LSĐL TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Rmah Long
Ngày gửi: 19h:59' 05-10-2026
Dung lượng: 260.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Rmah Long
Ngày gửi: 19h:59' 05-10-2026
Dung lượng: 260.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự
nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một
số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn
thành các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các
vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý
cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo
vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý
thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
GV:RMAH LONG
1
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép
- HS tham gia.
thẻ”
+ GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông
ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác
động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông
ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống.
- Nghe GV hướng dẫn và tham gia trò
+ Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo các chơi. Ví dụ:
nội dung phù hợp.
Khí hậu
Sông ngòi
- Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh
gió mùa.
- Làm thủy điện.
- Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt
tuyết rơi.
......................
- Du lịch
- Rét hại,.........
- GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn - HS lắng nghe.
dắt học sinh vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện
tự nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
- 2 HS đọc thông tin SGK
- Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo - HS quan sát hình 9 đến hình 14, thảo
luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều luận và trả lời.
kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của
người dân trong từng hình.
(GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác
thông tin qua từng hình)
+ Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh
GV:RMAH LONG
2
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng
sản thuận lợi để phát triển công nghiệp
khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên
sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều
sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng
phát triển thủy điện.
+ Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú
Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp
để trrồng nhiều lại cây công nghiệp
+ Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long
(Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát
triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..)
+ Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng
chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về
người và tài sản.
+ Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu
năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây
trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con
người. Thu hút khách tham quan.
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để
(thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và sản xuất phát triển nhiều ngành kinh tế: khai
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
thác và chế biến khoáng sản, thủy điện,
trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du
lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu
như địa hình đồi núi, sông nhiều thác
ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ
lụt, sạt lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh
hưởng đến sản xuất, đời sống.
- GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình
ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn
của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức.
GV:RMAH LONG
3
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
- Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi:
+ Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một
số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như
thế nào ?
+ Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu một
số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
LỚP 4
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Một số thiên tai như: lũ quét, sạt lỡ
đất, sương muối, rét đậm, rét hại,......
+ Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến thức
cá nhân.
+ Học sinh dựa vào nội dung hình 15
trả lời.
+ Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời.
một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện
để góp phần phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học - Học sinh lắng nghe.
sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố nội dung kiến thức của bài học.
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học và giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến
thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu học - Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu
tập.
học tập.
GV:RMAH LONG
4
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
- GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần
- Học sinh lắng nghe và thực hiện.
vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời:
+ Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn
đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
+ Chia sẻ những điều em đã học được với
người thân.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
GV:RMAH LONG
5
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5 :
TUẦN 5
LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số
dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn
thành các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các
vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý
cùng bạn trong hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
GV:RMAH LONG
6
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
- Cho học sinh xem 1 đoạn video giới thiệu - Học sinh theo dõi.
về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(https://youtu.be/3Vjp8dzCTv0) Nguồn: Sưu
tầm internet)
- Qua đoạn video và những hiểu biết em hãy - Học sinh nêu ý kiến cá nhân.
nêu những điều mà em biết về con người và
hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền
núi Bắc bộ.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt giới
thiệu vào bài học.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư.
a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan sát
- Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2 và
hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu:
thực hiện theo yêu cầu:
+ Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng + Một số dân tộc sinh sống ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường,
Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,…
+ Bằng sự hiểu biết của mình em hãy nêu + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân và
những điều mà em biết về một (hay nhiều) sự hiểu biết của mình.
dân tộc vừa nêu trên.
+ Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh sống + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng,
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
tập quán sinh hoạt và trang phục truyền
thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn
hóa của vùng.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe.
sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác
biệt giữa mỗi dân tộc)
GV:RMAH LONG
7
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 3
thành phiếu học tập.
và hoàn thành phiếu học tập.
(GV giải thích cho học sinh khái niệm về mật
độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào
bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ
hình 2)
Mật độ dân số
Tỉnh
Mật độ dân số
Tỉnh
Dưới 100 người/km2
Sơn La, Điện
Dưới 100
Biên, Lai Châu,
Trên 400 người/km2
2
người/km
Bắc Kạn, Cao
Từ 200 đến 400
Bằng, Lạng Sơn
người/km2
Trên
400 Phú Thọ, Bắc
Từ 100 đến dưới
2
2
người/km
Giang.
200 người/km
Từ 200 đến 400 Thái
Nguyên,
người/km2
Quảng Ninh.
Yên Bái, Lào
Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang,
200 người/km2
Tuyên
Quang,
Hòa Bình.
- Học sinh trình bày kết quả.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS.
- Từ kết quả trên em có nhận xét gì về dân - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng
cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và dân cư thưa thớt, phân bố không đều
giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và
miền núi Bắc Bộ.
khu vực trung du.
- GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học - Học sinh lắng nghe.
sinh.
GV:RMAH LONG
8
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số dân tộc, mô tả đơn giản sự phân bố dân cư của ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học Địa lí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác
định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên
lược đồ.
- Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên.
sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi học - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
sinh xác định trên lược đồ vị trí của các tỉnh - Thực hiện cá nhân.
có mật độ dân số theo phần chú giải của lược
đồ (Hình 3)
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh:
+ Chia sẻ những điều em đã học được với - Học sinh lắng nghe và thực hiện.
người thân.
+ Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số
dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền
núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
GV:RMAH LONG
9
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------GVBM
TỔ TRƯỞNG
HOÀNG THỊ CHI
GV:RMAH LONG
10
NĂM HỌC:2026-2027
TUẦN 5
LỚP 4
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự
nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một
số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn
thành các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các
vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý
cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo
vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý
thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
GV:RMAH LONG
1
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép
- HS tham gia.
thẻ”
+ GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông
ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác
động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông
ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống.
