Tìm kiếm Giáo án
- bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:18' 25-07-2023
Dung lượng: 253.7 KB
Số lượt tải: 233
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:18' 25-07-2023
Dung lượng: 253.7 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
0 người
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 4 – TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cụcniêm, luật, vẫn, nhịpđối
Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng
Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó; hiểu được sắc thái nghĩa của từ
ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái
Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học nêu được chủ đề, dẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
được dùng trong tác phẩm.
Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
3. Phẩm chất:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
1
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- Có ý thức phê phân cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy
nghĩ và hành động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú
và tứ tuyệt Đường luật?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG
THƠ và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Giới thiệu bài học.
tập
Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc
- GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần thái và cung bậc khác nhau là một
giới thiệu bài học trang 80 – SGK
phần của đời sốngTiếng cười đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
được bật ra từ những phản ứng lành
- HS đọc phần giới thiệu bài học
mạnh của con người trước cái chưa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu
thảo luận
xa tồn tại xung quanh chúng taNó
- Học sinh chú ý theo dõi phần giới thiệu góp phần thanh lọc cuộc sống theo
bài học
cách ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện đến chân, thiện, mĩ
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần * Thơ trào phúng chuyển tải tiếng
cười trào phúng dưới hình thức
tham gia nhiệm vụ của lớp
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học ngôn ngữ thì ca. Trong bài học này
em sẽ được đọc một số bài thơ trào
Ghi lên bảng.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
phúng sáng tác theo thể thơ thất
ngôn bát cú và thất ngôn từ tuyệt.
Đây cũng là dịp em củng cố kĩ năng
đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
Bên cạnh đó, em cũng sẽ được tiếp
cận một văn bản nghị luận kết nối
vô chủ đề để thấy những giọng điệu
khác nhau của tiếng cuối trào phúng
và cảm nhận rõ nét hơn ý nghĩa, giá
trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại
cho cuộc đời
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Cung cấp tri thức ngữ văn về thơ trào phùng, tri thức tiếng việt về từ
Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ ngữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thơ trào phúng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tri thức Ngữ văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1/ Thơ trào phúng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Về nội dung: thơ trào phúng
nhằm kích hoạt kiến thức nền về thơ trào dùng tiếng cười để phê phán
phúng
những cái chưa hay, chưa đẹp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hoặc cái tiêu cực, xấu xa,...nhằm
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- HS thực hiện ghi chép ý chính về thơ trào hướng con người tới các giá trị
phúng
thẩm mỹ, nhân văn hoặc lí tưởng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống cao đẹp
thảo luận
- Về nghệ thuật: thơ trào phúng
- Phần ghi chép của học sinh
thường sử dụng biện pháp tu từ so
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện sánh, ẩn dụ, nói quá,...tạo ra tiếng
nhiệm vụ học tập
cười khi hài hước, mỉa mai, châm
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá biếm nhẹ nhàng, lúc đả kích mạnh
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. mẽ sâu cay.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt
về từ Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ
ngữ
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 81)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Từ Hán Việt
- HS ghi chép
Từ Hán Việt là những từ trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiếng Việt vay mượn và nó có
thảo luận hoạt động và thảo luận
nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung
- Phần ghi chép của HS
Quốc) nhưng được ghi lại bằng
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện chữ cái Latinh.
nhiệm vụ học tập
Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá phận các từ đơn được cảm nhận
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. như từ thuần Việt, ví dụ: tổ, đầu,
phòng, cao, tuyết bang, thần,
bút,... và một bộ phận các từ phức
(có chứa yếu tố thường không có
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
khả năng sử dụng độc lập như từ
đơn) ít nhiều còn gây khó hiểu
như: sĩ tử, nhân văn, nhân đạo,
không phân, hải phận, địa cực, kí
sinh,... Nhóm các từ phức gốc Hán
này thường được gọi là từ Hán
Việt.
Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này
có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán
Việt
3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần
nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản,
thể hiện thái độ, cảm xúc, cách
đánh giá của người dùng đối với
đối tượng được nói đến.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Tiếng cười trào phúng
trong thơ phần tri thức ngữ văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
TIẾT…: VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng
HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
- Năng lực nhận biết được tiếng cười trào phúng trong thơ qua văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Phê phán, lên án những thói hư tật xấu trong xã hội xưa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
b. Nội dung: HS thể hiện hiểu biết về lịch sử nước nhà
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ
tử tham gia nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1.Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907)
thường gọi là Tú Xương
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định ( nay thuộc
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian
truân
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Thơ của ông đậm chất trữ tình và
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu trào phúng, phản ánh
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi
Hương, Giễu người thi đỗ, Ông cò,
Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống
vợ,.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- “Vịnh khoa thi Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu”, được sáng tác năm 1897.
b. Bố cục
- Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi
- Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi
- Hai câu luận: Những ông to bà lớn
đến trường thi
- Hai câu kết: Thái độ phê bình của
nhà thơ với kì thi
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cụcniêm, luật, vẫn, nhịpđối
Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng
HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Khăn trải bàn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II/ Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Hai câu đề
học tập
- Nói về sự kiện: theo lệ thường thời
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu phong kiến cứ ba năm có một khoa thi
các nhóm thảo luận và hoàn thành Hương -> sự kiện tưởng như không
phiếu học tập.
có gì đặc biệt, chỉ có tính chất như
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một thông báo một thông tin bình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thường.
tập
- Sử dụng từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp,
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu hỗn tạp của kì thi này. Đây chính là
học tập.
điều bất thường của kì thi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động → Hai câu đề với kiểu câu tự sự có
và thảo luận hoạt động và thảo luận tính chất kể lại kì thi với tất cả sự ô
- GV mời đại diện các nhóm dán hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm túc trong
phiếu học tập lên bảng.
buổi giao thời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
nhiệm vụ học tập
b. Hai câu thực
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Hình ảnh:
thức Ghi lên bảng.
+ Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ → dáng vẻ
luộm thuộm, nhếch nhác.
+ Quan trường: ậm ọe, miệng thét loa
→ ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai
cố tạo, giả vờ.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và
tượng hình: ậm ọe, lôi thôi.
+ Đối: lôi thôi sĩ tử >< ậm ọe quan
trường.
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp “lôi
thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của
trường thi, mặc dù đây là một kì thi
Hương quan trong của nhà nước.
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy
vong của một nền học vấn, sự lỗi thời
của đạo Nho.
Nhiệm vụ 2:
c. Hai câu luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Hình ảnh:
học tập
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam
trả lời câu hỏi: Nhân vật nào trong Định được tiếp đón trọng thể.
bài thơ để lại cho em ấn tượng nhiều + Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
nhất? Vì sao?
dúa, điệu đà.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học → Sự phô trương, hình thức, không
tập
đúng nghi lễ của một kì thi.
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để + Nghệ thuật đối: Lọng >< váy, trời
trả lời.
>< đất, quan sứ >< mụ đầm → Thái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động độ mỉa mai, châm biếm hạ nhục bọn
và thảo luận hoạt động và thảo luận quan lại, thực dân.
- GV mời một số HS trình bày trước → Tất cả báo hiệu về một sự sa sút về
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ chất lượng thi cử, bản chất của xã hội
sung.
thực dân phong kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện d. Hai câu kết
nhiệm vụ học tập
- Tâm trạng thái độ của tác giả trước
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cảnh tượng trường thi: Ngao ngán, xót
thức.
xa trước sự sa sút của đất nước. Thái
độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với
chế độ thi cử đương thời và đối với
con đường khoa cử của riêng ông.
- Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ
các sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà
thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi
mình.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Nghệ thuật đối, đảo ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ,
trong sáng, giản dị nhưng giàu sức
biểu cảm
2. Nội dung
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường”
vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua đó
nói lên tâm trạng đau đớn, chua xót
của nhà thơ trước hiện thực mất nước,
giao thời nhốn nháo, nhố nhăng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
nối với đọc
c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng mà
em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu để hoàn thành bài tập
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1 : Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 2: Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A.Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần.
C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
D.Tất cả đều sai.
Câu 3: Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch
nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Câu 4: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ, các sĩ
tử phải thi ở trường Nam
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy nhất là trường Nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
gắn kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác biệt,
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
* Phiếu học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
17
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
- HS chỉ ra và nêu được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi nối từ
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi nối từ
- GV đưa từ mở đầu, lần lượt HS sẽ tham gia chơi nối từ, HS nào không tìm được
từ nối sẽ thua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận biết hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
a. Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việtaa
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK trang 84
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý
hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán
Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa
nhau và không có liên quan với nhau.
Ví dụ:
a Giới, với nghĩa là “côi, nơi tiếp
giáp" trong các từ như: giới hạn giới
thuyết, giới tuyến, biên giới. địa giới,
giáp giới, hạ giới, phân giới, ranh
giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
* Giới, với nghĩa “răn, kiêng” trong
các từ như: giới nghiệm, cảnh giới,
phạm giới, thụ giới
• Giới với nghĩa ở giữa, làm trung
gian trong các từ như: giới thiệu, môi
giới
• Giới với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
trong các từ như cơ giớ, cơ giới hóa
binh giới, khí giới, quân giới
• Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh
giới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán
Việt
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 84
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 84
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán
Việt
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học sưu tầm một số từ Hán Việt, giải
nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
21
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Sưu tầm một số từ Hán Việt, giải nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện sưu tầm và giải nghĩa từ vừa tìm được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
4 – 5 điểm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6 điểm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
22
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
các câu hỏi gợi dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
gắn kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác biệt,
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
* Đáp án bài tập
Câu hỏi ...
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 4 – TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cụcniêm, luật, vẫn, nhịpđối
Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng
Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó; hiểu được sắc thái nghĩa của từ
ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái
Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học nêu được chủ đề, dẫn ra
và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
được dùng trong tác phẩm.
Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
3. Phẩm chất:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
1
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- Có ý thức phê phân cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy
nghĩ và hành động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú
và tứ tuyệt Đường luật?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG
THƠ và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Giới thiệu bài học.
tập
Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc
- GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần thái và cung bậc khác nhau là một
giới thiệu bài học trang 80 – SGK
phần của đời sốngTiếng cười đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
được bật ra từ những phản ứng lành
- HS đọc phần giới thiệu bài học
mạnh của con người trước cái chưa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu
thảo luận
xa tồn tại xung quanh chúng taNó
- Học sinh chú ý theo dõi phần giới thiệu góp phần thanh lọc cuộc sống theo
bài học
cách ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện đến chân, thiện, mĩ
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần * Thơ trào phúng chuyển tải tiếng
cười trào phúng dưới hình thức
tham gia nhiệm vụ của lớp
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học ngôn ngữ thì ca. Trong bài học này
em sẽ được đọc một số bài thơ trào
Ghi lên bảng.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
phúng sáng tác theo thể thơ thất
ngôn bát cú và thất ngôn từ tuyệt.
Đây cũng là dịp em củng cố kĩ năng
đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
Bên cạnh đó, em cũng sẽ được tiếp
cận một văn bản nghị luận kết nối
vô chủ đề để thấy những giọng điệu
khác nhau của tiếng cuối trào phúng
và cảm nhận rõ nét hơn ý nghĩa, giá
trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại
cho cuộc đời
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Cung cấp tri thức ngữ văn về thơ trào phùng, tri thức tiếng việt về từ
Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ ngữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thơ trào phúng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tri thức Ngữ văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1/ Thơ trào phúng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Về nội dung: thơ trào phúng
nhằm kích hoạt kiến thức nền về thơ trào dùng tiếng cười để phê phán
phúng
những cái chưa hay, chưa đẹp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hoặc cái tiêu cực, xấu xa,...nhằm
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
4
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- HS thực hiện ghi chép ý chính về thơ trào hướng con người tới các giá trị
phúng
thẩm mỹ, nhân văn hoặc lí tưởng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống cao đẹp
thảo luận
- Về nghệ thuật: thơ trào phúng
- Phần ghi chép của học sinh
thường sử dụng biện pháp tu từ so
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện sánh, ẩn dụ, nói quá,...tạo ra tiếng
nhiệm vụ học tập
cười khi hài hước, mỉa mai, châm
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá biếm nhẹ nhàng, lúc đả kích mạnh
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. mẽ sâu cay.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt
về từ Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ
ngữ
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 81)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Từ Hán Việt
- HS ghi chép
Từ Hán Việt là những từ trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiếng Việt vay mượn và nó có
thảo luận hoạt động và thảo luận
nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung
- Phần ghi chép của HS
Quốc) nhưng được ghi lại bằng
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện chữ cái Latinh.
nhiệm vụ học tập
Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá phận các từ đơn được cảm nhận
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. như từ thuần Việt, ví dụ: tổ, đầu,
phòng, cao, tuyết bang, thần,
bút,... và một bộ phận các từ phức
(có chứa yếu tố thường không có
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
5
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
khả năng sử dụng độc lập như từ
đơn) ít nhiều còn gây khó hiểu
như: sĩ tử, nhân văn, nhân đạo,
không phân, hải phận, địa cực, kí
sinh,... Nhóm các từ phức gốc Hán
này thường được gọi là từ Hán
Việt.
Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này
có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán
Việt
3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần
nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản,
thể hiện thái độ, cảm xúc, cách
đánh giá của người dùng đối với
đối tượng được nói đến.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Tiếng cười trào phúng
trong thơ phần tri thức ngữ văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
TIẾT…: VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng
HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
7
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
- Năng lực nhận biết được tiếng cười trào phúng trong thơ qua văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Phê phán, lên án những thói hư tật xấu trong xã hội xưa
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
b. Nội dung: HS thể hiện hiểu biết về lịch sử nước nhà
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
8
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ
tử tham gia nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1.Tác giả
- Trần Tế Xương (1870 - 1907)
thường gọi là Tú Xương
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định ( nay thuộc
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
9
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian
truân
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Thơ của ông đậm chất trữ tình và
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu trào phúng, phản ánh
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi
Hương, Giễu người thi đỗ, Ông cò,
Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống
vợ,.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- “Vịnh khoa thi Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu”, được sáng tác năm 1897.
b. Bố cục
- Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi
- Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi
- Hai câu luận: Những ông to bà lớn
đến trường thi
- Hai câu kết: Thái độ phê bình của
nhà thơ với kì thi
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
10
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cụcniêm, luật, vẫn, nhịpđối
Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng
HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Khăn trải bàn
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II/ Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Hai câu đề
học tập
- Nói về sự kiện: theo lệ thường thời
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu phong kiến cứ ba năm có một khoa thi
các nhóm thảo luận và hoàn thành Hương -> sự kiện tưởng như không
phiếu học tập.
có gì đặc biệt, chỉ có tính chất như
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một thông báo một thông tin bình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thường.
tập
- Sử dụng từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp,
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu hỗn tạp của kì thi này. Đây chính là
học tập.
điều bất thường của kì thi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động → Hai câu đề với kiểu câu tự sự có
và thảo luận hoạt động và thảo luận tính chất kể lại kì thi với tất cả sự ô
- GV mời đại diện các nhóm dán hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm túc trong
phiếu học tập lên bảng.
buổi giao thời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
11
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
nhiệm vụ học tập
b. Hai câu thực
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Hình ảnh:
thức Ghi lên bảng.
+ Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ → dáng vẻ
luộm thuộm, nhếch nhác.
+ Quan trường: ậm ọe, miệng thét loa
→ ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai
cố tạo, giả vờ.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và
tượng hình: ậm ọe, lôi thôi.
+ Đối: lôi thôi sĩ tử >< ậm ọe quan
trường.
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp “lôi
thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của
trường thi, mặc dù đây là một kì thi
Hương quan trong của nhà nước.
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy
vong của một nền học vấn, sự lỗi thời
của đạo Nho.
Nhiệm vụ 2:
c. Hai câu luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Hình ảnh:
học tập
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam
trả lời câu hỏi: Nhân vật nào trong Định được tiếp đón trọng thể.
bài thơ để lại cho em ấn tượng nhiều + Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
nhất? Vì sao?
dúa, điệu đà.
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
12
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học → Sự phô trương, hình thức, không
tập
đúng nghi lễ của một kì thi.
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để + Nghệ thuật đối: Lọng >< váy, trời
trả lời.
>< đất, quan sứ >< mụ đầm → Thái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động độ mỉa mai, châm biếm hạ nhục bọn
và thảo luận hoạt động và thảo luận quan lại, thực dân.
- GV mời một số HS trình bày trước → Tất cả báo hiệu về một sự sa sút về
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ chất lượng thi cử, bản chất của xã hội
sung.
thực dân phong kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện d. Hai câu kết
nhiệm vụ học tập
- Tâm trạng thái độ của tác giả trước
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cảnh tượng trường thi: Ngao ngán, xót
thức.
xa trước sự sa sút của đất nước. Thái
độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với
chế độ thi cử đương thời và đối với
con đường khoa cử của riêng ông.
- Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ
các sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà
thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi
mình.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Nghệ thuật đối, đảo ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ,
trong sáng, giản dị nhưng giàu sức
biểu cảm
2. Nội dung
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
13
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường”
vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua đó
nói lên tâm trạng đau đớn, chua xót
của nhà thơ trước hiện thực mất nước,
giao thời nhốn nháo, nhố nhăng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
nối với đọc
c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng mà
em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu để hoàn thành bài tập
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
14
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1 : Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 2: Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A.Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần.
C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
D.Tất cả đều sai.
Câu 3: Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch
nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Câu 4: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ, các sĩ
tử phải thi ở trường Nam
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
15
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy nhất là trường Nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
gắn kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
16
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác biệt,
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
* Phiếu học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
17
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
- HS chỉ ra và nêu được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
18
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi nối từ
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi nối từ
- GV đưa từ mở đầu, lần lượt HS sẽ tham gia chơi nối từ, HS nào không tìm được
từ nối sẽ thua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận biết hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
a. Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
19
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việtaa
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK trang 84
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý
hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán
Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa
nhau và không có liên quan với nhau.
Ví dụ:
a Giới, với nghĩa là “côi, nơi tiếp
giáp" trong các từ như: giới hạn giới
thuyết, giới tuyến, biên giới. địa giới,
giáp giới, hạ giới, phân giới, ranh
giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
* Giới, với nghĩa “răn, kiêng” trong
các từ như: giới nghiệm, cảnh giới,
phạm giới, thụ giới
• Giới với nghĩa ở giữa, làm trung
gian trong các từ như: giới thiệu, môi
giới
• Giới với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
20
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
trong các từ như cơ giớ, cơ giới hóa
binh giới, khí giới, quân giới
• Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh
giới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán
Việt
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 84
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 84
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán
Việt
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học sưu tầm một số từ Hán Việt, giải
nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
21
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
Sưu tầm một số từ Hán Việt, giải nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện sưu tầm và giải nghĩa từ vừa tìm được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
4 – 5 điểm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
6 điểm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
22
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
các câu hỏi gợi dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
gắn kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác biệt,
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
* Đáp án bài tập
Câu hỏi ...
 








Các ý kiến mới nhất