Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện TV tuần 1-9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạo
Ngày gửi: 20h:20' 01-11-2023
Dung lượng: 217.3 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ CHÍNH TẢ

I. Mục tiêu:
- Luyện cho HS viết đúng chính tả: (Bài thơ: Điều kì diệu)
NL: Viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp
PC: Chăm học, chăm làm; tư tin, trách nhiệm
II. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- 1 HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Những chi tiết nào trong bài thơ cho + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu,
một khác”?
có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay
đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
+ Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như riêng nhưng những vẻ riêng đó không
thế nào trong lớp của em?
khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa
quyện với nhau, với nhau tạo thành một
tập thể đa dạng mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế
cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng
nhưng thống nhất..
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: ngân nga, giọng ,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện giống,bỗng, lung linh, đều, hoà quyện,
viết.
vang lừng
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023

- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Thực hành(5p)
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
tổ
hành của GV
Đáp án:
Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng
lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ
lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ,
lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố
lăng, lộ liễu….
-Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng
nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê,
non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô
nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Đáp án:
a. nản chí
b. lí tưởng
c. lạc đường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
6. Hoạt động vận dụng (1p)
chính tả
- Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
2a.

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TOÁN

ÔN LUYỆN VỀ CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- Nêu cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
10000 + 30000 – 25000 =
70000 – 15000 + 40000 =
65000 + 35000 – 50000 =
70000 – 40000 – 20000 =
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn,
tròn chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
458700 + 280100
215708 +
280502
155707 - 71373
812746 560908

Hoạt động của HS
- HS thực hiện bảng con.
- HS nêu

- HS làm việc nhóm đôi
- Nêu kết quả

- HS làm bài cá nhân.
- 4 HS lên bảng tính
- Nhận xét

Bài 3: Tính giá trị biểu thức
264140 – 70721 x 3
107283 + 888888 : 6 - HS làm bài cá nhân.
- 2 HS lên bảng tính
- Nhận xét
HS giải
Bài 4: Mẹ đi chợ mua 3 ki - lô - gam cam, mỗi Giá tiền ba ki – lô – cam là:
ki - lô – gam có giá 25000 đồng . Mẹ đưa cho 25000 x 3 = 75000 ( đồng)
cô bán hàng một tờ tiền mệnh giá 100000 đồng. Cô bán hàng trả lại mẹ số tiền là:
Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu 100000 – 75000 = 25000 (đồng)
tiền?
Đáp số: 25000 đồng

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến - HS nêu.
phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN CHÍNH TẢ

I. Mục tiêu:
- Luyện cho HS viết đúng chính tả: (Bài: Anh em sinh đôi, đoạn “Trên đường về” đến
hết)
NL: Viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp
PC: Chăm học, chăm làm; tư tin, trách nhiệm
II. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- 1 HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nhận xét về đặc điểm của Long và
+
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói
của từng nhân vật.

- HS nêu từ khó viết: giống nhau, một
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
vẻ, thắc mắc
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
- Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Thực hành(5p)
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
tổ
hành của GV
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 2. Đặt 2 câu với 2 từ ở BT 1
6. NHận xét

Năm học 2022 - 2023
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
- Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài
1.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP VỀ SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ; nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên
tiếp.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các số sau vào 2 nhóm (số chẵn –
số lẻ)
- HS làm bài cá nhân.
103, 244, 565, 656, 598, 589, 6227, 6228,
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: Số
a) 24, 26, …, …, …, … 36
- HS làm bài cá nhân.
b) 105, 107, …, …, …, …, 117
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
a) Viết các số chẵn lớn hơn 159 và bé hơn
- HS làm bài cá nhân.
169
b) Viết các số lẻ lớn hơn 159 và bé hơn 169
Bài 4. TRò chơi:
- Cho HS cả lớp đếm thêm 2 bắt đầu từ số
chẵn – và bắt đầu từ số lẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học.