- Nghe GV hướng dẫn và tham gia trò
+ Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo các chơi. Ví dụ:
nội dung phù hợp.
Khí hậu
Sông ngòi
- Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh
gió mùa.
- Làm thủy điện.
- Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt
tuyết rơi.
......................
- Du lịch
- Rét hại,.........
- GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn - HS lắng nghe.
dắt học sinh vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện
tự nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
- 2 HS đọc thông tin SGK
- Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo - HS quan sát hình 9 đến hình 14, thảo
luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều luận và trả lời.
kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của
người dân trong từng hình.
(GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác
thông tin qua từng hình)
+ Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh
GV:RMAH LONG
2
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng
sản thuận lợi để phát triển công nghiệp
khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên
sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều
sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng
phát triển thủy điện.
+ Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú
Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp
để trrồng nhiều lại cây công nghiệp
+ Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long
(Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát
triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..)
+ Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng
chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về
người và tài sản.
+ Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu
năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây
trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con
người. Thu hút khách tham quan.
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để
(thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và sản xuất phát triển nhiều ngành kinh tế: khai
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
thác và chế biến khoáng sản, thủy điện,
trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du
lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu
như địa hình đồi núi, sông nhiều thác
ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ
lụt, sạt lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh
hưởng đến sản xuất, đời sống.
- GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình
ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn
của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức.
GV:RMAH LONG
3
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
- Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi:
+ Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một
số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như
thế nào ?
+ Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu một
số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
LỚP 4
- Học sinh trả lời câu hỏi.
+ Một số thiên tai như: lũ quét, sạt lỡ
đất, sương muối, rét đậm, rét hại,......
+ Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến thức
cá nhân.
+ Học sinh dựa vào nội dung hình 15
trả lời.
+ Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời.
một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện
để góp phần phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học - Học sinh lắng nghe.
sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố nội dung kiến thức của bài học.
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học và giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến
thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu học - Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu
tập.
học tập.
GV:RMAH LONG
4
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
- GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần
- Học sinh lắng nghe và thực hiện.
vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời:
+ Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn
đi vào mùa nào trong năm? Vì sao?
+ Chia sẻ những điều em đã học được với
người thân.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
GV:RMAH LONG
5
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5 :
TUẦN 5
LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số
dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn
thành các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các
vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý
cùng bạn trong hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
GV:RMAH LONG
6
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
- Cho học sinh xem 1 đoạn video giới thiệu - Học sinh theo dõi.
về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
(https://youtu.be/3Vjp8dzCTv0) Nguồn: Sưu
tầm internet)
- Qua đoạn video và những hiểu biết em hãy - Học sinh nêu ý kiến cá nhân.
nêu những điều mà em biết về con người và
hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền
núi Bắc bộ.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt giới
thiệu vào bài học.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư.
a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan sát
- Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2 và
hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu:
thực hiện theo yêu cầu:
+ Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng + Một số dân tộc sinh sống ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường,
Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,…
+ Bằng sự hiểu biết của mình em hãy nêu + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân và
những điều mà em biết về một (hay nhiều) sự hiểu biết của mình.
dân tộc vừa nêu trên.
+ Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh sống + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng,
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
tập quán sinh hoạt và trang phục truyền
thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn
hóa của vùng.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe.
sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác
biệt giữa mỗi dân tộc)
GV:RMAH LONG
7
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 3
thành phiếu học tập.
và hoàn thành phiếu học tập.
(GV giải thích cho học sinh khái niệm về mật
độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào
bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ
hình 2)
Mật độ dân số
Tỉnh
Mật độ dân số
Tỉnh
Dưới 100 người/km2
Sơn La, Điện
Dưới 100
Biên, Lai Châu,
Trên 400 người/km2
2
người/km
Bắc Kạn, Cao
Từ 200 đến 400
Bằng, Lạng Sơn
người/km2
Trên
400 Phú Thọ, Bắc
Từ 100 đến dưới
2
2
người/km
Giang.
200 người/km
Từ 200 đến 400 Thái
Nguyên,
người/km2
Quảng Ninh.
Yên Bái, Lào
Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang,
200 người/km2
Tuyên
Quang,
Hòa Bình.
- Học sinh trình bày kết quả.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS.
- Từ kết quả trên em có nhận xét gì về dân - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng
cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và dân cư thưa thớt, phân bố không đều
giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và
miền núi Bắc Bộ.
khu vực trung du.
- GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học - Học sinh lắng nghe.
sinh.
GV:RMAH LONG
8
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số dân tộc, mô tả đơn giản sự phân bố dân cư của ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học Địa lí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác
định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên
lược đồ.
- Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên.
sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi học - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
sinh xác định trên lược đồ vị trí của các tỉnh - Thực hiện cá nhân.
có mật độ dân số theo phần chú giải của lược
đồ (Hình 3)
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh:
+ Chia sẻ những điều em đã học được với - Học sinh lắng nghe và thực hiện.
người thân.
+ Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số
dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền
núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
GV:RMAH LONG
9
NĂM HỌC:2026-2027
Trường: PTDTBT LÊ QUÝ ĐÔN
TUẦN 5
LỚP 4
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------GVBM
TỔ TRƯỞNG
HOÀNG THỊ CHI
GV:RMAH LONG
10
NĂM HỌC:2026-2027
 








Các ý kiến mới nhất