Tìm kiếm Giáo án
Giáo án ngữ văn 6 kì 2 Mai Lạp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:18' 23-05-2024
Dung lượng: 830.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:18' 23-05-2024
Dung lượng: 830.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH-THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
07/ 01/2024
/01/2024
/
07/ 01/2024
/01/2024
/
Tiết 73,74. Văn bản.
CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Năng lực:
* Năng lực riêng: Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết
như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo; nhận biết được chủ đê' của VB.
- Nhận biết được VB thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai VB
theo trật tự thời gian.
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ
phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp).
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Phẩm chất: Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có
khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy, Một số video, tranh ảnh, bài
thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến nội dung bài học, Máy chiếu, máy tính, Giấy
A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
2.Học sinh: Sgk, soạn , chuẩn bị bài, vở ghi chép bài, Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Thánh Gióng ra trận” suy nghĩ cá nhân và
trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài hát: Ca ngợi anh hùng Thánh Gióng.
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
- Tri thức ngữ văn (truyền thuyết, thế giới nghệ thuật của truyền thuyết; văn bản
thông tin thuật lại một sự kiện; dấu chấm phẩy).
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Hoạt động cá nhân chia sẻ.
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
- Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
* Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
? Hãy kể tên một số truyền thuyết mà em đã đọc? Em thích nhất truyền thuyết
nào?
1
? Em hãy kể tóm tắt truyền thuyết mà em đã đọc và xác định nhân vật chính
của truyền thuyết?
? Xác định các yếu tố cơ bản của truyền thuyết đó như cốt truyện, nhân vật,
lời kể?
? Chỉ ra các yếu tố hoang đường, kì ảo trong truyền thuyết mà em đề cập đến?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
- Đọc phần tri thức Ngữ văn.
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV: Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Giới thiệu bài học
a) Mục tiêu: Giúp HS Nhận biết được chủ đề của bài học.
- Nêu được đặc điểm của một nhóm truyền thuyết tiêu biểu kể với những người anh
hùng.
- Vị trí trung tâm, nổi trội của các nhân vật anh hùng.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, suy nghĩ cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. Giới thiệu bài học
Yêu cầu HS tự đọc thảo luận nhóm & đặt câu - Chủ để của bài học: đặc điểm
hỏi:
của một nhóm truyền thuyết tiêu
? Cho biết chủ đề của bài học là gì?
biểu.
? Nhân vật trung tâm của bài học?
thông qua các VB đọc hiểu, nêu
? Nhân vật đó có đặc điểm gì?
bật đặc điểm của một nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
truyền thuyết tiêu biểu (chuyện
HS: Đọc sách, suy nghĩ cá nhân, thảo luận kể về những người anh hùng).
nhóm đưa ra câu trả lời.
-Người anh hùng có vị trí trung
- Đọc phần giới thiệu bài học.
tâm, năng lực nổi trội hùng trong
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết quả các truyền thuyết vê' lịch sử xa
2
làm việc ra phiếu cá nhân.
xưa của dân tộc, đất nước nhưng
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận đổng thời nhấn mạnh mối liên hệ
và ghi kết quả vào phiếu học tập.
mật thiết giữa cá nhân người anh
GV: Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm việc hùng với cộng đổng.
nhóm.
Nhân vật người anh hùng
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
hay chính truyền thuyết về người
B3: Báo cáo thảo luận
anh hùng là sản phẩm từ kí ức
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên của cộng đổng. Vì là sản phẩm
trình bày sản phẩm.
của kí ức (trí nhớ, tưởng
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp tượng...) nên nhân vật người anh
khó khăn).
hùng và truyền thuyết vê' người
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
anh hùng kết hợp cả yếu tố thực
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
(những hạt nhân, hình bóng sự
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho thật lịch sử; sự vật, hiện tượng,
nhóm bạn (nếu cần).
lô-gíc thực,...) và yếu tố hư ảo
B4: Kết luận, nhận định (GV)
(hoang đường, kì ảo).
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản
phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ
đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
2.Tri thức ngữ văn
a) Mục tiêu: Giúp HS Nhận biết được định nghĩa vê' truyền thuyết, một số yếu tố
của truyền thuyết (nhân vật chính, cốt truyện, lời kể, yếu tố kì ảo).
- Kể được tên một vài tác phẩm truyền thuyết đã học hoặc tự đọc.
b) Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. Tri thức ngữ văn
- Chia lớp ra làm 5 nhóm:
1.Truyền thuyết: là loại truyện dân
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ:
gian kể về các sự kiện và nhân vật
? Nêu định nghĩa của truyền thuyết.
ít nhiều có liên quan đến lịch sử
? Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết có thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
những yếu tố nào?
2.Thế giới nghệ thuật của truyền
? Thế nào là văn bản thông tin một sự kiện?
thuyết
?Dấu chấm phẩy có công dụng gì?
- Chủ đề: cuộc đời và chiến công
B2: Thực hiện nhiệm vụ
của nhân vật lịch sử hoặc giải thích
HS: Đọc sách, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nguồn gốc các phong tục, sản vật
nhóm đưa ra câu trả lời.
địa phương theo quan điểm của tác
- Đọc phần tri thức ngữ văn
giả dân gian.
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết - Thời gian: theo mạch tuyến tính.
quả làm việc ra phiếu cá nhân.
Nội dung thường gồm ba phần gắn
3
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
GV: Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm
việc nhóm.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên
trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn
gặp khó khăn).
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản
phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của
chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
với cuộc đời của nhân vật chính:
hoàn cảnh xuất hiện và thân thế;
chiến công phi thường; kết cục.
- Nhân vật chính: là những người
anh hùng. - Lời kể: cô đọng, mang
sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử
dụng một số thủ pháp nghệ thuật
nhằm gây ấn tượng về tính xác thực
của câu chuyện.
- Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật)
xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần
nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân
vật và chiến công của họ.
3.Văn bản thông tin thuật lại một
sự kiện
-Văn bản thông tin là văn bản chủ
yếu dùng để cung cấp thông tin.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự
kiện dùng để trình bày những gì mà
người viết chứng kiến hoặc tham
gia. Diễn biến của sự kiện thường
được sắp xếp theo trình tự thời
gian.
4.Dấu chấm phẩy: Dấu chấm phẩy
thường được dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các bộ phận trong
một chuỗi liệt kê phức tạp.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- Học sinh kể tên một số truyền thuyết đã đọc và liên hệ với tri thức ngữ văn vừa
đọc.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Tóm tắt ngắn gọn cốt
- Chia lớp ra làm 5 nhóm:
truyện và xác định nhân
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
vật chính của một truyền
? Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện và xác định nhân vật thuyết yêu thích.
chính của một truyền thuyết yêu thích.
- Các yếu tổ cơ bản của
? Chỉ ra các yếu tổ cơ bản của truyền thuyết (cốt truyền
thuyết
(cốt
truyện, nhân vật chính, lời kể,...) trong những VB đã truyện, nhân vật chính,
đọc.
lời kể,...) trong những
?Chỉ ra những yếu tố hoang đường, kì ảo được sử VB đã đọc.
dụng trong các truyền thuyết mà các em đã đề cập.
- Những yếu tố hoang
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đường, kì ảo được sử
4
HS: Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm đưa ra câu trả dụng trong các truyền
lời.
thuyết mà các em đã đề
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm cập.
việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và
ghi kết quả vào phiếu học tập.
GV: Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm việc nhóm.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày
sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó
khăn).
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm),
chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và
chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
*Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
?Viết đoạn văn về một nhân vật trong truyện truyền thuyết em đã được đọc mà
em yêu thích?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời :
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
BÀI 6 VĂN BẢN : THÁNH GIÓNG
Truyền thuyết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực riêng: Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ
thuật những truyền thuyết Thánh Gióng.
5
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa
các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử.
* Năng lực chung: Năng lực cảm thụ văn học, thảo luận, giải quyết vấn đề tự
học, giao tiếp và hợp tác,....
2. Phẩm chất: Tôn trọng, tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân
tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy, Một số video, tranh ảnh, bài
thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến nội dung bài học, Máy chiếu, máy tính, Tranh
ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng.
2.Học sinh: Sgk, soạn , chuẩn bị bài, vở ghi chép bài, Phiếu học tập,Tranh
ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
A. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài
học.
B. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
C. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên cho học sinh xem video lễ hội đền Gióng và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi của GV
? Xem video này, em biết thêm được điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV nhận xét và giới thiệu bài học: Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ
truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và khoa học diễn biến các trận đấu
của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc Ân. Yêu nước chống ngoại xâm
là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển của Văn học Việt Nam. Nhiều tác
phẩm đã tạc vào thời gian những người anh hùng bất tử với non sông. Thánh
Gióng là một trong những truyền thuyết bất hủ như vậy. Điều gì đã làm nên sức
hấp dẫn của thiên truyện?Đó là nội dung mà bài học này sẽ đem đến cho các em!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung văn bản
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về truyền thuyết, các chi tiết
tưởng tượng kì ảo, về tác giả (người lao động) cũng như hoàn cảnh ra đời, thể
loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, cách đọc, bố cục văn bản.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu tác giả, những
6
nét chung của văn bản qua các nguồn tài liệu và qua phần kiến thức ngữ văn trong
SGK.
Nhóm 1: Điều hành phần đọc, kể - tóm tắt
Nhóm 2: Tìm hiểu chung về tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Tìm hiểu chung văn
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
bản
Nhóm 1: Cách đọc và kể, tóm tắt văn bản.
1. Đọc và tóm tắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Những sự việc chính:
- HS làm việc theo nhóm.
- Sự ra đời của Thánh
- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, Gióng.
thống nhất và phân công cụ thể:
- Thánh Gióng biết nói và
+ Xây dựng nội dung: Những hiểu biết về cách đọc, nhận trách nhiệm đánh
sự việc chính, kể chuyện.
giặc.
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo - Thánh Gióng lớn nhanh
cáo.
như thổi.
- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra - Thánh Gióng vươn vai
chất lượng trước khi báo cáo.
thành tráng sĩ cưỡi ngựa
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS sắt đi đánh giặc và đánh
gặp khó khăn).
tan giặc.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Vua phong là Phù Đổng
Đại diện nhóm trình bày.
Thiên Vương và những
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh dấu tích còn lại của Thánh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Gióng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
?Trong văn bản có một số từ khó, từ Hán Việt
chúng ta cùng giải thích.
- Thánh là chỉ ai?
- "Thánh Gióng" là ai?
- "Sứ giả", "kinh ngạc"
- "Tráng sĩ", "tượng", "lẫm liệt" "phi"?
+ Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí
mạnh mẽ hay làm việc lớn …
+ Sứ giả: Người vâng mệnh trên (vua) đi làm một
việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước
ngoài.
+ Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
Giáo viên: Đây không phải là từ thuần Việt mà là
những từ có nguồn gốc mượn từ tiếng Hán Hán
Việt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Văn bản
7
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống - Thể loại: Truyện truyền
câu hỏi và hoạt động dự án.
thuyết.
* Nhóm 2: Tìm hiểu thể loại, PTBĐ chính, ngôi kể, - Phương thức biểu đạt
nhân vật, bố cục…
chính: Tự sự.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- HS nghe hướng dẫn
- Nhân vật: Cậu bé Gióng,
- HS chuẩn bị độc lập (khi ở nhà đọc văn bản, đọc mẹ, sứ giả, giặc Ân, nhà
chú thích, tìm tư liệu).
vua, dân làng...
- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, + Nhân vật chính: Cậu bé
thống nhất và phân công cụ thể:
Gióng.
+ Xây dựng nội dung: Những hiểu biết chung về tác - Bố cục: 4 phần
giả, tác phẩm.
P1. Từ đầu… đặt đau nằm
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo đấy: Sự ra đời của Gióng.
cáo.
P2. Tiếp theo ...giết giặc
- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra cứu nước: Sự trưởng thành
chất lượng trước khi báo cáo.
của Gióng (Gióng đòi đi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh đánh giặc và lớn nhanh
thực hiện, gợi ý nếu cần.
như thổi).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
P3. Tiếp theo ...bay lên
* Thời gian: 5 phút
trời: Gióng đánh tan giặc
* Hình thức báo cáo: Trò chơi (ai hiểu biết hơn, ai Ân và bay về trời.
là triệu phú...: đưa câu hỏi phát vấn các bạn phía P4. Phần còn lại: Những
dưới)
dấu tích còn lại.
* Phương tiện: Trình chiếu
* Nội dung báo cáo:
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và bổ sung: Nhân vật chính trong
truyện được xây dựng với nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo, lung linh, giàu ý nghĩa.
Các yếu tố kì ảo còn được gọi là các chi tiết kì ảo,
thần kì, phi thường, hoang đường, là một loại chi
tiết đặc sắc của truyện dân gian như thần thoại,
truyền thuyết, cổ tích.
Chi tiết kì ảo do trí tưởng tượng của người xưa thêu
dệt, gắn liền với quan niệm mọi vật đều có linh hồn,
thế giới xen lẫn thần và người.
Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của
văn bản.
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, nghệ thuật của văn bản
bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập.
8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, sản phẩm hoạt động nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
II. Đọc - hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS đọc phần 1 và trả lời câu 1. Sự ra đời của Gióng
hỏi:
- Thời gian: Đời Hùng Vương
?Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra thứ 6.
các sự việc trong câu chuyện?
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
?Tìm những chi tiết kể lại sự ra đời của Thánh + bà mẹ ướm vết chân lạ, về
Gióng?
thụ thai.
?Thảo luận: Có ý kiến cho rằng sự xuất thân + mười hai tháng sau sinh
của Gióng bình dị nhưng cũng rất thần kì. Em một cậu bé ....
có đồng ý không? Tại sao?
+ lên ba vẫn không biết nói,
?Theo em, tại sao tác giả dân gian lại xây dựng biết cười, chẳng biết đi, cứ
nhân vật Gióng xuất thân bình dị mà phi đặt đâu thì nằm đấy.
thường như vậy?
=> Xuất thân trong một gia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đình bình dị nhưng sự ra đời
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
hết sức thần kì báo hiệu một
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản.
con người phi thường.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
- GV mở rộng: Sở dĩ Gióng có sự ra đời kì lạ
như vậy bởi trong quan niệm dân gian, đã là bậc
anh hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc mới sinh. Nhưng, Gióng lại xuất
thân trong một gia đình bình dị bởi như vậy
Gióng sẽ gần gũi hơn với mọi người và Gióng
thực sự sẽ là người anh hùng của nhân dân ...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Sự lớn lên của Gióng:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu *Tiếng nói đầu tiên của
hỏi, phiếu bài tập.
Gióng:
* Thảo luận nhóm:
- Hoàn cảnh: giặc Ân đến xâm
?Tìm những chi tiết cho nội dung sau và nhận phạm bờ cõi, nhà vua sai sứ
xét về ý nghĩa của các chi tiết đó?
giả tìm người tài giỏi cứu
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng trong hoàn cảnh nước.
nào?
-> Ca ngợi ý thức đánh giặc
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
cứu nước trong hình tượng
+ Sự lớn lên kì diệu của Gióng
Gióng. Ý thức đối với đất
+ Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng
nước được đặt lên đầu tiên đối
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
với người anh hùng.
- HS làm việc nhóm, cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
* Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt,
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản
giáp sắt:
9
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi thảo luận
nhóm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu hs đọc phần 3, giao nhiệm vụ cho
HS hoạt động nhóm thông qua câu hỏi:
? Tìm những chi tiết theo nội dung sau:
+ Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ.
+ Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.
+ Giặc tan Gióng đã làm gì?
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
dựng các chi tiết đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, suy
nghĩ, trả lời.
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi
- Học sinh hoạt động nhóm
Trao đổi: Theo em, nguyên nhân nào giúp
Gióng có chiến công này?
- Người anh hùng Gióng, sự chung sức của nhân
dân, vũ khí: hiện đại, thô sơ...
+ Sức mạnh của tổ tiên, thần thánh (sự ra đời
thần kì)
+ Sức mạnh của tập thể, cộng đồng (bà con làng
xóm góp gạo nuôi Gióng)
+ Sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
(núi non khắp vùng trung châu, tre và sắt)
10
-> Vũ khí hiện đại.
* Sự lớn lên kì diệu của
Gióng:
+ lớn nhanh như thổi
+cơm ăn mấy cũng không no
+ áo vừa mặc xong đã căng
đứt chỉ
+ làm ra bao nhiêu cũng
không đủ nuôi con
=> Lớn nhanh một cách kì
diệu trong hoàn cảnh đất nước
có giặc xâm lược, (cùng nhân
dân đánh giặc giữ nước).
*Bà con góp gạo nuôi Gióng:
->Tinh thần đoàn kết cộng
đồng. Đánh giặc cứu nước là ý
chí, sức mạnh toàn dân.
3. Thánh Gióng đánh giặc và
bay về trời.
*Gióng vươn vai trở thành
tráng sĩ.
-> sự lớn dậy phi thường về
thể lực của Gióng để đáp ứng
yêu cầu cứu nước.
*Gióng nhổ tre bên đường
đánh giặc.
=> Gióng đánh giặc bằng cả
vũ khí thô sơ, bình thường
nhất.
*Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp
sắt rồi bay về trời
-> Người anh hùng vô tư,
trong sáng, không màng địa
vị, công danh.
- Sự ra đi phi thường là ước
muốn bất tử hoá Thánh Gióng
=> Là nhân vật anh hùng thần thoại tiêu biểu cho
sức mạnh tiềm tàng của lòng yêu nước quật
cường của dân tộc Việt thời đại Hùng Vương
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi:
Thảo luận - Cặp đôi ăn ý.
Luật chơi:
+ Nhóm (2 bạn) trả lời câu hỏi của nhau:
+ Thời gian chuẩn bị 1 phút
+ Thời gian trình bày 2 phút
?Thánh Gióng về trời nhưng dấu tích chiến
công vẫn còn mãi. Bạn hãy chỉ ra?
?Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật
lịch sử. Theo bạn, truyện Thánh Gióng liên
quan đến sự thật lịch sử nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trình bày cá nhân.
+ Tre Đằng ngà
+ Làng Cháy
+ Đền thờ Gióng
+ Núi Sóc
+ Vua Hùng
+ Hội làng Gióng
+ Lập đền thờ, phong Phù Đổng Thiên Vương
mở hội Gióng.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV: Liên hệ “Hội khoẻ Phù Đổng” hàng năm
thể hiện sức mạnh của nhân dân, khối đại đoàn
kết dân tộc.
? Theo em truyện Thánh Gióng có thật không?
Giáo viên mở rộng: Cơ sở sự thật lịch sử của
truyện:
11
4. Dấu tích còn lại
- Bụi tre đằng ngà huyện Gia
Bình...
- Vết chân ngựa thành ao hồ...
- Ngựa thét ra lửa thiêu cháy
một làng...->Làng Cháy
=> Thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào và ước muốn
về một người anh hùng đánh
giặc cứu nước.
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ
ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động
sức mạnh của cả cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai
đoạn Đông Sơn.
- Vào thời đại Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy
nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân
xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những
thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Tổng kết
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu 1. Nghệ thuật:
hỏi
- Chi tiết tưởng tượng kì
1. Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn ảo, khéo kết hợp huyền
bản?
thoại và thực tế (cốt lõi sự
2. Qua hình tượng Thánh Gióng gợi cho em suy thực lịch sử với những yếu
nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân?
tố hoang đường)
3. Ý nghĩa của văn bản?
- Truyện gắn với phong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tục, địa danh, những chi
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
tiết kì lạ, khác thường.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh 2. Nội dung: Truyện kể về
thực hiện, gợi ý nếu cần
công lao đánh đuổi giặc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
ngoại xâm của người anh
-Học sinh trình bày cá nhân
hùng Thánh Gióng, qua đó
+ Là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường thể hiện ý thức tự cường
của dân
của dân tộc ta.
+ Mơ ước về người anh hùng có sức mạnh siêu 3. Ý nghĩa: Truyện ca
nhiên, lớn lao kì vĩ giúp nhân dân đánh giặc, bảo vệ ngợi người anh hùng đánh
dân tộc.
giặc tiêu biểu cho sự trỗi
+ Sự trân trọng và lòng biết ơn.
dậy của truyền thống yêu
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh nước, tinh thần đoàn kết,
thực hiện, gợi ý nếu cần.
anh dũng kiên cường của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dân tộc ta.
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV: Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc
tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước,
đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân
tộc ta. Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần đoàn kết
toàn dân, chung sức, chung lòng, lớn mạnh vượt
12
bậc, chiến đấu, hi sinh quên mình, không tiếc máu
xương.
*Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
IV. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV phát phiếu học tập cho học sinh
1.HS quan sát tranh trong SGK. Bức tranh trên vẽ lại cảnh gì? Bằng lời văn
của mình, em hãy kể lại đoạn Gióng ra trận đánh giặc?
2. Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất?
3. Giải thích tại sao, hội thi thể thao trong nhà trường PT lại mang tên HKPĐ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân.
+ Gióng lớn nhanh như thổi,
+ Gióng bay về trời...
- Học sinh trao đổi trình bày - Nhóm khác bổ sung.
+ Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên học sinh - lứa tuổi của Gióng
trong thời đại mới.
+ Mục đích cuộc thi: biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, rèn luyện sức khoẻ để
học tập, lao động tốt hơn để có thể góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
+ Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: là vị thần giúp dân đánh giặc
không vì danh lợi vinh hoa ... Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của
người dân Văn Lang... Gióng sống mãi...
GV bình: Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cũng rất trân trọng, nó chứng tỏ Gióng
không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với
người anh hùng đánh giặc cứu nước. Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên
trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề
trong cuộc sống
b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn
thành nhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ...
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
13
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ để
dự án viết đoạn, vẽ tranh, làm thơ, hoạt cảnh:
?Hình ảnh Gióng trong trận đánh giặc là một
hình ảnh đẹp. Em có thể viết đoạn văn miêu tả
lại trận đánh hay cảm nhận về người anh hùng
Gióng, hoặc em có thể vẽ tranh, làm thơ...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét câu trả lời
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Tham khảo dàn ý: Nêu cảm
nhận về chi tiết “Ngựa sắt
phun ra lửa, roi sắt quật giặc
chết như ngả rạ và những
cụm tre cạnh đường quật
giặc tan vỡ.”
- Mở đoạn: Giới thiệu chi tiết
(Trong truyền thuyết Thánh
Gióng, em thích nhất là chi
tiết ngựa sắt…….)
- Thân đoạn: Nêu vị trí của
chi tiết: Thánh Gióng ra trận
và giết giặc.
+ Nêu ý nghĩa của chi tiết:
. Việc thần kì hoá vũ khí bằng
sắt của Thánh Gióng là một
chi tiết có ý nghĩa biểu tượng,
ca ngợi thành tựu văn minh
kim loại của người Việt cổ ở
thời đại Hùng Vương.
. Đó cũng là đặc điểm nổi bật
của thời đại truyền thuyết thời đại anh hùng trên nhiều
phương diện, trong đó có
những đổi thay lớn vê' công
cụ sản xuất và vũ khí chiến...
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
07/ 01/2024
/01/2024
/
07/ 01/2024
/01/2024
/
Tiết 73,74. Văn bản.
CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Năng lực:
* Năng lực riêng: Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết
như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo; nhận biết được chủ đê' của VB.
- Nhận biết được VB thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai VB
theo trật tự thời gian.
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ
phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp).
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Phẩm chất: Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có
khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy, Một số video, tranh ảnh, bài
thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến nội dung bài học, Máy chiếu, máy tính, Giấy
A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
2.Học sinh: Sgk, soạn , chuẩn bị bài, vở ghi chép bài, Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Thánh Gióng ra trận” suy nghĩ cá nhân và
trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài hát: Ca ngợi anh hùng Thánh Gióng.
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
- Tri thức ngữ văn (truyền thuyết, thế giới nghệ thuật của truyền thuyết; văn bản
thông tin thuật lại một sự kiện; dấu chấm phẩy).
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Hoạt động cá nhân chia sẻ.
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
- Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
* Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
? Hãy kể tên một số truyền thuyết mà em đã đọc? Em thích nhất truyền thuyết
nào?
1
? Em hãy kể tóm tắt truyền thuyết mà em đã đọc và xác định nhân vật chính
của truyền thuyết?
? Xác định các yếu tố cơ bản của truyền thuyết đó như cốt truyện, nhân vật,
lời kể?
? Chỉ ra các yếu tố hoang đường, kì ảo trong truyền thuyết mà em đề cập đến?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
- Đọc phần tri thức Ngữ văn.
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV: Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Giới thiệu bài học
a) Mục tiêu: Giúp HS Nhận biết được chủ đề của bài học.
- Nêu được đặc điểm của một nhóm truyền thuyết tiêu biểu kể với những người anh
hùng.
- Vị trí trung tâm, nổi trội của các nhân vật anh hùng.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, suy nghĩ cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. Giới thiệu bài học
Yêu cầu HS tự đọc thảo luận nhóm & đặt câu - Chủ để của bài học: đặc điểm
hỏi:
của một nhóm truyền thuyết tiêu
? Cho biết chủ đề của bài học là gì?
biểu.
? Nhân vật trung tâm của bài học?
thông qua các VB đọc hiểu, nêu
? Nhân vật đó có đặc điểm gì?
bật đặc điểm của một nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
truyền thuyết tiêu biểu (chuyện
HS: Đọc sách, suy nghĩ cá nhân, thảo luận kể về những người anh hùng).
nhóm đưa ra câu trả lời.
-Người anh hùng có vị trí trung
- Đọc phần giới thiệu bài học.
tâm, năng lực nổi trội hùng trong
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết quả các truyền thuyết vê' lịch sử xa
2
làm việc ra phiếu cá nhân.
xưa của dân tộc, đất nước nhưng
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận đổng thời nhấn mạnh mối liên hệ
và ghi kết quả vào phiếu học tập.
mật thiết giữa cá nhân người anh
GV: Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm việc hùng với cộng đổng.
nhóm.
Nhân vật người anh hùng
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
hay chính truyền thuyết về người
B3: Báo cáo thảo luận
anh hùng là sản phẩm từ kí ức
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên của cộng đổng. Vì là sản phẩm
trình bày sản phẩm.
của kí ức (trí nhớ, tưởng
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp tượng...) nên nhân vật người anh
khó khăn).
hùng và truyền thuyết vê' người
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
anh hùng kết hợp cả yếu tố thực
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
(những hạt nhân, hình bóng sự
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho thật lịch sử; sự vật, hiện tượng,
nhóm bạn (nếu cần).
lô-gíc thực,...) và yếu tố hư ảo
B4: Kết luận, nhận định (GV)
(hoang đường, kì ảo).
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản
phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ
đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
2.Tri thức ngữ văn
a) Mục tiêu: Giúp HS Nhận biết được định nghĩa vê' truyền thuyết, một số yếu tố
của truyền thuyết (nhân vật chính, cốt truyện, lời kể, yếu tố kì ảo).
- Kể được tên một vài tác phẩm truyền thuyết đã học hoặc tự đọc.
b) Nội dung: GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. Tri thức ngữ văn
- Chia lớp ra làm 5 nhóm:
1.Truyền thuyết: là loại truyện dân
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ:
gian kể về các sự kiện và nhân vật
? Nêu định nghĩa của truyền thuyết.
ít nhiều có liên quan đến lịch sử
? Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết có thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
những yếu tố nào?
2.Thế giới nghệ thuật của truyền
? Thế nào là văn bản thông tin một sự kiện?
thuyết
?Dấu chấm phẩy có công dụng gì?
- Chủ đề: cuộc đời và chiến công
B2: Thực hiện nhiệm vụ
của nhân vật lịch sử hoặc giải thích
HS: Đọc sách, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nguồn gốc các phong tục, sản vật
nhóm đưa ra câu trả lời.
địa phương theo quan điểm của tác
- Đọc phần tri thức ngữ văn
giả dân gian.
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết - Thời gian: theo mạch tuyến tính.
quả làm việc ra phiếu cá nhân.
Nội dung thường gồm ba phần gắn
3
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
GV: Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm
việc nhóm.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên
trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn
gặp khó khăn).
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản
phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của
chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
với cuộc đời của nhân vật chính:
hoàn cảnh xuất hiện và thân thế;
chiến công phi thường; kết cục.
- Nhân vật chính: là những người
anh hùng. - Lời kể: cô đọng, mang
sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử
dụng một số thủ pháp nghệ thuật
nhằm gây ấn tượng về tính xác thực
của câu chuyện.
- Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật)
xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần
nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân
vật và chiến công của họ.
3.Văn bản thông tin thuật lại một
sự kiện
-Văn bản thông tin là văn bản chủ
yếu dùng để cung cấp thông tin.
- Văn bản thông tin thuật lại một sự
kiện dùng để trình bày những gì mà
người viết chứng kiến hoặc tham
gia. Diễn biến của sự kiện thường
được sắp xếp theo trình tự thời
gian.
4.Dấu chấm phẩy: Dấu chấm phẩy
thường được dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các bộ phận trong
một chuỗi liệt kê phức tạp.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- Học sinh kể tên một số truyền thuyết đã đọc và liên hệ với tri thức ngữ văn vừa
đọc.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Tóm tắt ngắn gọn cốt
- Chia lớp ra làm 5 nhóm:
truyện và xác định nhân
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
vật chính của một truyền
? Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện và xác định nhân vật thuyết yêu thích.
chính của một truyền thuyết yêu thích.
- Các yếu tổ cơ bản của
? Chỉ ra các yếu tổ cơ bản của truyền thuyết (cốt truyền
thuyết
(cốt
truyện, nhân vật chính, lời kể,...) trong những VB đã truyện, nhân vật chính,
đọc.
lời kể,...) trong những
?Chỉ ra những yếu tố hoang đường, kì ảo được sử VB đã đọc.
dụng trong các truyền thuyết mà các em đã đề cập.
- Những yếu tố hoang
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đường, kì ảo được sử
4
HS: Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm đưa ra câu trả dụng trong các truyền
lời.
thuyết mà các em đã đề
- Thảo luận nhóm: 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm cập.
việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và
ghi kết quả vào phiếu học tập.
GV: Hướng dẫn HS đọc, suy nghĩ và làm việc nhóm.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV: Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày
sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó
khăn).
HS: Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm),
chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và
chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
*Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
?Viết đoạn văn về một nhân vật trong truyện truyền thuyết em đã được đọc mà
em yêu thích?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời :
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
BÀI 6 VĂN BẢN : THÁNH GIÓNG
Truyền thuyết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực riêng: Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ
thuật những truyền thuyết Thánh Gióng.
5
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa
các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử.
* Năng lực chung: Năng lực cảm thụ văn học, thảo luận, giải quyết vấn đề tự
học, giao tiếp và hợp tác,....
2. Phẩm chất: Tôn trọng, tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân
tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy, Một số video, tranh ảnh, bài
thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến nội dung bài học, Máy chiếu, máy tính, Tranh
ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng.
2.Học sinh: Sgk, soạn , chuẩn bị bài, vở ghi chép bài, Phiếu học tập,Tranh
ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
A. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài
học.
B. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
C. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
D. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên cho học sinh xem video lễ hội đền Gióng và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi của GV
? Xem video này, em biết thêm được điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV nhận xét và giới thiệu bài học: Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ
truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và khoa học diễn biến các trận đấu
của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc Ân. Yêu nước chống ngoại xâm
là một chủ đề lớn xuyên suốt tiến trình phát triển của Văn học Việt Nam. Nhiều tác
phẩm đã tạc vào thời gian những người anh hùng bất tử với non sông. Thánh
Gióng là một trong những truyền thuyết bất hủ như vậy. Điều gì đã làm nên sức
hấp dẫn của thiên truyện?Đó là nội dung mà bài học này sẽ đem đến cho các em!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung văn bản
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về truyền thuyết, các chi tiết
tưởng tượng kì ảo, về tác giả (người lao động) cũng như hoàn cảnh ra đời, thể
loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, cách đọc, bố cục văn bản.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc và tìm hiểu tác giả, những
6
nét chung của văn bản qua các nguồn tài liệu và qua phần kiến thức ngữ văn trong
SGK.
Nhóm 1: Điều hành phần đọc, kể - tóm tắt
Nhóm 2: Tìm hiểu chung về tác phẩm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Tìm hiểu chung văn
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
bản
Nhóm 1: Cách đọc và kể, tóm tắt văn bản.
1. Đọc và tóm tắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Những sự việc chính:
- HS làm việc theo nhóm.
- Sự ra đời của Thánh
- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, Gióng.
thống nhất và phân công cụ thể:
- Thánh Gióng biết nói và
+ Xây dựng nội dung: Những hiểu biết về cách đọc, nhận trách nhiệm đánh
sự việc chính, kể chuyện.
giặc.
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo - Thánh Gióng lớn nhanh
cáo.
như thổi.
- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra - Thánh Gióng vươn vai
chất lượng trước khi báo cáo.
thành tráng sĩ cưỡi ngựa
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS sắt đi đánh giặc và đánh
gặp khó khăn).
tan giặc.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Vua phong là Phù Đổng
Đại diện nhóm trình bày.
Thiên Vương và những
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh dấu tích còn lại của Thánh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Gióng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
?Trong văn bản có một số từ khó, từ Hán Việt
chúng ta cùng giải thích.
- Thánh là chỉ ai?
- "Thánh Gióng" là ai?
- "Sứ giả", "kinh ngạc"
- "Tráng sĩ", "tượng", "lẫm liệt" "phi"?
+ Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí
mạnh mẽ hay làm việc lớn …
+ Sứ giả: Người vâng mệnh trên (vua) đi làm một
việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước
ngoài.
+ Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
Giáo viên: Đây không phải là từ thuần Việt mà là
những từ có nguồn gốc mượn từ tiếng Hán Hán
Việt.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Văn bản
7
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống - Thể loại: Truyện truyền
câu hỏi và hoạt động dự án.
thuyết.
* Nhóm 2: Tìm hiểu thể loại, PTBĐ chính, ngôi kể, - Phương thức biểu đạt
nhân vật, bố cục…
chính: Tự sự.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- HS nghe hướng dẫn
- Nhân vật: Cậu bé Gióng,
- HS chuẩn bị độc lập (khi ở nhà đọc văn bản, đọc mẹ, sứ giả, giặc Ân, nhà
chú thích, tìm tư liệu).
vua, dân làng...
- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, + Nhân vật chính: Cậu bé
thống nhất và phân công cụ thể:
Gióng.
+ Xây dựng nội dung: Những hiểu biết chung về tác - Bố cục: 4 phần
giả, tác phẩm.
P1. Từ đầu… đặt đau nằm
+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo đấy: Sự ra đời của Gióng.
cáo.
P2. Tiếp theo ...giết giặc
- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra cứu nước: Sự trưởng thành
chất lượng trước khi báo cáo.
của Gióng (Gióng đòi đi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh đánh giặc và lớn nhanh
thực hiện, gợi ý nếu cần.
như thổi).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
P3. Tiếp theo ...bay lên
* Thời gian: 5 phút
trời: Gióng đánh tan giặc
* Hình thức báo cáo: Trò chơi (ai hiểu biết hơn, ai Ân và bay về trời.
là triệu phú...: đưa câu hỏi phát vấn các bạn phía P4. Phần còn lại: Những
dưới)
dấu tích còn lại.
* Phương tiện: Trình chiếu
* Nội dung báo cáo:
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và bổ sung: Nhân vật chính trong
truyện được xây dựng với nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo, lung linh, giàu ý nghĩa.
Các yếu tố kì ảo còn được gọi là các chi tiết kì ảo,
thần kì, phi thường, hoang đường, là một loại chi
tiết đặc sắc của truyện dân gian như thần thoại,
truyền thuyết, cổ tích.
Chi tiết kì ảo do trí tưởng tượng của người xưa thêu
dệt, gắn liền với quan niệm mọi vật đều có linh hồn,
thế giới xen lẫn thần và người.
Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của
văn bản.
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá nội dung, nghệ thuật của văn bản
bằng hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập.
8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, sản phẩm hoạt động nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
II. Đọc - hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS đọc phần 1 và trả lời câu 1. Sự ra đời của Gióng
hỏi:
- Thời gian: Đời Hùng Vương
?Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra thứ 6.
các sự việc trong câu chuyện?
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
?Tìm những chi tiết kể lại sự ra đời của Thánh + bà mẹ ướm vết chân lạ, về
Gióng?
thụ thai.
?Thảo luận: Có ý kiến cho rằng sự xuất thân + mười hai tháng sau sinh
của Gióng bình dị nhưng cũng rất thần kì. Em một cậu bé ....
có đồng ý không? Tại sao?
+ lên ba vẫn không biết nói,
?Theo em, tại sao tác giả dân gian lại xây dựng biết cười, chẳng biết đi, cứ
nhân vật Gióng xuất thân bình dị mà phi đặt đâu thì nằm đấy.
thường như vậy?
=> Xuất thân trong một gia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đình bình dị nhưng sự ra đời
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
hết sức thần kì báo hiệu một
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản.
con người phi thường.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
- GV mở rộng: Sở dĩ Gióng có sự ra đời kì lạ
như vậy bởi trong quan niệm dân gian, đã là bậc
anh hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc mới sinh. Nhưng, Gióng lại xuất
thân trong một gia đình bình dị bởi như vậy
Gióng sẽ gần gũi hơn với mọi người và Gióng
thực sự sẽ là người anh hùng của nhân dân ...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Sự lớn lên của Gióng:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu *Tiếng nói đầu tiên của
hỏi, phiếu bài tập.
Gióng:
* Thảo luận nhóm:
- Hoàn cảnh: giặc Ân đến xâm
?Tìm những chi tiết cho nội dung sau và nhận phạm bờ cõi, nhà vua sai sứ
xét về ý nghĩa của các chi tiết đó?
giả tìm người tài giỏi cứu
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng trong hoàn cảnh nước.
nào?
-> Ca ngợi ý thức đánh giặc
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
cứu nước trong hình tượng
+ Sự lớn lên kì diệu của Gióng
Gióng. Ý thức đối với đất
+ Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng
nước được đặt lên đầu tiên đối
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
với người anh hùng.
- HS làm việc nhóm, cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
* Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt,
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản
giáp sắt:
9
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi thảo luận
nhóm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu hs đọc phần 3, giao nhiệm vụ cho
HS hoạt động nhóm thông qua câu hỏi:
? Tìm những chi tiết theo nội dung sau:
+ Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ.
+ Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.
+ Giặc tan Gióng đã làm gì?
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
dựng các chi tiết đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, suy
nghĩ, trả lời.
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi
- Học sinh hoạt động nhóm
Trao đổi: Theo em, nguyên nhân nào giúp
Gióng có chiến công này?
- Người anh hùng Gióng, sự chung sức của nhân
dân, vũ khí: hiện đại, thô sơ...
+ Sức mạnh của tổ tiên, thần thánh (sự ra đời
thần kì)
+ Sức mạnh của tập thể, cộng đồng (bà con làng
xóm góp gạo nuôi Gióng)
+ Sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
(núi non khắp vùng trung châu, tre và sắt)
10
-> Vũ khí hiện đại.
* Sự lớn lên kì diệu của
Gióng:
+ lớn nhanh như thổi
+cơm ăn mấy cũng không no
+ áo vừa mặc xong đã căng
đứt chỉ
+ làm ra bao nhiêu cũng
không đủ nuôi con
=> Lớn nhanh một cách kì
diệu trong hoàn cảnh đất nước
có giặc xâm lược, (cùng nhân
dân đánh giặc giữ nước).
*Bà con góp gạo nuôi Gióng:
->Tinh thần đoàn kết cộng
đồng. Đánh giặc cứu nước là ý
chí, sức mạnh toàn dân.
3. Thánh Gióng đánh giặc và
bay về trời.
*Gióng vươn vai trở thành
tráng sĩ.
-> sự lớn dậy phi thường về
thể lực của Gióng để đáp ứng
yêu cầu cứu nước.
*Gióng nhổ tre bên đường
đánh giặc.
=> Gióng đánh giặc bằng cả
vũ khí thô sơ, bình thường
nhất.
*Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp
sắt rồi bay về trời
-> Người anh hùng vô tư,
trong sáng, không màng địa
vị, công danh.
- Sự ra đi phi thường là ước
muốn bất tử hoá Thánh Gióng
=> Là nhân vật anh hùng thần thoại tiêu biểu cho
sức mạnh tiềm tàng của lòng yêu nước quật
cường của dân tộc Việt thời đại Hùng Vương
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi:
Thảo luận - Cặp đôi ăn ý.
Luật chơi:
+ Nhóm (2 bạn) trả lời câu hỏi của nhau:
+ Thời gian chuẩn bị 1 phút
+ Thời gian trình bày 2 phút
?Thánh Gióng về trời nhưng dấu tích chiến
công vẫn còn mãi. Bạn hãy chỉ ra?
?Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật
lịch sử. Theo bạn, truyện Thánh Gióng liên
quan đến sự thật lịch sử nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh trình bày cá nhân.
+ Tre Đằng ngà
+ Làng Cháy
+ Đền thờ Gióng
+ Núi Sóc
+ Vua Hùng
+ Hội làng Gióng
+ Lập đền thờ, phong Phù Đổng Thiên Vương
mở hội Gióng.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV: Liên hệ “Hội khoẻ Phù Đổng” hàng năm
thể hiện sức mạnh của nhân dân, khối đại đoàn
kết dân tộc.
? Theo em truyện Thánh Gióng có thật không?
Giáo viên mở rộng: Cơ sở sự thật lịch sử của
truyện:
11
4. Dấu tích còn lại
- Bụi tre đằng ngà huyện Gia
Bình...
- Vết chân ngựa thành ao hồ...
- Ngựa thét ra lửa thiêu cháy
một làng...->Làng Cháy
=> Thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào và ước muốn
về một người anh hùng đánh
giặc cứu nước.
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ
ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động
sức mạnh của cả cộng đồng.
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai
đoạn Đông Sơn.
- Vào thời đại Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy
nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân
xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những
thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Tổng kết
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu 1. Nghệ thuật:
hỏi
- Chi tiết tưởng tượng kì
1. Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn ảo, khéo kết hợp huyền
bản?
thoại và thực tế (cốt lõi sự
2. Qua hình tượng Thánh Gióng gợi cho em suy thực lịch sử với những yếu
nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân?
tố hoang đường)
3. Ý nghĩa của văn bản?
- Truyện gắn với phong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tục, địa danh, những chi
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
tiết kì lạ, khác thường.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh 2. Nội dung: Truyện kể về
thực hiện, gợi ý nếu cần
công lao đánh đuổi giặc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
ngoại xâm của người anh
-Học sinh trình bày cá nhân
hùng Thánh Gióng, qua đó
+ Là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường thể hiện ý thức tự cường
của dân
của dân tộc ta.
+ Mơ ước về người anh hùng có sức mạnh siêu 3. Ý nghĩa: Truyện ca
nhiên, lớn lao kì vĩ giúp nhân dân đánh giặc, bảo vệ ngợi người anh hùng đánh
dân tộc.
giặc tiêu biểu cho sự trỗi
+ Sự trân trọng và lòng biết ơn.
dậy của truyền thống yêu
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh nước, tinh thần đoàn kết,
thực hiện, gợi ý nếu cần.
anh dũng kiên cường của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dân tộc ta.
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
GV: Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc
tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước,
đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân
tộc ta. Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần đoàn kết
toàn dân, chung sức, chung lòng, lớn mạnh vượt
12
bậc, chiến đấu, hi sinh quên mình, không tiếc máu
xương.
*Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
IV. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV phát phiếu học tập cho học sinh
1.HS quan sát tranh trong SGK. Bức tranh trên vẽ lại cảnh gì? Bằng lời văn
của mình, em hãy kể lại đoạn Gióng ra trận đánh giặc?
2. Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất?
3. Giải thích tại sao, hội thi thể thao trong nhà trường PT lại mang tên HKPĐ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân.
+ Gióng lớn nhanh như thổi,
+ Gióng bay về trời...
- Học sinh trao đổi trình bày - Nhóm khác bổ sung.
+ Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thanh thiếu niên học sinh - lứa tuổi của Gióng
trong thời đại mới.
+ Mục đích cuộc thi: biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, rèn luyện sức khoẻ để
học tập, lao động tốt hơn để có thể góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
+ Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: là vị thần giúp dân đánh giặc
không vì danh lợi vinh hoa ... Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của
người dân Văn Lang... Gióng sống mãi...
GV bình: Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cũng rất trân trọng, nó chứng tỏ Gióng
không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với
người anh hùng đánh giặc cứu nước. Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên
trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề
trong cuộc sống
b. Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn
thành nhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ...
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
13
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ để
dự án viết đoạn, vẽ tranh, làm thơ, hoạt cảnh:
?Hình ảnh Gióng trong trận đánh giặc là một
hình ảnh đẹp. Em có thể viết đoạn văn miêu tả
lại trận đánh hay cảm nhận về người anh hùng
Gióng, hoặc em có thể vẽ tranh, làm thơ...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét câu trả lời
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Tham khảo dàn ý: Nêu cảm
nhận về chi tiết “Ngựa sắt
phun ra lửa, roi sắt quật giặc
chết như ngả rạ và những
cụm tre cạnh đường quật
giặc tan vỡ.”
- Mở đoạn: Giới thiệu chi tiết
(Trong truyền thuyết Thánh
Gióng, em thích nhất là chi
tiết ngựa sắt…….)
- Thân đoạn: Nêu vị trí của
chi tiết: Thánh Gióng ra trận
và giết giặc.
+ Nêu ý nghĩa của chi tiết:
. Việc thần kì hoá vũ khí bằng
sắt của Thánh Gióng là một
chi tiết có ý nghĩa biểu tượng,
ca ngợi thành tựu văn minh
kim loại của người Việt cổ ở
thời đại Hùng Vương.
. Đó cũng là đặc điểm nổi bật
của thời đại truyền thuyết thời đại anh hùng trên nhiều
phương diện, trong đó có
những đổi thay lớn vê' công
cụ sản xuất và vũ khí chiến...
 








Các ý kiến mới nhất