- Cả lớp tham gia chơi
- HS nêu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN CHÍNH TẢ

I. Mục tiêu:
- Luyện cho HS viết đúng chính tả: (Bài: Thằn lằn xanh và tắc kè, đoạn “Vài ngày
sau” đến hết)
NL: Viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp
PC: Chăm học, chăm làm; tư tin, trách nhiệm
II. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- 1 HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay
- HS trả lời
đổi môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay
lại cuộc sống trước đây của mình?
- HS nêu từ khó viết: giống nhau, một
vẻ, thắc mắc
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - Viết từ khó vào vở nháp
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Thực hành(5p)
Bài 1: Tìm các từ có 2 tiếng bắt đầu
bằng âm “s”, Tìm các từ có 2 tiếng bắt - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
đầu bằng âm “x”,
hành của GV
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023

tổ
6. Nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP VỀ GIẢI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có liện
quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS hát bài hát
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nhà cô Ba nuôi 1200 con vịt. Đàn vịt - HS đọc.
nhà cô Mười ít hơn đàn vịt nhà cô Ba 300 - HS thực hiện cặp đôi
con. Đàn vịt nhà cô Bảy bằng một nửa đàn vịt
Bài giải
nhà cô Mười. Hỏi cả ba đàn vịt có bao nhiêu
Số vịt trong đàn vịt nhà cô Mườilà:
con?
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà cô Bảy là:
900 : 2 = 450 (con)
Tất cả số vịt của ba cô là:
1200 + 900 + 450 = 25550 (con)
Đáp số: 25550 con vịt
Bài 2:
- NHận xét
- HD HS phân tích đề bài toán.
- HS đọc đầu bài
Một cửa hàng buổi sáng bán được 750 kg - Theo dõi
gạo, buổi chiều bán được 1/3 số gạo buổi - Thực hiện nhóm 4
sáng. Buổi tối cửa hàng bán được ít hơn buổi - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
chiều 50 kg. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán
Bài giải
được bao nhiêu kg gạo?
Buổi chiều cửa hàng bán được số gạo
là:
750 : 3 = 250 (kg)
Buổi tối cửa hàng bán được số gạo là:
250 - 50 = 200 (kg)
Ngày hôm đó cửa hàng bán được số gạo
là:
750 + 250 + 200 = 1200 (kg)
Đáp số: 1200 kg
Bài 3.
- NHận xét
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Quan sát
- YC HS nêu đề toán rồi giải
- Nêu đề toán.
Bài giải
Số cây cam là:
51 : 3 = 17 (cây)
51 cây
Số cây chanh là:
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1
Số bưởi:
Số cam:
cây?
Số chanh:

…cây?

Năm học 2022 - 2023
17 x 2 = 34 (cây)
Cả ba loại trên có số cây là:
…
51 + 34 + 17 = 102 (cây)
Đáp số: 102 cây
- Nhận xét

… cây?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự nêu đề toán giải bằng ba bước - HS nêu
tính.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN CHÍNH TẢ

I. Mục tiêu:
- Luyện cho HS viết đúng chính tả: (Bài: Những bức chân dung, đoạn “Từ hôm đó”
đến hết)
NL: Viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp
PC: Chăm học, chăm làm; tư tin, trách nhiệm
II. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- 1 HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
+ Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn
nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp
rập khuôn, nhàm chán.
- HS nêu từ khó viết: Bông Tuyết, Mắt
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu Xanh , bức chân dung
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Thực hành(5p)
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
tổ
hành của GV
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 2. Đặt 2 câu với 2 từ ở BT 1
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

6. NHận xét

Năm học 2022 - 2023
- Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài
1.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TOÁN

LUYỆN TẬP VỀ GÓC TÙ, GÓC VUÔNG, GÓC NHỌN VÀ GÓC BẸT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong
thực tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo
bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- HS thực hành vào Vở BT
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
- HS đọc xác định yêu cầu BT
- Làm việc nhóm đôi
- Nêu kết quả
Bài 2: Viết số thích hợp vò chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Làm việc nhóm đôi
- Nêu kết quả
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Viết số thích hợp vò chỗ chấm theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm - HS thực hiện.
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm câu a.
- HS nêu (tương tự như bài 2)
Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả lời, - Các HS khác lắng nghe, nhận
đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim giờ, kim xét
phút để minh hoạ cho câu trả lời.
- GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim - HS lắng nghe
đồng hồ
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4:
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Làm việc cá nhân
- Nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
Bài 5: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời - HS đọc, nêu yêu cầu.
đúng
- Làm việc cá nhân
- Nêu kết quả
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1
+ Nêu các bước đo góc?
- Yêu cầu vẽ góc của mình rồi đo góc đó
- Nhận xét tiết học.

