Tìm kiếm Giáo án
modul 19 _ Vu Thi Loan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Đức Diện
Ngày gửi: 18h:33' 15-03-2015
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Lưu Đức Diện
Ngày gửi: 18h:33' 15-03-2015
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
MODULE THCS 19: Dạy học với công nghệ thông tin
A. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Đổi mới PPDH là một yêu cầu thiết yếu đặt ra cho ngành Giáo dục của tất cả các nước trên thế giới, với sự phát triển như vũ bão của CNTT và khả năng phổ biến thông tin ngày càng đa dạng, đơn giản, nhanh chóng và rất hiệu quả, hoạt động dạy học phải có những đổi mới về phuơng pháp để thích ứng đuợc với điều kiện công nghệ mới và tận dụng được những thành tựu của công nghệ trong các hoạt động dạy học. Thực tế cho thấy, CNTT đã xâm nhập ngày càng sâu vào hoạt động giảng dạy trong nhà trường và góp phần quan trọng trong việc đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá, qua đó mở rộng khả năng truyền đạt và lĩnh hội tri thức với chất lượng cao, tốc độ nhanh.
Đối với giáo dục Việt Nam những năm gần đây, cùng với việc đổi mới chương trình, SGK, các trường phổ thông đã được tăng cường trang bị phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại, trong đó có máy vi tính, máy chiếu tạo điều kiện cho GV ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn của mình như soạn giáo án, trình chiếu trên lớp, kiểm tra, đánh giá. Tuy nhiên, để việc ứng dụng CNTT trong dạy học đạt hiệu quả cao, GV cần được trang bị một cách bài bản và có hệ thống những kiến thức cần thiết để biến CNTT thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động chuyên môn của mình.
Khi ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy, các thày, cô có thể nhận thấy hiệu quả trợ giúp của CNTT đối với quá trình dạy học, như:
Khả năng biểu diễn thông tin: Máy tính có thể cung cấp thông tin dưới dạng văn bản, đồ thị, hình ảnh, âm thanh...
Khả năng mô hình hóa các đối tượng: Đây là ưu thế mạnh của CNTT so với các phương tiện, thiết bị dạy học khác.
Khả năng lưu trữ và khai thác thông tin: với bộ nhớ có dung lượng lớn, máy vi tính có thể trở thành một kho lưu trữ khổng lồ và dễ tìm kiếm, tra cứu... GV có thể thành lập các ngân hàng dữ liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy. Máy vi tính còn có thể kết nối Internet, là điều kiện thuận lợi để GV, HS chia sẻ và khai thác thông tin.
B. MỤC TIÊU
Sau khi học xong module này học viên có thể:
- Hiểu rõ tầm quan trọng của CNTT trong dạy học ở THCS.
- Xác định rõ định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học ở THCS.
- Lựa chọn được các chức năng thích hợp của CNTT để vận dụng trong các khâu của quá trình dạy học ở THCS.
- Có kĩ năng vận dụng thành thạo CNTT trong các khâu của quá trình dạy học.
- Tích cực, chủ động ứng dụng CNTT trong dạy học để nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học.
C. NỘI DUNG
TÌM HIẾU CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về CNTT
1. Tìm hiểu khái niệm CNTT:
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin. Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT. Ở Việt Nam, trong Nghị quyết 49/CP kí ngày 04/0/1993 về phát triển CNTT củaChính phủ Việt Nam, CNTT đuợc định nghĩa như sau: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viên thông - nhằm tổ chúc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vục hoạt động của con ngườivà xã hội. CNTT đuợc phát triển trên nền tảng phát triển củacác công nghệ Điện tử - Tin học- Viễn thông và tự động hoá".
Nguyên tắc khi ứng dụng CNTT trong dạy học:
Việc lựa chọn khả năng và mức độ ứng dụng CNTT trong mỗi bài học phải căn cứ vào mục tiêu, nội dụng và hình thúc của bài học.
Việc ứng dụng CNTT trong mãi bài học cần xác định rõ: sử dụng CNTT nhằm mục đích gì, giải quyết ván đề gì, nội dụng gì trong bài học.
Đảm bảo cho tất cả HS trong lớp cùng có cơ hội đuợc tiếp cận với CNTT trong quá trình học.
