Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Lịch sử 7 Mai Lạp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:21' 23-05-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:21' 23-05-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH - THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
23/9/2023
25/09/2023
/
23 /9/2023
/09/2023
/
Tiết 4,5
BÀI 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sử dụng lược đổ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét
chính vế hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực: Kĩ năng chỉ lược đổ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên
lược đồ về những nội dung chính của phần hoặc của bài.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất : Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm,
hi sinh của các nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho
thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, lược đồ, hình ảnh vế một số nội dung trong bài học.
2 .Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cẩu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV có thể lấy hình ảnh của Cô-lôm-bô để khởi động bài học. Cho HS
quan sát hình và hỏi: Em biết đây là ai không? Ông có đóng góp gì?
(Gợi ý trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát kiến vĩ đại, người đã tìm ra chầu lục
mới - chầu Mỹ).
Sau khi HS phát biểu, GV có thể dẫn dắt thêm: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô
(12 - 10) được ăn mừng ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ
niệm cho đến tận bầy giờ. Vậy Cô-lôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử
mà được tôn vinh như vậy? Những nhà phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả
cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những con đường hàng hải mới, những
1
đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân loại. Vậy những phát kiến
đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được hình thành trong lòng
xã hội phong kiến như thế nào?
Cách 2: GV có thể lấy hình ảnh một đàn cừu, giới thiệu và hỏi HS: Đầy là
những chú cừu rất hiền lành, cừu thích ăn cỏ. Nhưng vào thế kỉ XV - XVI, trong
xã hội Tầy Âu lại xuất hiện hiện tượng “cừu ăn thịt người”. Tại sao lại như vậy?
Hiện tượng đó nói lên bản chất gì của việc hình thành quan hệ sản xuất tư bản
chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến Tây Âu? Những biến đổi của xã hội Tây
Âu đã được tạo ra như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Mục tiêu: HS hiểu Các cuộc phát kiến và hệ quả địa lí tiêu biểu:
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
1, Các cuộc phát kiến địa
lí lớn trên thế giới
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 1 và đọc thông tin trong SGK, thực hiện
yêu cẩu: Giới thiệu những nét chính về hành trình của một sô
cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. ( Gv chú thích lược đồ)
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ c. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
+ V Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hổng.
+ GV có thể gọi một số HS lên bảng, trình bày
những nét chính về hành trình của một số cuộc
phát kiến địa lí lớn dựa vào lược đổ treo tường.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phân công mỗi nhóm tìm hiểu một
màu trên lược đồ
Câu hỏi 1. Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy giới thiệu
nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên
thế giới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn bạc với các
bạn .
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới (B.
Đi-a-xơ, c. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma, Ph. Ma-gien-lăng).
GV; Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 Em có nhận xét gì
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí
2
a, Sơ lược về hành trình của một
số cuộc phát kiến địa lí lớn
- Các cuộc phát kiến địa lí tiêu
biểu:
+ Năm 1487: B. Đi-a-xơ
đến được mũi Hảo Vọng
(mũi cực Nam chầu Phi).
+ Năm 1492: c. Cô-lôm-bô đi về
phía tầy, vượt Đại Tầy Dương
tìm ra chầu lục mới (hiểu nhầm
đó là Tầy Ấn Độ).
+ Năm 1497: V Ga-ma
cũng đi vòng qua điểm
cực Nam chầu Phi, cập
bến Ca-li-cút (Ấn Độ).
+ Từ năm 1519 đến năm
1522: Đoàn thám hiểm
của Ph. Ma-gien-lăng
hoàn thành chuyến đi
vòng quanh thế giới bằng
đường biển.
Bồ Đào Nha ở thành phố Li-xbon:
Đài tưởng niệm là một bảo tàng, phòng triển lãm và nhiếu phòng
rộng khác. Ngày nay, Đài tưởng niệm này đã trở thành niềm tự
hào của người dân nơi đây.
GV chốt lại nội dung chính và kể thêm một số câu
chuyện minh hoạ sinh động vẽ hành trình khó khăn,
lòng quả cảm và sự hi sinh của thuỷ thủ trên những
con tàu đi khám phá miền đất mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK quan sát Hình 3. Mô
phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô lệ thời trung đại:
Gv: Những con tàu này mang lại lợi nhuận khổng lổ cho các
thương nhân. Các nô lệ bị xích chân và trói tay rồi bị xếp ngổi
chật cứng trong các khoang tàu đến nỗi không thể nhúc nhích
được, thậm chí không đủ không khí để thở. Các khoang tàu ẩm
mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị chết vì dịch bệnh
trước khi đến được đất liến là khá cao (khoảng 15% - 20%).
HS làm việc cặp đôi để trả lời cầu hỏi
Câu hỏi
Yêu cầu
Hãy trình bày hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Sản phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn bạc với các
bạn .
Yêu cầu
Hãy
trình
bày hệ
quả
của các
cuộc
phát
kiến
địa lí .
Sản phẩm
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng
đát mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế
phát triển
- Đem về cho châu Âu khối lượng
vàng, bạc, nguyên liệu , thúc đẩy
nền sản xuất và thương nghiệp phát
triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ
da đen và quá trình xâm chiếm ,
cướp bóc thuộc địa…
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
GV chốt lại ý chính. GV có thể sử dụng tư liệu
minh hoạ thêm về chế độ buôn bán nô lệ da đen để
HS hiểu đó là một chế độ “người bóc lột người” dã
3
b, Hệ quả của các cuộc
phát kiến địa lí
- Mở ra con đường mới,
tìm ra vùng đát mới, thúc
đẩy hàng hải quốc tế phát
triển
- Đem về cho châu Âu
khối lượng vàng, bạc,
nguyên liệu , thúc đẩy nền
sản xuất và thương nghiệp
phát triển
man, đáng lên án
- làm nảy sinh nạn buôn
bán nô lệ da đen và quá
trình xâm chiếm , cướp
bọc thuộc địa…
Mục 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội
Tây Âu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi
chính trong xã hội Tây Âu
b) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Sự nảy sinh chủ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
nghĩa tư bản và
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong SGK, yêu cầu
những biến đổi chính
hoạt động nhóm đôi:
Yêu cầu
Sản
trong xã hội Tây Âu
phẩm
a. Sự nảy sinh chủ
Câu 1. Hãy cho biết quá trình tích
nghĩa tư bản
lũy vốn và tập trung nhân công của
giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu?
Câu 2. Nêu những biểu hiện của sự
nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao đổi với bạn
cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1. Hãy
cho biết
quá trình
tích lũy
vốn và tập
trung nhân
công của
giai cấp tư
sản trong
giai đoạn
đầu?
Sản phẩm
- Quá trình tích lũy vốn:
+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh
cướp bóc của cải, tài nguyên từ các
nước thuộc địa châu Á, châu Phi, châu
Mỹ đem về châu Âu.
+ Ở trong nước: dùng bạo lực và nhiều
thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của
nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ
công,…
- Quá trình tập trung nhân công:
+ Hàng triệu người da đen ở châu Phi
bị bắt để bán cho các chủ đồn điền,
hầm mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân
4
-Quá trình tích luỹ vốn và tập
trung nhân công của giai cấp
tư sản trong giai đoạn đầu
làm nảy sinh chủ nghĩa tư bản
ở Tầy Âu được tiến hành
thông qua các hình thức:
+ Đây mạnh cướp bóc của
cải, tài nguyên từ các nước
thuộc địa chầu Á, chầu Phi,
chầu Mỹ đem về chầu Âu.
+ Dùng bạo lực và nhiều thủ
công.
+ Thực hiện phong trào “rào đất cướp
ruộng”, tước đoạt ruộng đất của nông
nô và biến họ trở thành người làm thuê
cho các công xưởng của tư bản.
Câu 2. Nêu - Xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ
những biểu nghĩa: quan hệ chủ - thợ được hình
hiện của sự thành giữa chủ công trường thủ công,
nảy sinh
chủ đồn điền,... với những người lao
chủ nghĩa động làm thuê =>
tư bản ở
+ Quan hệ bóc lột giai cấp.
Tây Âu.
+ Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị
thặng dư.
Người lao động không được sở hữu bất
cứ tài sản nào trong xã hội.
Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ
và nguyên liệu,... đều là của chủ, công
nhân phải bán sức lao động của mình
và nhận về đồng lương ít ỏi.
- Các hình thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa:
Trong công nghiệp: xuất hiện các công
trường thủ công dưới nhiều hình thức
(công trường thủ công phân tán, công
trường thủ công tập trung và công
trường thủ công hỗn hợp).
Trong nông nghiệp: xuất hiện các trang
trại của phú nông, nông trang của địa
chủ phong kiến, trại ấp của tư sản nông
nghiệp.
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Quá trình tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư sản: đẩy mạnh
cướp bóc của cải, tài nguyên; dùng bạo lực và nhiều thủ đoạn để
tước đoạt ruộng đất, tư liệu sản xuất; buôn bán nô lệ da đen;...
+ GV có thể cung cấp thêm đoạn tư liệu để HS hiểu rõ hơn: “Việc
tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ việc tuyệt
diệt những người bản xứ, bắt họ làm nô lệ và chôn vùi họ trong các
hẩm mỏ; việc bắt đẩu đi chinh phục và cướp bóc miền Đông Ân;
việc biến châu Phi thành khu cấm để săn bắt, buôn bán người da
đen - đó là buổi bình minh của thời đại sản xuất tư bản chủ nghĩa”.
(Theo C. Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III, NXB Sự thật, 1975,
5
đoạn để tước đoạt ruộng đất
của nông nô, tư liệu sản xuất
của thợ thủ công,... như “rào
đất cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ chầu
Phi cho các chủ đổn điển,
hầm mỏ ở chầu Âu, chầu Mỹ
làm nhân công.
Biểu hiện của sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở Tầy
Âu:
+ Giai cấp tư sản ra sức mở
rộng kinh doanh, lập các công
trường thủ công, những đồn
điển quy mô lớn và cả các
công ti thương mại.
+ Hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ bóc lột
giữa chủ (giai cấp tư
sản) với thợ (giai cấp
vô sản).
tr. 330).
Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác vế những hình thức tích
luỹ ban đầu để tạo ra vốn và nhân công nhiều nhất, nhanh nhất,
đưa đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản. Mác có viết thêm: “Chủ
nghĩa tư bản ngay từ khi mới ra đời, khắp mọi lỗ chần lông của nó
đã đầm đìa những máu và bùn nhơ”.
b. Sự biến đổi của xã
hội Tây Âu
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS đọc, phần tích thông tin từ sơ đồ hình 4 để thực
hiện yêu cầu:
Nêu biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai đoạn này
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Những giai cấp mới nào được hình
thành trong xã hội Tây Âu ?
Câu 2: Những giai cấp đó trước đây xuất thân
từ giai cấp, tầng lớp nào?
Câu 3: Địa vị của họ trong xã hội phong kiến
như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao đổi với bạn
cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1: Những giai
cấp mới nào được
hình thành trong xã
hội Tây Âu ?
Câu 2: Những giai
cấp đó trước đây
xuất thân từ giai
cấp, tầng lớp nào?
Câu 3: Địa vị của
họ trong xã hội
phong kiến như thế
nào?
Sản phẩm
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản vốn là những người thợ cả
đứng đầu phường hội, những thương nhân
hoặc thị dân giàu có,..giai cấp vô sản vốn
là những người lao động làm thuê, bị bóc
lột thậm tệ
Giai cấp tư sản dù nắm giữ nhiều
của cải nhưng chưa có địa vị
chinh trị trong xã hội phong kiến,
bị quý tộc phong kiến khinh
miệt; giai cấp vô sản không có
của cải, địa vị trong xã hội
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu chính là sự thay đổi giai
cấp trong lòng xã hội phong kiến, xuất hiện giai cấp mới: tư sản và
vô sản. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này sẽ ngày càng tăng lên khi
sản xuất phát triển.
- Hình thành các giai cấp mới
trong xã hội:
+ Giai cấp tư sản:
Vốn là những người thợ cả
đứng đầu phường hội, những
thương nhân hoặc thị dân
giàu có,... trở thành chủ công
trường thủ công, chủ đồn
điển hoặc nhà buôn lớn,...
Nắm giữ nhiều của cải,
có thế lực kinh tế,
nhưng chưa có địa vị
chính trị trong xã hội.
+ Giai cấp vô sản:
Gổm những người lao
động làm thuê cho chủ
tư bản.
Trong thời gian đầu, họ đi
theo giai cấp tư sản để làm
cách mạng chống chế độ
phong kiến lỗi thời.
- Mối quan hệ: tư sản bóc lột
vô sản.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành
kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
6
b) Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả
cuộc phát kiến địa lí nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HS nêu các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí và lí giải được hệ quả
nào là quan trọng nhất. GV cho HS thảo luận và phân tích cùng HS.
TL: * Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, hệ quả quan trọng
nhất là "Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy
hàng hải quốc tế phát triển,..." vì:
- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán giữa Tây Á và Địa Trung Hải bị
người Ả Rập độc chiếm => Vấn đề cấp thiết phải tìm ra con đường thương mại
mới giữa phương Đông và châu Âu.
- Các cuộc phát kiến địa lí với mục đích tìm ra những con đường mới, vùng đất
mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển, tăng cường giao lưu giữa
các châu lục,... => Đáp ứng đúng mục tiêu đã đặt ra.
Câu hỏi 2. Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?
GV gọi ý: HS có thể trả lời xoay quanh những biến đổi sau: Sự xuất hiện của
phương thức sản xuất mới tư bản chủ nghĩa; sự xuất hiện những giai cấp mới trong
lòng xã hội phong kiến; sự mở rộng thị trường và giao lưu buôn bán, văn hoá với
các vùng đất mới sau phát kiến địa lí. Điếu quan trọng là HS lí giải được vì sao đó
là biến đổi lớn nhất của xã hội Tầy Âu thời kì này.
Dự kiến TL: Biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là sự xuất hiện
của hai giai cấp mới: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi. Một hệ quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc
địa và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị
xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào?
GV hướng dẫn, gợi ý để HS liên hệ với sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân
Pháp ở Việt Nam vào giữa thế ki XIX và lịch sử dân tộc đã phải trải qua gần một
thế kỉ dưới ách xâm lược của thực dân. GV có thể mở rộng thêm về những câu
chuyện mà thực dân Pháp gây ra đối với lịch sử Việt Nam, từ đó gợi lên cho HS
thái độ phê phán chủ nghĩa thực dân áp bức, bóc lột.
TL: Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của Pháp (1858)
do hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí, dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và
cướp bóc thực dân.
Trường: TH -THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
7
03 /10/2023
03 /10/2023
Tiết 6,7
/10/2023
/10/2023
/
/
BÀI 3: PHONG TRÀO VĂN HÓA PHỤC HƯNG VÀ
CÁC CẢI CÁCH TÔN GIÁO
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, hs nắm được:
1. Kiến thức: Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội của Tây
Âu từ thế ki XIII đến thế kỉ XVI.
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá Phục hưng.
- Nhận biết được ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với
xã hội Tây Âu.
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo.
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn
giáo đối với xã hội Tây Âu.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: hs cùng làm việc, chia sẻ ý tưởng, hỗ
trợ nhau để thực hiện các nhiệm vụ như trình bày những thành tựu tiêu biểu của
phong trào văn hóa Phục hưng, nêu ý nghĩa và tác động của phong trào văn hóa
Phục hưng đối với xã hội Tây Âu….
*Năng lực đặc thù: Tìm hiểu lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: hs nêu được ý nghĩa và tác động của phong trào
văn hóa Phục hưng, giải thích được nguyên nhân và trình bày được tác động của
phong trào Cải cách tôn giáo.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ: có ý thức chuẩn bị nhiệm vụ học tập Gv giao trước,
trong và sau bài học.
- Trách nhiệm: có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các hoạt động
chung như nhóm, cặp đôi.
- Nhân ái: khâm phục, ngưỡng mộ, tôn trọng sự lao động nghệ thuật và sang tạo
của các nhà văn hóa Phục hưng.
II/ Phương tiện dạy học
1. Giáo viên :Phiếu học tập,Tranh, ảnh, tư liệu, video về một số nội dung trong
bài học.
2. Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III/ Tiến trình
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
+ Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
+ Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
* Cách thức tổ chức
8
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: Gv cho học sinh quan sát hình 1 sgk/ trang
18 và đặt câu hỏi: Em có biết ai là tác giả của kiệt tác nghệ thuật này không? Em
có hiểu biết gì về tác giả đó?
Bước 2. Hs trả lời. Hs khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 3. GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Mục 1: Những biến đổi về kinh tế -xã hội Tây Âu từ TK XIII đến TK
XVI.
* Mục tiêu: hs có thể giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội
của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI.
*Nội dung: Hs dựa vào nội dung sgk mục 1 trả lời câu hỏi.
*Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs.
*Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Dựa vào nội dung mục 1 sgk trang
18, 19 kết hợp kiến thức đã học ở bài 2, em hãy chỉ ra những biến đổi quan trọng
nhất về kinh tế - xã hội ở Tây Âu từ Tk XIII đến TK XVI?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv chuẩn kiến thức
1. Những biến đổi về kinh tế -xã hội Tây Âu từ TK XIII đến TK XVI.
a) Kinh tế: có nhiều biến đổi.
+ Các công trường thủ công, công ti thương mại, các đồn điền ra đời và ngày
càng được mở rộng quy mô.
+ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện.
b) Xã hội:
Giai cấp tư sản ra đời , có thế lực về kinh tế song lại chưa có địa vị xã hội tương
xứng
b) Mục 2. Phong trào văn hóa Phục Hưng
*Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn
hoá Phục hưng.
- Nhận biết được ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối
với xã hội Tây Âu.
*Nội dung: Gv cho hs quan sát sgk mục 2 và hoàn thiện phiếu học tập số 1.
* Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của hs.
*Cách thức tổ chức:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv giới thiệu những nét cơ bản về Phong
trào văn hóa Phục hưng. Gv chia lớp thành các nhóm (2 bàn là 1 nhóm): Dựa vào
sgk mục 2 phần a trang 19, 20 kết hợp với tư liệu đã chuẩn bị (phân công từ tiết
học trước) hoàn thành phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
Tác giải tiêu biểu
Công trình tiêu biểu
9
Văn học
Kiến trúc
Điêu khắc
Hội họa
Khoa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm.
- Gv theo dõi, hỗ trợ hs.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv đặt câu hỏi: Giới thiệu hình 1,2,3 sgk trang 18,19,20. Trong các thành tựu
trên, em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
Bước 4: Kết luận nhận định
Gv chuẩn kiến thức. Hs lắng nghe và ghi chép
2. Phong trào văn hóa Phục Hưng
a) Thành tựu tiêu biểu
Lĩnh vực
Tác giả tiêu biểu
Tác phẩm tiêu biểu
Văn học
M.Xec-van-tec
Đôn Ki-hô-tê
W.Sếch-xpia
Rô-mê-ô và Giu-li-et, Hămlet, Ô-ten-lô,….
Kiến trúc
Mi-ken-lăng-giơ
Sáng tạo thế giới, cuộc phán
xét cuối cùng, ….
Điêu khắc
Mi-ken-lăng-giơ
tượng Đa-vít,…
Hội họa
Lêô-na-đơ Vanh-xi
Bữa tiệc cuối cùng, Nàng La
Giô-công-đơ
Khoa học
N.Cô-péc-ních, G.Bru-nô và Bàn về sự vận hành của các
G.Ga-li-lê
thiên thể….
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục
hưng đối với xã hội Tây Âu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi trả lời
câu hỏi:
+ Tư liệu 1, 2 phản ánh quan điểm của các nhà Văn hoá Phục hưng về vấn đề
gì?
+ Phong trào Văn hoá Phục hưng có ý nghĩa và tác động đến xã hội Tây Âu
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe và thảo luận cặp đôi.
- Gv theo dõi và giúp đỡ hs nếu cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Hs trả lời. Hs khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận nhận định :Gv nhận xét và chuẩn kiến thức.
2. Phong trào văn hóa Phục Hưng
b) Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối với xã hội Tây Âu
+ Lên án Giáo hội Thiên Chúa, đả phá trật tự phong kiến lỗi thời, lạc hậu, kìm
hãm con người.
+ Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân.
10
+ Đề cao tinh thần dân tộc (nhiêu tác phẩm văn học được viết bằng tiếng của dân
tộc mình).
+ Đề cao khoa học duy vật, phê phán quan điểm duy tâm, mở đường cho khoa
học tự nhiên phát triển:
•
Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá - tư tưởng của
giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến.
•
Mở đường cho văn hoá Tây Âu phát triển trong những thế kỉ tiếp theo.
GV mở rộng: Phong trào Văn hoá Phục hưng thực chất chính là cuộc đấu
tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực văn hoá - tư tưởng nhằm chống lại nền văn
hoá lỗi thời, lạc hậu của giai cấp phong kiến. Phong trào không phải mang tính
chất phục cổ đơn thuần (phục hồi lại những tinh hoa của văn hoá Hy Lạp - La Mã
cổ đại) mà thể hiện nội dung tư tưởng của chủ nghĩa nhân văn tư sản mới: đề cao
quyền tự do của con người, đề cao tinh thẩn dần tộc, lên án Giáo hội và giai cấp
phong kiến cùng tư tưởng bảo thủ, lạc hậu, đề cao khoa học tự nhiên,... Do mới ra
đời còn non trẻ nên giai cấp tư sản chưa thể tiến hành một cuộc cách mạng xã hội
toàn diện được mà phải đấu tranh từng bước, trên từng lĩnh vực, thậm chí vẫn
phải mượn đề tài tôn giáo cũ cho những sáng tác của mình. Tuy có những hạn chế
mang tính thời đại nhưng phong trào Văn hoá Phục hưng xứng đáng là thời đại
sản sinh ra những “con người khổng lổ” vì những giá trị mà nó đã tạo ra.
c) Mục 3. Phong trào cải cách tôn giáo
*Mục tiêu: Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn
giáo.
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn
giáo đối với xã hội Tây Âu.
*Nội dung: hs quan sát sgk và hoàn thiện phiếu học tập số 2.
* Dự kiến sản phẩm: phiếu học tập.
*Cách thức tổ chức:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv chia lớp thành 4 nhóm lớn phát
phiếu học tập số 2 và giao nhiệm vụ: Dựa vào mục 3 sgk trang 21,22 hãy:
+ Giải thích vì sao xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo?
+ Trình bày những nội dung chính của phong trào cải cách tôn giáo.
+ Trình bày tác động của phong trào cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Phiếu học tập số 2
Phong trào Cải cách tôn giáo
Nguyên nhân
Nội dung cơ bản
Tác động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Hs hoạt động cá nhân, sau đó thống nhất chung trong nhóm.
+ Gv theo dõi, hỗ trợ hs nếu cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
11
Bước 4: Kết luận nhận định: Gv nhận xét và đánh giá sản phẩm của các
nhóm.(Yêu cầu hs giới thiệu về Mác-tin Lu thơ, Tại sao Lu thơ và những nhà cải
cách tôn giáo đề xuất những nội dung cải cách như vậy?)
+ Gv chuẩn kiến thức.
3. Phong trào Cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cải cách tôn giáo:
+ Thiên Chúa giáo là chỗ dựa cho chế độ phong kiến, chi phối toàn bộ đời sống
tinh thần của xã hội Tây Âu.
+ Giáo hội Thiên Chúa ngày càng có xu hướng cản trở sự phát triển của giai cấp
tư sản.
- Nội dung cơ bản của phong trào:
+ Phê phán những hành vi không chuẩn mực của Giáo hoàng.
+ Chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của Giáo hội.
+ Đòi bỏ bớt những lễ nghi phiền toái, tốn kém,...
+ Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản.
- Tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu:
+ Làm bùng lên cuộc Chiến tranh nông dân Đức.
+ Làm phân hoá Thiên Chúa giáo thành hai giáo phái: Cựu giáo và Tân giáo.
3. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
* Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và HS làm việc cặp đôi để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc giáo viên.
* Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs.
* Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bài 1: HS lập bảng theo mẫu trong SGK để nhớ được tên của các nhà văn hoá
Phục hưng cùng những tác phẩm/công trình tiêu biểu của họ.
Bài 2: Vẽ sơ đồ tư duy (hoặc lập bảng hệ thống) thể hiện những nét chính của
phong trào cải cách tôn giáo: nguyên nhân, nội dung chính, tác động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi, thảo luận cặp đôi/ GV quan sát, hỗ
trợ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1-2 cặp đôi trình bày trước lớp
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
4. Hoạt động vận dụng:
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn giới thiệu về 1 công
trình / tác phẩm/ nhà văn hóa thời phục hưng mà hs ấn tượng nhất.
* Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở
nhà
* Dự kiến sản phẩm: Bài làm của học sinh.
* Tổ chức thực hiện :
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Viết 1 đoạn văn khoảng 10 câu giới thiệu về 1 công
trình / tác phẩm/ nhà văn hóa thời Phục hưng mà em ấn tượng nhất .
GV gợi ý:
12
- Nêu thành tựu mà HS chọn là một công trình hoặc tác phẩm:
+ Công trình/tác phẩm đó là gì? Thuộc quốc gia nào?
+ Giới thiệu về công trình/tác phẩm và tác giả (có thể giới thiệu thêm về sự
nghiệp của họ).
+ Nét đặc sắc của công trình/tác phẩm đó.
+ Giá trị của công trình/tác phẩm đó trong quá khứ và đối với ngày nay.
- Nêu thành tựu mà HS chọn là một nhà văn hoá:
+ Nhà văn hoá đó là ai? Là người nước nào?
+ Giới thiệu về nhà văn hoá cùng những tác phẩm tiêu biểu của họ.
+ Có thể lựa chọn một tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu những nét chính.
+ Nét đặc sắc của tác phẩm đó.
+ Giá trị của tác phẩm đó ở quá khứ và đối với ngày nay.
+ Những đóng góp của họ ở quá khứ và đối với ngày nay.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu của bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và sẽ báo cáo vào giờ học sau.
***********************************************
Trường: TH - THCS Mai Lạp
Ngày soạn
Ngày giảng
10/10/2023
/10/2023
Họ tên: Âu Đình Hữu
Sĩ số
Tên học sinh vắng
/
13
10/10/2023
/10/2023
/
Tiết 8,9
BÀI 4. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh);
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc Dưới thời
Đường;
- Mô tả được sự phát triển kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh;
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung
Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, Sử học, Kiến trúc,…).
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù: Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của
một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Biết đọc trục thời gian bảng niên biểu về các
triều đại Trung Quốc.
+ Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp
tác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp
lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng
những thành tựu văn hóa.
3. Về phẩm chất-_Yêu nước: Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các sự
kiện và nhân vật lịch sử.
- Nhân ái: Tôn trọng văn hóa, tự do tín ngưỡng của dân tộc khác.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt
động nhóm.
- Trung thực: Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn điển hình
ở phương Đông, đồng thời là một nước láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh
hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cái đẹp trong những
thành tựu tiêu biểu của Trung Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án; Phiếu học tập cho HS; Một số tranh ảnh, lược đồ
(Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình chiếu), một số mẩu chuyện
lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học; Máy tính, máy chiếu (tivi), bài
powerpoit.
2. Học sinh
SGK; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng
14
cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV: Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng di sản,
sử dụng đồ dùng trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, Tổ chức cho HS làm
việc cá nhân.
- HS: Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV,Lắng nghe và
tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Hiểu biết đúng của bản thân HS về di tích Tử Cấm Thành (Thời
gian, triều đại xây dựng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập : GV chiếu cho HS quan sát hình 1 (SGK trang
24):
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
? Em có biết di tích Tử Cấm Thành không ? Công trình này được xây dựng vào
triều đại nào của Trung Quốc ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu, tìm câu trả lời.- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
-HS trả lời (có thể...
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
23/9/2023
25/09/2023
/
23 /9/2023
/09/2023
/
Tiết 4,5
BÀI 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH THÀNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sử dụng lược đổ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét
chính vế hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực: Kĩ năng chỉ lược đổ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên
lược đồ về những nội dung chính của phần hoặc của bài.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất : Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm,
hi sinh của các nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho
thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh, lược đồ, hình ảnh vế một số nội dung trong bài học.
2 .Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cẩu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV có thể lấy hình ảnh của Cô-lôm-bô để khởi động bài học. Cho HS
quan sát hình và hỏi: Em biết đây là ai không? Ông có đóng góp gì?
(Gợi ý trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát kiến vĩ đại, người đã tìm ra chầu lục
mới - chầu Mỹ).
Sau khi HS phát biểu, GV có thể dẫn dắt thêm: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô
(12 - 10) được ăn mừng ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ
niệm cho đến tận bầy giờ. Vậy Cô-lôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử
mà được tôn vinh như vậy? Những nhà phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả
cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những con đường hàng hải mới, những
1
đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân loại. Vậy những phát kiến
đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được hình thành trong lòng
xã hội phong kiến như thế nào?
Cách 2: GV có thể lấy hình ảnh một đàn cừu, giới thiệu và hỏi HS: Đầy là
những chú cừu rất hiền lành, cừu thích ăn cỏ. Nhưng vào thế kỉ XV - XVI, trong
xã hội Tầy Âu lại xuất hiện hiện tượng “cừu ăn thịt người”. Tại sao lại như vậy?
Hiện tượng đó nói lên bản chất gì của việc hình thành quan hệ sản xuất tư bản
chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến Tây Âu? Những biến đổi của xã hội Tây
Âu đã được tạo ra như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới
a) Mục tiêu: HS hiểu Các cuộc phát kiến và hệ quả địa lí tiêu biểu:
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
1, Các cuộc phát kiến địa
lí lớn trên thế giới
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 1 và đọc thông tin trong SGK, thực hiện
yêu cẩu: Giới thiệu những nét chính về hành trình của một sô
cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. ( Gv chú thích lược đồ)
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ c. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
+ V Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hổng.
+ GV có thể gọi một số HS lên bảng, trình bày
những nét chính về hành trình của một số cuộc
phát kiến địa lí lớn dựa vào lược đổ treo tường.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phân công mỗi nhóm tìm hiểu một
màu trên lược đồ
Câu hỏi 1. Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục, hãy giới thiệu
nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên
thế giới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn bạc với các
bạn .
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức
hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới (B.
Đi-a-xơ, c. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma, Ph. Ma-gien-lăng).
GV; Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 Em có nhận xét gì
Hình 2. Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí
2
a, Sơ lược về hành trình của một
số cuộc phát kiến địa lí lớn
- Các cuộc phát kiến địa lí tiêu
biểu:
+ Năm 1487: B. Đi-a-xơ
đến được mũi Hảo Vọng
(mũi cực Nam chầu Phi).
+ Năm 1492: c. Cô-lôm-bô đi về
phía tầy, vượt Đại Tầy Dương
tìm ra chầu lục mới (hiểu nhầm
đó là Tầy Ấn Độ).
+ Năm 1497: V Ga-ma
cũng đi vòng qua điểm
cực Nam chầu Phi, cập
bến Ca-li-cút (Ấn Độ).
+ Từ năm 1519 đến năm
1522: Đoàn thám hiểm
của Ph. Ma-gien-lăng
hoàn thành chuyến đi
vòng quanh thế giới bằng
đường biển.
Bồ Đào Nha ở thành phố Li-xbon:
Đài tưởng niệm là một bảo tàng, phòng triển lãm và nhiếu phòng
rộng khác. Ngày nay, Đài tưởng niệm này đã trở thành niềm tự
hào của người dân nơi đây.
GV chốt lại nội dung chính và kể thêm một số câu
chuyện minh hoạ sinh động vẽ hành trình khó khăn,
lòng quả cảm và sự hi sinh của thuỷ thủ trên những
con tàu đi khám phá miền đất mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK quan sát Hình 3. Mô
phỏng hình ảnh con tàu buôn bán nô lệ thời trung đại:
Gv: Những con tàu này mang lại lợi nhuận khổng lổ cho các
thương nhân. Các nô lệ bị xích chân và trói tay rồi bị xếp ngổi
chật cứng trong các khoang tàu đến nỗi không thể nhúc nhích
được, thậm chí không đủ không khí để thở. Các khoang tàu ẩm
mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị chết vì dịch bệnh
trước khi đến được đất liến là khá cao (khoảng 15% - 20%).
HS làm việc cặp đôi để trả lời cầu hỏi
Câu hỏi
Yêu cầu
Hãy trình bày hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Sản phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi bàn bạc với các
bạn .
Yêu cầu
Hãy
trình
bày hệ
quả
của các
cuộc
phát
kiến
địa lí .
Sản phẩm
- Mở ra con đường mới, tìm ra vùng
đát mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế
phát triển
- Đem về cho châu Âu khối lượng
vàng, bạc, nguyên liệu , thúc đẩy
nền sản xuất và thương nghiệp phát
triển
- làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ
da đen và quá trình xâm chiếm ,
cướp bóc thuộc địa…
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
GV chốt lại ý chính. GV có thể sử dụng tư liệu
minh hoạ thêm về chế độ buôn bán nô lệ da đen để
HS hiểu đó là một chế độ “người bóc lột người” dã
3
b, Hệ quả của các cuộc
phát kiến địa lí
- Mở ra con đường mới,
tìm ra vùng đát mới, thúc
đẩy hàng hải quốc tế phát
triển
- Đem về cho châu Âu
khối lượng vàng, bạc,
nguyên liệu , thúc đẩy nền
sản xuất và thương nghiệp
phát triển
man, đáng lên án
- làm nảy sinh nạn buôn
bán nô lệ da đen và quá
trình xâm chiếm , cướp
bọc thuộc địa…
Mục 2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã hội
Tây Âu
a) Mục tiêu: HS hiểu được sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi
chính trong xã hội Tây Âu
b) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Sự nảy sinh chủ
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
nghĩa tư bản và
GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin trong SGK, yêu cầu
những biến đổi chính
hoạt động nhóm đôi:
Yêu cầu
Sản
trong xã hội Tây Âu
phẩm
a. Sự nảy sinh chủ
Câu 1. Hãy cho biết quá trình tích
nghĩa tư bản
lũy vốn và tập trung nhân công của
giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu?
Câu 2. Nêu những biểu hiện của sự
nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao đổi với bạn
cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1. Hãy
cho biết
quá trình
tích lũy
vốn và tập
trung nhân
công của
giai cấp tư
sản trong
giai đoạn
đầu?
Sản phẩm
- Quá trình tích lũy vốn:
+ Thương nhân châu Âu đẩy mạnh
cướp bóc của cải, tài nguyên từ các
nước thuộc địa châu Á, châu Phi, châu
Mỹ đem về châu Âu.
+ Ở trong nước: dùng bạo lực và nhiều
thủ đoạn để tước đoạt ruộng đất của
nông nô, tư liệu sản xuất của thợ thủ
công,…
- Quá trình tập trung nhân công:
+ Hàng triệu người da đen ở châu Phi
bị bắt để bán cho các chủ đồn điền,
hầm mỏ ở châu Âu, châu Mỹ làm nhân
4
-Quá trình tích luỹ vốn và tập
trung nhân công của giai cấp
tư sản trong giai đoạn đầu
làm nảy sinh chủ nghĩa tư bản
ở Tầy Âu được tiến hành
thông qua các hình thức:
+ Đây mạnh cướp bóc của
cải, tài nguyên từ các nước
thuộc địa chầu Á, chầu Phi,
chầu Mỹ đem về chầu Âu.
+ Dùng bạo lực và nhiều thủ
công.
+ Thực hiện phong trào “rào đất cướp
ruộng”, tước đoạt ruộng đất của nông
nô và biến họ trở thành người làm thuê
cho các công xưởng của tư bản.
Câu 2. Nêu - Xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ
những biểu nghĩa: quan hệ chủ - thợ được hình
hiện của sự thành giữa chủ công trường thủ công,
nảy sinh
chủ đồn điền,... với những người lao
chủ nghĩa động làm thuê =>
tư bản ở
+ Quan hệ bóc lột giai cấp.
Tây Âu.
+ Hình thức bóc lột: bóc lột giá trị
thặng dư.
Người lao động không được sở hữu bất
cứ tài sản nào trong xã hội.
Toàn bộ nhà xưởng, ruộng đất, công cụ
và nguyên liệu,... đều là của chủ, công
nhân phải bán sức lao động của mình
và nhận về đồng lương ít ỏi.
- Các hình thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa:
Trong công nghiệp: xuất hiện các công
trường thủ công dưới nhiều hình thức
(công trường thủ công phân tán, công
trường thủ công tập trung và công
trường thủ công hỗn hợp).
Trong nông nghiệp: xuất hiện các trang
trại của phú nông, nông trang của địa
chủ phong kiến, trại ấp của tư sản nông
nghiệp.
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Quá trình tích luỹ vốn và nhân công của giai cấp tư sản: đẩy mạnh
cướp bóc của cải, tài nguyên; dùng bạo lực và nhiều thủ đoạn để
tước đoạt ruộng đất, tư liệu sản xuất; buôn bán nô lệ da đen;...
+ GV có thể cung cấp thêm đoạn tư liệu để HS hiểu rõ hơn: “Việc
tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ việc tuyệt
diệt những người bản xứ, bắt họ làm nô lệ và chôn vùi họ trong các
hẩm mỏ; việc bắt đẩu đi chinh phục và cướp bóc miền Đông Ân;
việc biến châu Phi thành khu cấm để săn bắt, buôn bán người da
đen - đó là buổi bình minh của thời đại sản xuất tư bản chủ nghĩa”.
(Theo C. Mác, Tư bản, Quyển thứ nhất, Tập III, NXB Sự thật, 1975,
5
đoạn để tước đoạt ruộng đất
của nông nô, tư liệu sản xuất
của thợ thủ công,... như “rào
đất cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ chầu
Phi cho các chủ đổn điển,
hầm mỏ ở chầu Âu, chầu Mỹ
làm nhân công.
Biểu hiện của sự nảy
sinh chủ nghĩa tư bản ở Tầy
Âu:
+ Giai cấp tư sản ra sức mở
rộng kinh doanh, lập các công
trường thủ công, những đồn
điển quy mô lớn và cả các
công ti thương mại.
+ Hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ
nghĩa: quan hệ bóc lột
giữa chủ (giai cấp tư
sản) với thợ (giai cấp
vô sản).
tr. 330).
Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác vế những hình thức tích
luỹ ban đầu để tạo ra vốn và nhân công nhiều nhất, nhanh nhất,
đưa đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản. Mác có viết thêm: “Chủ
nghĩa tư bản ngay từ khi mới ra đời, khắp mọi lỗ chần lông của nó
đã đầm đìa những máu và bùn nhơ”.
b. Sự biến đổi của xã
hội Tây Âu
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS đọc, phần tích thông tin từ sơ đồ hình 4 để thực
hiện yêu cầu:
Nêu biến đổi chính trong xã hội Tây Âu giai đoạn này
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Những giai cấp mới nào được hình
thành trong xã hội Tây Âu ?
Câu 2: Những giai cấp đó trước đây xuất thân
từ giai cấp, tầng lớp nào?
Câu 3: Địa vị của họ trong xã hội phong kiến
như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi đã trao đổi với bạn
cùng bàn.
Yêu cầu
Câu 1: Những giai
cấp mới nào được
hình thành trong xã
hội Tây Âu ?
Câu 2: Những giai
cấp đó trước đây
xuất thân từ giai
cấp, tầng lớp nào?
Câu 3: Địa vị của
họ trong xã hội
phong kiến như thế
nào?
Sản phẩm
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản vốn là những người thợ cả
đứng đầu phường hội, những thương nhân
hoặc thị dân giàu có,..giai cấp vô sản vốn
là những người lao động làm thuê, bị bóc
lột thậm tệ
Giai cấp tư sản dù nắm giữ nhiều
của cải nhưng chưa có địa vị
chinh trị trong xã hội phong kiến,
bị quý tộc phong kiến khinh
miệt; giai cấp vô sản không có
của cải, địa vị trong xã hội
Bước 4: GV đánh giá, chốt kiến thức
Những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu chính là sự thay đổi giai
cấp trong lòng xã hội phong kiến, xuất hiện giai cấp mới: tư sản và
vô sản. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này sẽ ngày càng tăng lên khi
sản xuất phát triển.
- Hình thành các giai cấp mới
trong xã hội:
+ Giai cấp tư sản:
Vốn là những người thợ cả
đứng đầu phường hội, những
thương nhân hoặc thị dân
giàu có,... trở thành chủ công
trường thủ công, chủ đồn
điển hoặc nhà buôn lớn,...
Nắm giữ nhiều của cải,
có thế lực kinh tế,
nhưng chưa có địa vị
chính trị trong xã hội.
+ Giai cấp vô sản:
Gổm những người lao
động làm thuê cho chủ
tư bản.
Trong thời gian đầu, họ đi
theo giai cấp tư sản để làm
cách mạng chống chế độ
phong kiến lỗi thời.
- Mối quan hệ: tư sản bóc lột
vô sản.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành
kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
6
b) Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, theo em, hệ quả
cuộc phát kiến địa lí nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HS nêu các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí và lí giải được hệ quả
nào là quan trọng nhất. GV cho HS thảo luận và phân tích cùng HS.
TL: * Trong các hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí, hệ quả quan trọng
nhất là "Mở ra con đường mới, tìm ra vùng đất mới, thị trường mới, thúc đẩy
hàng hải quốc tế phát triển,..." vì:
- Từ thế kỉ XV, con đường giao lưu buôn bán giữa Tây Á và Địa Trung Hải bị
người Ả Rập độc chiếm => Vấn đề cấp thiết phải tìm ra con đường thương mại
mới giữa phương Đông và châu Âu.
- Các cuộc phát kiến địa lí với mục đích tìm ra những con đường mới, vùng đất
mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển, tăng cường giao lưu giữa
các châu lục,... => Đáp ứng đúng mục tiêu đã đặt ra.
Câu hỏi 2. Theo em, biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là gì?
GV gọi ý: HS có thể trả lời xoay quanh những biến đổi sau: Sự xuất hiện của
phương thức sản xuất mới tư bản chủ nghĩa; sự xuất hiện những giai cấp mới trong
lòng xã hội phong kiến; sự mở rộng thị trường và giao lưu buôn bán, văn hoá với
các vùng đất mới sau phát kiến địa lí. Điếu quan trọng là HS lí giải được vì sao đó
là biến đổi lớn nhất của xã hội Tầy Âu thời kì này.
Dự kiến TL: Biến đổi lớn nhất của xã hội Tây Âu thời kì này là sự xuất hiện
của hai giai cấp mới: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi. Một hệ quả của phát kiến địa lí là dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc
địa và cướp bóc thực dân. Em hãy tìm hiểu thêm và cho biết Việt Nam đã từng bị
xâm lược và trở thành thuộc địa của nước nào?
GV hướng dẫn, gợi ý để HS liên hệ với sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân
Pháp ở Việt Nam vào giữa thế ki XIX và lịch sử dân tộc đã phải trải qua gần một
thế kỉ dưới ách xâm lược của thực dân. GV có thể mở rộng thêm về những câu
chuyện mà thực dân Pháp gây ra đối với lịch sử Việt Nam, từ đó gợi lên cho HS
thái độ phê phán chủ nghĩa thực dân áp bức, bóc lột.
TL: Việt Nam đã từng bị xâm lược và trở thành thuộc địa của Pháp (1858)
do hậu quả của các cuộc phát kiến địa lí, dẫn đến làn sóng xâm lược thuộc địa và
cướp bóc thực dân.
Trường: TH -THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
7
03 /10/2023
03 /10/2023
Tiết 6,7
/10/2023
/10/2023
/
/
BÀI 3: PHONG TRÀO VĂN HÓA PHỤC HƯNG VÀ
CÁC CẢI CÁCH TÔN GIÁO
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, hs nắm được:
1. Kiến thức: Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội của Tây
Âu từ thế ki XIII đến thế kỉ XVI.
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hoá Phục hưng.
- Nhận biết được ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với
xã hội Tây Âu.
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo.
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn
giáo đối với xã hội Tây Âu.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: hs cùng làm việc, chia sẻ ý tưởng, hỗ
trợ nhau để thực hiện các nhiệm vụ như trình bày những thành tựu tiêu biểu của
phong trào văn hóa Phục hưng, nêu ý nghĩa và tác động của phong trào văn hóa
Phục hưng đối với xã hội Tây Âu….
*Năng lực đặc thù: Tìm hiểu lịch sử:
+ Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: hs nêu được ý nghĩa và tác động của phong trào
văn hóa Phục hưng, giải thích được nguyên nhân và trình bày được tác động của
phong trào Cải cách tôn giáo.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ: có ý thức chuẩn bị nhiệm vụ học tập Gv giao trước,
trong và sau bài học.
- Trách nhiệm: có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các hoạt động
chung như nhóm, cặp đôi.
- Nhân ái: khâm phục, ngưỡng mộ, tôn trọng sự lao động nghệ thuật và sang tạo
của các nhà văn hóa Phục hưng.
II/ Phương tiện dạy học
1. Giáo viên :Phiếu học tập,Tranh, ảnh, tư liệu, video về một số nội dung trong
bài học.
2. Học sinh: Tranh, ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III/ Tiến trình
1. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu:
+ Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
+ Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
* Cách thức tổ chức
8
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: Gv cho học sinh quan sát hình 1 sgk/ trang
18 và đặt câu hỏi: Em có biết ai là tác giả của kiệt tác nghệ thuật này không? Em
có hiểu biết gì về tác giả đó?
Bước 2. Hs trả lời. Hs khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 3. GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Mục 1: Những biến đổi về kinh tế -xã hội Tây Âu từ TK XIII đến TK
XVI.
* Mục tiêu: hs có thể giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội
của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI.
*Nội dung: Hs dựa vào nội dung sgk mục 1 trả lời câu hỏi.
*Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của hs.
*Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Dựa vào nội dung mục 1 sgk trang
18, 19 kết hợp kiến thức đã học ở bài 2, em hãy chỉ ra những biến đổi quan trọng
nhất về kinh tế - xã hội ở Tây Âu từ Tk XIII đến TK XVI?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv chuẩn kiến thức
1. Những biến đổi về kinh tế -xã hội Tây Âu từ TK XIII đến TK XVI.
a) Kinh tế: có nhiều biến đổi.
+ Các công trường thủ công, công ti thương mại, các đồn điền ra đời và ngày
càng được mở rộng quy mô.
+ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện.
b) Xã hội:
Giai cấp tư sản ra đời , có thế lực về kinh tế song lại chưa có địa vị xã hội tương
xứng
b) Mục 2. Phong trào văn hóa Phục Hưng
*Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn
hoá Phục hưng.
- Nhận biết được ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối
với xã hội Tây Âu.
*Nội dung: Gv cho hs quan sát sgk mục 2 và hoàn thiện phiếu học tập số 1.
* Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của hs.
*Cách thức tổ chức:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv giới thiệu những nét cơ bản về Phong
trào văn hóa Phục hưng. Gv chia lớp thành các nhóm (2 bàn là 1 nhóm): Dựa vào
sgk mục 2 phần a trang 19, 20 kết hợp với tư liệu đã chuẩn bị (phân công từ tiết
học trước) hoàn thành phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
Tác giải tiêu biểu
Công trình tiêu biểu
9
Văn học
Kiến trúc
Điêu khắc
Hội họa
Khoa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm.
- Gv theo dõi, hỗ trợ hs.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv đặt câu hỏi: Giới thiệu hình 1,2,3 sgk trang 18,19,20. Trong các thành tựu
trên, em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?
Bước 4: Kết luận nhận định
Gv chuẩn kiến thức. Hs lắng nghe và ghi chép
2. Phong trào văn hóa Phục Hưng
a) Thành tựu tiêu biểu
Lĩnh vực
Tác giả tiêu biểu
Tác phẩm tiêu biểu
Văn học
M.Xec-van-tec
Đôn Ki-hô-tê
W.Sếch-xpia
Rô-mê-ô và Giu-li-et, Hămlet, Ô-ten-lô,….
Kiến trúc
Mi-ken-lăng-giơ
Sáng tạo thế giới, cuộc phán
xét cuối cùng, ….
Điêu khắc
Mi-ken-lăng-giơ
tượng Đa-vít,…
Hội họa
Lêô-na-đơ Vanh-xi
Bữa tiệc cuối cùng, Nàng La
Giô-công-đơ
Khoa học
N.Cô-péc-ních, G.Bru-nô và Bàn về sự vận hành của các
G.Ga-li-lê
thiên thể….
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục
hưng đối với xã hội Tây Âu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi trả lời
câu hỏi:
+ Tư liệu 1, 2 phản ánh quan điểm của các nhà Văn hoá Phục hưng về vấn đề
gì?
+ Phong trào Văn hoá Phục hưng có ý nghĩa và tác động đến xã hội Tây Âu
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe và thảo luận cặp đôi.
- Gv theo dõi và giúp đỡ hs nếu cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Hs trả lời. Hs khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận nhận định :Gv nhận xét và chuẩn kiến thức.
2. Phong trào văn hóa Phục Hưng
b) Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối với xã hội Tây Âu
+ Lên án Giáo hội Thiên Chúa, đả phá trật tự phong kiến lỗi thời, lạc hậu, kìm
hãm con người.
+ Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân.
10
+ Đề cao tinh thần dân tộc (nhiêu tác phẩm văn học được viết bằng tiếng của dân
tộc mình).
+ Đề cao khoa học duy vật, phê phán quan điểm duy tâm, mở đường cho khoa
học tự nhiên phát triển:
•
Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá - tư tưởng của
giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến.
•
Mở đường cho văn hoá Tây Âu phát triển trong những thế kỉ tiếp theo.
GV mở rộng: Phong trào Văn hoá Phục hưng thực chất chính là cuộc đấu
tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực văn hoá - tư tưởng nhằm chống lại nền văn
hoá lỗi thời, lạc hậu của giai cấp phong kiến. Phong trào không phải mang tính
chất phục cổ đơn thuần (phục hồi lại những tinh hoa của văn hoá Hy Lạp - La Mã
cổ đại) mà thể hiện nội dung tư tưởng của chủ nghĩa nhân văn tư sản mới: đề cao
quyền tự do của con người, đề cao tinh thẩn dần tộc, lên án Giáo hội và giai cấp
phong kiến cùng tư tưởng bảo thủ, lạc hậu, đề cao khoa học tự nhiên,... Do mới ra
đời còn non trẻ nên giai cấp tư sản chưa thể tiến hành một cuộc cách mạng xã hội
toàn diện được mà phải đấu tranh từng bước, trên từng lĩnh vực, thậm chí vẫn
phải mượn đề tài tôn giáo cũ cho những sáng tác của mình. Tuy có những hạn chế
mang tính thời đại nhưng phong trào Văn hoá Phục hưng xứng đáng là thời đại
sản sinh ra những “con người khổng lổ” vì những giá trị mà nó đã tạo ra.
c) Mục 3. Phong trào cải cách tôn giáo
*Mục tiêu: Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn
giáo.
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn
giáo đối với xã hội Tây Âu.
*Nội dung: hs quan sát sgk và hoàn thiện phiếu học tập số 2.
* Dự kiến sản phẩm: phiếu học tập.
*Cách thức tổ chức:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv chia lớp thành 4 nhóm lớn phát
phiếu học tập số 2 và giao nhiệm vụ: Dựa vào mục 3 sgk trang 21,22 hãy:
+ Giải thích vì sao xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo?
+ Trình bày những nội dung chính của phong trào cải cách tôn giáo.
+ Trình bày tác động của phong trào cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Phiếu học tập số 2
Phong trào Cải cách tôn giáo
Nguyên nhân
Nội dung cơ bản
Tác động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Hs hoạt động cá nhân, sau đó thống nhất chung trong nhóm.
+ Gv theo dõi, hỗ trợ hs nếu cần.
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
11
Bước 4: Kết luận nhận định: Gv nhận xét và đánh giá sản phẩm của các
nhóm.(Yêu cầu hs giới thiệu về Mác-tin Lu thơ, Tại sao Lu thơ và những nhà cải
cách tôn giáo đề xuất những nội dung cải cách như vậy?)
+ Gv chuẩn kiến thức.
3. Phong trào Cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cải cách tôn giáo:
+ Thiên Chúa giáo là chỗ dựa cho chế độ phong kiến, chi phối toàn bộ đời sống
tinh thần của xã hội Tây Âu.
+ Giáo hội Thiên Chúa ngày càng có xu hướng cản trở sự phát triển của giai cấp
tư sản.
- Nội dung cơ bản của phong trào:
+ Phê phán những hành vi không chuẩn mực của Giáo hoàng.
+ Chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của Giáo hội.
+ Đòi bỏ bớt những lễ nghi phiền toái, tốn kém,...
+ Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản.
- Tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu:
+ Làm bùng lên cuộc Chiến tranh nông dân Đức.
+ Làm phân hoá Thiên Chúa giáo thành hai giáo phái: Cựu giáo và Tân giáo.
3. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
* Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và HS làm việc cặp đôi để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc giáo viên.
* Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs.
* Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bài 1: HS lập bảng theo mẫu trong SGK để nhớ được tên của các nhà văn hoá
Phục hưng cùng những tác phẩm/công trình tiêu biểu của họ.
Bài 2: Vẽ sơ đồ tư duy (hoặc lập bảng hệ thống) thể hiện những nét chính của
phong trào cải cách tôn giáo: nguyên nhân, nội dung chính, tác động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi, thảo luận cặp đôi/ GV quan sát, hỗ
trợ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1-2 cặp đôi trình bày trước lớp
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
4. Hoạt động vận dụng:
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn giới thiệu về 1 công
trình / tác phẩm/ nhà văn hóa thời phục hưng mà hs ấn tượng nhất.
* Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở
nhà
* Dự kiến sản phẩm: Bài làm của học sinh.
* Tổ chức thực hiện :
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Viết 1 đoạn văn khoảng 10 câu giới thiệu về 1 công
trình / tác phẩm/ nhà văn hóa thời Phục hưng mà em ấn tượng nhất .
GV gợi ý:
12
- Nêu thành tựu mà HS chọn là một công trình hoặc tác phẩm:
+ Công trình/tác phẩm đó là gì? Thuộc quốc gia nào?
+ Giới thiệu về công trình/tác phẩm và tác giả (có thể giới thiệu thêm về sự
nghiệp của họ).
+ Nét đặc sắc của công trình/tác phẩm đó.
+ Giá trị của công trình/tác phẩm đó trong quá khứ và đối với ngày nay.
- Nêu thành tựu mà HS chọn là một nhà văn hoá:
+ Nhà văn hoá đó là ai? Là người nước nào?
+ Giới thiệu về nhà văn hoá cùng những tác phẩm tiêu biểu của họ.
+ Có thể lựa chọn một tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu những nét chính.
+ Nét đặc sắc của tác phẩm đó.
+ Giá trị của tác phẩm đó ở quá khứ và đối với ngày nay.
+ Những đóng góp của họ ở quá khứ và đối với ngày nay.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu của bài.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và sẽ báo cáo vào giờ học sau.
***********************************************
Trường: TH - THCS Mai Lạp
Ngày soạn
Ngày giảng
10/10/2023
/10/2023
Họ tên: Âu Đình Hữu
Sĩ số
Tên học sinh vắng
/
13
10/10/2023
/10/2023
/
Tiết 8,9
BÀI 4. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh);
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc Dưới thời
Đường;
- Mô tả được sự phát triển kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh;
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung
Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, Sử học, Kiến trúc,…).
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù: Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của
một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Biết đọc trục thời gian bảng niên biểu về các
triều đại Trung Quốc.
+ Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp
tác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp
lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng
những thành tựu văn hóa.
3. Về phẩm chất-_Yêu nước: Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các sự
kiện và nhân vật lịch sử.
- Nhân ái: Tôn trọng văn hóa, tự do tín ngưỡng của dân tộc khác.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt
động nhóm.
- Trung thực: Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn điển hình
ở phương Đông, đồng thời là một nước láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh
hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cái đẹp trong những
thành tựu tiêu biểu của Trung Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án; Phiếu học tập cho HS; Một số tranh ảnh, lược đồ
(Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình chiếu), một số mẩu chuyện
lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học; Máy tính, máy chiếu (tivi), bài
powerpoit.
2. Học sinh
SGK; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng
14
cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV: Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng di sản,
sử dụng đồ dùng trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, Tổ chức cho HS làm
việc cá nhân.
- HS: Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV,Lắng nghe và
tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Hiểu biết đúng của bản thân HS về di tích Tử Cấm Thành (Thời
gian, triều đại xây dựng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập : GV chiếu cho HS quan sát hình 1 (SGK trang
24):
GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
? Em có biết di tích Tử Cấm Thành không ? Công trình này được xây dựng vào
triều đại nào của Trung Quốc ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu, tìm câu trả lời.- HS quan sát, suy nghĩ tìm câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
-HS trả lời (có thể...
 








Các ý kiến mới nhất