Năm học 2022 - 2023
- HS nêu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT

Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi
của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của
không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận
của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS chia sẻ việc chăm sóc vật nuôi của - HS thảo luận nhóm đôi
mình
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
2. Luyện đọc:
- GV đọc lần 2
- HS nêu cách đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS chọn đoạn luyện đọc
- HS nêu nội dung đoạn, nêu cách
đọc – đọc thầm
- Nhiều HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS nhận xét bình chọn bạn đọc
hay
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Năm học 2022 - 2023

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TOÁN

ÔN LUYỆN ĐỌC VIỆT SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số
1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Viết số: 1000000, 98 989 898, 1 101 010
- HS đọc số
100
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập thực hành
- HS thực hành vào vở BT
Bài 1: Hoàn thành vào bảng sau
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
- HS thực hiện VBT cá nhân
vở
- Đọc lại các số trong bảng
Bài 2: Viết số tiền ở mỗi hình vào chỗ chấm
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện VBT cá nhân
- Đọc lại số tiền ở mỗi hình
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết - HS đọc và nêu yêu cầu của bài
các số trong phạm vi 1 000 000..
- HS thực hiện VBT cá nhân
- Đọc lại các số
Nối các bóng nói với thẻ giá thích hợp
- Có mấy bóng nói?
- Có mấy thẻ giá?

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS thực hiện VBT cá nhân

Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện VBT cá nhân
- Đọc lại các số

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.

- Đọc lại các số

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: “Kịch câm”
- HS dùng thân thể biểu đạt một
hoạt động nào đó
- HS khác đoán động từ mà bạn
muốn biểu đạt
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:Nối từ chỉ hoạt động thích hợp với người
và vật vẽ trong tranh
- HS đọc BT nêu YC
- HS làm việc cá nhân
- Nêu KQ chữa bài
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
…
Vật:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- HS nêu
- HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo,
sợ)
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- Là từ chỉ hoạt động, trạng thái
- GV giải thích cho HS đó đều là những động từ của sự vật
chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật
- HS lắng nghe
Bài 3: Gạch dưới động từ có trong các câu tục - Nêu yêu cầu bài và các câu tục
ngữ dưới đây
ngữ
- HS làm bài CN
Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023

- Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài
bài)
Bài 4: Dựa vào tranh ở BT1 đặt câu có chưa 1
hoặc 2 động từ
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS đặt câu vào VBT
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
Bài 5: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học tập.

- HS nêu yêu cầu bài, đọc đoạn
văn
- Thảo luận nhóm đôi, điền từ vào
chỗ chấm
- Đọc đoạn văn
- Chữa bài
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Đọc: TẬP LÀM VĂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng
các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải nghiệm thực tế,
cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾUII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS chia sẻ một trải nghiệm của mình
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
2. Luyện đọc:
- GV đọc lần 2
- HS nêu cách đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS chọn đoạn luyện đọc
- HS nêu nội dung đoạn, nêu cách
đọc – đọc thầm
- Nhiều HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS nhận xét bình chọn bạn đọc
hay
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Năm học 2022 - 2023

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP VỀ HÀNG VÀ LỚP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết, đọc và viết số tròn chục triệu, trăm triệu
- Nhận biết được lớp triệu và các hàng tương ứng
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Yêu thích môn học
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- YC HS viết một số có 6 chữ số
- HS viết rồi đọc số của mình
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Số
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc BT nêu yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài CN
- Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
- HS đọc BT nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài CN
- Chia sẻ trước lớp
Bài 3: Viết giá trị của chữ số được gạch
chân trtong mỗi ô số ở bảng sau(theo mẫu)
- HS đọc BT nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài nhóm đôi
- Chia sẻ trước lớp
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc BT nêu yêu cầu.
- HS làm bài CN
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ trước lớp
- Bài tập vận dụng: HS tự lập các số tròn
- HS thực hiện
chục triệu, trăm triệu và đọc số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Giáo viên Nguyễn Văn Đạo

Năm học 2022 - 2023

Trường Tiểu học Bình An

Giáo án lớp 4/1

Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển
nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính...
 
Gửi ý kiến