Đảm bảo kết hợp giữa ứng dụng CNTT với các PPDH, đặc biệt chu ý kết hợp với các PPDH tích cực.
Hoạt động 2: Thảo luận về khả năng ứng dụng
A. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Đổi mới PPDH là một yêu cầu thiết yếu đặt ra cho ngành Giáo dục của tất cả các nước trên thế giới, với sự phát triển như vũ bão của CNTT và khả năng phổ biến thông tin ngày càng đa dạng, đơn giản, nhanh chóng và rất hiệu quả, hoạt động dạy học phải có những đổi mới về phuơng pháp để thích ứng đuợc với điều kiện công nghệ mới và tận dụng được những thành tựu của công nghệ trong các hoạt động dạy học. Thực tế cho thấy, CNTT đã xâm nhập ngày càng sâu vào hoạt động giảng dạy trong nhà trường và góp phần quan trọng trong việc đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá, qua đó mở rộng khả năng truyền đạt và lĩnh hội tri thức với chất lượng cao, tốc độ nhanh.
Đối với giáo dục Việt Nam những năm gần đây, cùng với việc đổi mới chương trình, SGK, các trường phổ thông đã được tăng cường trang bị phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại, trong đó có máy vi tính, máy chiếu tạo điều kiện cho GV ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn của mình như soạn giáo án, trình chiếu trên lớp, kiểm tra, đánh giá. Tuy nhiên, để việc ứng dụng CNTT trong dạy học đạt hiệu quả cao, GV cần được trang bị một cách bài bản và có hệ thống những kiến thức cần thiết để biến CNTT thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động chuyên môn của mình.
Khi ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy, các thày, cô có thể nhận thấy hiệu quả trợ giúp của CNTT đối với quá trình dạy học, như:
Khả năng biểu diễn thông tin: Máy tính có thể cung cấp thông tin dưới dạng văn bản, đồ thị, hình ảnh, âm thanh...
Khả năng mô hình hóa các đối tượng: Đây là ưu thế mạnh của CNTT so với các phương tiện, thiết bị dạy học khác.
Khả năng lưu trữ và khai thác thông tin: với bộ nhớ có dung lượng lớn, máy vi tính có thể trở thành một kho lưu trữ khổng lồ và dễ tìm kiếm, tra cứu... GV có thể thành lập các ngân hàng dữ liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy. Máy vi tính còn có thể kết nối Internet, là điều kiện thuận lợi để GV, HS chia sẻ và khai thác thông tin.
B. MỤC TIÊU
Sau khi học xong module này học viên có thể:
- Hiểu rõ tầm quan trọng của CNTT trong dạy học ở THCS.
- Xác định rõ định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học ở THCS.
- Lựa chọn được các chức năng thích hợp của CNTT để vận dụng trong các khâu của quá trình dạy học ở THCS.
- Có kĩ năng vận dụng thành thạo CNTT trong các khâu của quá trình dạy học.
- Tích cực, chủ động ứng dụng CNTT trong dạy học để nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học.
C. NỘI DUNG
TÌM HIẾU CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về CNTT
1. Tìm hiểu khái niệm CNTT:
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin. Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT. Ở Việt Nam, trong Nghị quyết 49/CP kí ngày 04/0/1993 về phát triển CNTT củaChính phủ Việt Nam, CNTT đuợc định nghĩa như sau: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viên thông - nhằm tổ chúc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vục hoạt động của con ngườivà xã hội. CNTT đuợc phát triển trên nền tảng phát triển củacác công nghệ Điện tử - Tin học- Viễn thông và tự động hoá".
Nguyên tắc khi ứng dụng CNTT trong dạy học:
Việc lựa chọn khả năng và mức độ ứng dụng CNTT trong mỗi bài học phải căn cứ vào mục tiêu, nội dụng và hình thúc của bài học.
Việc ứng dụng CNTT trong mãi bài học cần xác định rõ: sử dụng CNTT nhằm mục đích gì, giải quyết ván đề gì, nội dụng gì trong bài học.
Đảm bảo cho tất cả HS trong lớp cùng có cơ hội đuợc tiếp cận với CNTT trong quá trình học.
Đảm bảo kết hợp giữa ứng dụng CNTT với các PPDH, đặc biệt chu ý kết hợp với các PPDH tích cực.
Hoạt động 2: Thảo luận về khả năng ứng dụng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất