Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ls 10 thuc hanh chu de 7 co nls

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 19h:48' 03-09-2026
Dung lượng: 281.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 7: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT
NAM
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Kể tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019)
và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó.

-

Thiết kế sơ đồ tư duy số về đời sống tinh thần của một dân tộc trên Canva.

-

Thiết kế một áp phích số trên Canva thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc
của nhân dân Việt Nam.

-

Tổ chức cuộc thi “Ai là triệu phú tri thức?” để tìm hiểu về đời sống vật chất và
tinh thần của các dân tộc Việt Nam.

-

Tạo một cuốn sách ảnh thể hiện những biến đổi sâu sắc mà chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước đã mang lại cho đời sống kinh tế - xã hội của nhiều dân
tộc.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
 Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
 Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các
hoạt động tìm hiểu lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:

 Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để
hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 7.

 Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn
đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông
tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài
trình bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi
thao tác và hoàn thiện sản phẩm.

3. Phẩm chất
-

Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
để giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.

-

Phiếu đánh giá bài thuyết trình.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối
Internet; công cụ: Canva, Wayground; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có)
và kiểm tra thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 7:
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không
công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được
đồng ý.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài
mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa chủ đề và phần giải
thích ngắn của đội.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô chữ số 1 (7 chữ cái): Di sản văn hoá của người Tày, Nùng, Thái được Tổ chức
UNESCO ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại năm 2009.
+ Ô chữ số 2 (10 chữ cái): Không gian văn hoá nào ở Tây Nguyên được Tổ chức
UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới năm 2005.
+ Ô chữ số 3 (7 chữ cái): Bí danh của người thiếu niên anh hùng Nông Văn Dền (dân
tộc Nùng).
+ Ô chữ số 4 (3 chữ cái): Người anh hùng dân tộc Ba Na, là anh em kết nghĩa của
Chủ tịch Cuba F. Castro.

+ Ô chữ số 5 (8 chữ cái): Tác phẩm văn học của Nguyên Ngọc viết về nhân vật Tnú (A
Tranh).
+ Ô chữ số 6 (8 chữ cái): Người anh hùng dân tộc Tày đã dũng cảm lấy thân mình
làm giá súng và hy sinh trong kháng chiến chống Pháp (1953).
+ Ô chữ số 7 (6 chữ cái): Kiến trúc nhà ở độc đáo của người Ê Đê.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva
Whiteboard do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về Cộng đồng các dân
tộc Việt Nam. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải thích ngắn cho từ
khóa chủ đề.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1
2
3
4
5
6
7
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, HS vận dụng kiến thức đã học trong
Chủ đề 7, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp
án phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.

- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính
năng Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

H

A

T

T

H

E

N

O

N

G

C

H

I

E

K

I

M

Đ

O

N

G

N

U

P

U

N

G

X

A

N

U

6

B

E

V

A

N

Đ

A

7

N

H

A

D

A

I

1
2

C

3
4
5

R

9

10

N

G

N

 Ô chữ chủ đề: ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần
hợp tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 7 – Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, chúng
ta đã được tìm hiểu về các dân tộc trên đất nước Việt Nam và khối đại đoàn kết dân
tộc trong lịch sử Việt Nam. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ
thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của Chủ đề 7 – Nội dung thực hành chủ đề 7:
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Kể tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến
năm 2019) và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có
số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019) và tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc đó.
b. Nội dung: HS khai thác số liệu Tổng điều tra năm 2019 trên trang Tổng cục
Thống kê, đối chiếu SGK và thiết kế năm trang thông tin trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Năm trang thông tin số trên Canva về 5 dân tộc thiểu số có số
dân nhiều nhất theo Tổng điều tra năm 2019.

d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ sau: Kể tên 5 dân tộc thiểu số ở
Việt Nam có số dân nhiều nhất (tính đến năm 2019) và tạo trang thông tin cho mỗi
dân tộc đó.
- GV hướng dẫn các nhóm tạo trang thông tin cho mỗi dân tộc theo các gợi ý: tên dân
tộc, đặc trưng về ẩm thực, ngôn ngữ, trang phục, nhà ở.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Tổng cục
Thống kê tại https://www.gso.gov.vn/, tìm bằng từ khóa “Kết quả toàn bộ Tổng điều
tra dân số và nhà ở năm 2019”, xác định năm dân tộc thiểu số có số dân nhiều
nhất, sau đó đối chiếu đặc trưng văn hóa với SGK và nguồn do GV phê duyệt. Nhóm
hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: năm trang thông tin ngắn có số liệu,
hình ảnh và nguồn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, thảo luận thực hiện nhiệm
vụ.
- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử
dụng dữ kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google
Images mà phải mở trang gốc.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày về 5 dân tộc thiểu số ở Việt Nam có số dân
nhiều nhất theo trang thông tin đã tạo.

NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày năm trang thông tin ngắn có số liệu, hình
ảnh và nguồn; nhóm khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang
SGK làm căn cứ.

+ Dân tộc Tày (Thổ): 1.845.492 người.

 Ẩm thực: một số món ăn nổi tiếng là: thịt trâu xào măng chua, thịt lợn chua, cá
ruộng ướp chua; canh cá lá chua và tất cả các loại quả chua như khế, sấu,
trám, tai chua...; xôi trứng kiến, xôi ngũ sắc, măng chua, nhộng ong đất, khâu
nhục, lạp xưởng, thịt lợn hong khô, trám đen, cơm lam, lợn vịt quay, coóng phù
(trôi tàu).

 Ngôn ngữ: nói tiếng Tày, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Thái của hệ ngôn ngữ
Kra-Dai.

 Trang phục: người Tày mặc các bộ trang phục có màu. Trang phục cổ truyền
của người Tày được làm từ vải sợi bông tự dệt, được nhuộm chàm đồng nhất
trên trang phục nam và nữ, hầu như không có hoa văn trang trí. Phụ kiện trang
trí là các đồ trang sức làm từ bạc và đồng như khuyên tai, kiềng, lắc tay, xà
tích,....

 Nhà ở: những nhà truyền thống thường là nhà sàn, nhà đất mái lợp cỏ gianh
và một số vùng giáp biên giới có loại nhà phòng thủ. Trong nhà phân biệt
phòng nam ở ngoài, nữ ở trong buồng. Phổ biến là loại nhà đất 3 gian, 2 mái
(không có chái), tường trình đất hoặc thưng phên nứa, gỗ xung quanh, mái lợp
cỏ tranh, người Tày sống định cư, quây quần thành từng bản khoảng 15 đến 20
hộ.
+ Dân tộc Thái (Thái trắng, Thái đen, Thái đỏ): 1.820.950 người.

 Ẩm thực: trong mâm cơm của người Thái có nhiều món ăn, mỗi món đều có
hương vị đặc trưng. Dân tộc Thái ưa cái hương vị đậm đà, giàu chất dinh
dưỡng của món nướng. Gia vị để ướp lá “mắc khén” (một loại tiêu rừng), ớt,
tỏi, gừng, muối…

 Ngôn ngữ: nhóm nói tiếng Thái - ngữ hệ (họ ngôn ngữ), Kra-Dai (hay còn gọi
là Tai-Kadai).

 Trang phục: nam giới mặc áo cánh ngắn xẻ ngực, quần xẻ đũng. Nữ giới mặc
áo cánh ngắn màu sáng, cổ áo hình chữ V váy màu đen không trang trí hoa
văn.

 Nhà ở: nhà sàn người Thái trắng có khá nhiều điểm gần với nhà Tày - Nùng.
Nhà người Thái Đen lại gần với kiểu nhà của các cư dân Môn - Khmer.
+ Dân tộc Mường (Mol, Mual): 1.452.095 người.

 Ẩm thực: người Mường thích ăn các món đồ như xôi đồ, cơm tẻ đồ, rau, cá đồ.
Cơm, rau đồ chín được dỡ ra rá trải đều cho khỏi nát trước khi ăn.

 Ngôn ngữ: tiếng Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường trong ngữ chi Việt
của ngữ hệ Nam Á.

 Trang phục: nam mặc áo cánh xẻ ngực, cổ tròn, cúc sừng vai, hai túi dưới
hoặc thêm túi trên ngực trái. Quần lá tọa ống rộng dùng khăn thắt giữa bụng
còn gọi là khăn quần. Nữ mặc yếm, áo cánh.

 Nhà ở: người Mường sống tập trung thành làng xóm ở chân núi, bên sườn đồi,
nơi đất thoải gần sông suối... ở tỉnh Phú Thọ (đặc biệt khu vực Hòa Bình cũ)
và tỉnh Thanh Hóa. Mỗi làng có khoảng vài chục nóc nhà, khuôn viên của mỗi
gia đình thường nổi bật lên những hàng cau, cây mít. Đại bộ phận ở nhà sàn,
kiểu nhà bốn mái.
+ Dân tộc H'Mông (Mông, Mèo, Mẹo, Mán, Miêu Tộc): 1.393.547 người.

 Ẩm thực: mèn mén, chế biến từ ngô hạt đem xay nhỏ.
 Ngôn ngữ: ngữ hệ H'Mông-Miền (hay Miêu - Dao).
 Trang phục: váy có hình nón cụt, phần eo hông bó sát, phần thân váy xòe rộng
do kĩ thuật xếp nếp sóng váy độc đáo, thân váy được trang trí bằng hoa văn vẽ
từ sáp ong, ghép vải màu với những họa tiết bậc thang, đan chéo.

 Nhà ở: nhà nền đất, thường là cột kê, có ba gian, hai chái, mái chảy.
+ Dân tộc Khơ-me: 1.319.652 người.

 Ẩm thực: các món tiêu biểu như: mắm bò hóc, canh chua, canh som lo, bún
nước lèo, cốm dẹp, bánh thốt nốt, nước thốt nốt.

 Ngôn ngữ: ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer trong ngữ hệ Nam Á.
 Trang phục: khá cầu kì và rực rỡ, có sự kết hợp hài hoà giữa áo tầm -vông
(hay còn gọi là áo cổ vòng), vận sà rông và “Sbay” cùng với những hạt cườm,
hạt kim sa lấp lánh được đính trên nền hoa văn tinh xảo.

 Nhà ở: chủ yếu ở nhà sàn, vì đồng bào sinh sống ở vùng sông nước, nhà sàn
tránh được ẩm thấp.
- GV yêu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trình bày của HS.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách
trích dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.

- GV mở rộng kiến thức:
+ Sự phân bố của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
+ Liên hệ anh hùng Núp, người dân tộc thiểu số đã có tinh thần đấu tranh anh dũng
trong công cuộc giải phóng dân tộc.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Thiết kế sơ đồ tư duy số về đời sống tinh thần của một dân tộc trên
Canva

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo được sơ đồ tư duy về đời sống tinh thần
của một dân tộc.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư
duy số trên Canva để tìm hiểu về đời sống tinh thần của một dân tộc mà em thấy ấn
tượng nhất.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy số trên Canva về đời sống tinh thần của một dân tộc.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập: Thiết kế sơ đồ
tư duy số trên Canva về đời sống tinh thần của một dân tộc.

- GV lưu ý HS chọn các dân tộc khác nhau, phân bố theo vị trí địa lí vùng miền để
tránh trùng lặp thông tin.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS mở mẫu sơ đồ tư
duy trên Canva và hệ thống hóa đời sống tinh thần của một dân tộc. Sản phẩm số:
sơ đồ có nhánh chính, nhánh phụ, từ khóa và ít nhất một dẫn chứng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, tìm hiểu thông tin, sưu tầm tư liệu, hình ảnh về một dân
tộc để thực hiện nhiệm vụ học tập.
NLS – Hoạt động số – Nhóm phân vai điều phối, thao tác, kiểm chứng và thư kí;
mỗi nhánh phải thể hiện quan hệ nội dung, không sao chép nguyên đoạn SGK.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về đời sống tinh thần của một dân tộc theo sơ đồ tư
duy.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày sơ đồ; nhóm khác bình luận một nhánh rõ
và một nhánh cần điều chỉnh.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận phần trả lời của HS.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá tính logic, độ chính xác, khả năng khái quát,
trích nguồn và hợp tác đúng vai.

- GV khen ngợi, khuyến khích HS có sơ đồ tư duy trình bày khoa học, sáng tạo.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Thiết kế một áp phích số trên Canva thể hiện tinh thần đại đoàn kết
dân tộc của nhân dân Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và giao nhiệm vụ: Thiết kế một áp phích số
trên Canva thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam.
- GV yêu cầu HS thực hiện áp phích số trên Canva.

- GV trình chiếu cho HS tham khảo một số hình ảnh:
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm): HS sử dụng Canva để thiết kế áp phích
về tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân Việt Nam. Sản phẩm số: áp phích có
thông điệp, hình ảnh hợp pháp và nguồn; mọi hình ảnh và dữ kiện phải có nguồn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng xử lí hình ảnh và thiết kế số để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
NLS – Hoạt động số – HS chọn bố cục phù hợp với nội dung, xử lí thông tin thành
từ khóa/biểu tượng, không chỉ sao chép văn bản vào mẫu.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm trình chiếu áp phích số trên Canva; các nhóm luân phiên
xem và phản hồi theo kĩ thuật phòng tranh.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày sản phẩm; nhóm khác phản hồi về độ chính
xác, khả năng đọc và một điểm cần chỉnh sửa.

- GV cho HS chấm điểm chéo nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và khen ngợi, khuyến khích HS có sản phẩm thiết kế sáng tạo, đẹp mắt,
có ý nghĩa.

NLS – Hoạt động số – GV đánh giá nội dung, độ chính xác, cách trích nguồn, tính
trực quan và mức độ sản phẩm phục vụ yêu cầu cần đạt; không chấm chủ yếu theo
hình thức đẹp.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Tổ chức cuộc thi “Ai là triệu phú tri thức” để tìm hiểu về đời sống
vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và nêu được một số nét chính về đời
sống vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung: GV tổ chức cuộc thi trắc nghiệm “Ai là triệu phú tri thức” trên
Wayground; HS trả lời câu hỏi về đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt
Nam.
c. Sản phẩm: Kết quả Wayground của đội và phiếu sửa ít nhất một câu sai hoặc
còn phân vân.

d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các đội, cung cấp mã Wayground và phổ biến cách ghi lại câu
sai để sửa sau trò chơi.



NLS – Hoạt động số (8 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS truy cập
Wayground bằng mã do GV cung cấp, trả lời bộ câu hỏi trắc nghiệm về đời
sống vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt Nam. Sản phẩm số: kết quả
trả lời và danh sách câu sai của đội.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc.
NLS – Hoạt động số – HS thống nhất đáp án trước khi người thao tác gửi; ghi lại 01
câu sai hoặc phân vân và căn cứ dùng để sửa đáp án.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS báo cáo, trình bày sản phẩm.
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội giải thích một câu có tỉ lệ sai cao dựa trên SGK;
đội khác bổ sung hoặc phản biện bằng dữ kiện.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng giải thích và hợp tác;
thứ hạng trên hệ thống không được dùng làm căn cứ duy nhất.

- GV mở rộng kiến thức: Trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc, có rất
nhiều sự kiện nói về sức mạnh đoàn kết dân tộc. Ví dụ sức mạnh trong cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên: Hưởng ứng lời kêu gọi của triều đình để
thực hiện kế vườn không nhà trống, nhân dân đã mang lương thực chuyển hết khỏi
kinh thành Thăng Long, triệt nguồn lương thực tại chỗ của địch. Cùng với đó, ở các
vùng sau lưng địch, các đội dân binh phối hợp chặt chẽ với một bộ phận phân tán tại
chỗ của quân triều định, ngày đêm hoạt động ráo riết, liên tiếp đánh vào căn cứ đóng
quân và các đội đi cướp lương thực, gây cho địch nhiều tổn thất.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 5: Hãy tạo một cuốn sách ảnh số trên Canva thể hiện những biến đổi sâu
sắc mà chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đã mang lại cho đời sống kinh tế xã hội của nhiều dân tộc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tạo được một cuốn sách ảnh thể hiện những
biến đổi sâu sắc mà chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đã mang lại cho đời
sống kinh tế - xã hội của nhiều dân tộc.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm chọn một dân tộc để tạo một
cuốn sách ảnh số trên Canva minh họa cho sự thay đổi nhờ có các chính sách của
Đảng và Nhà nước.
c. Sản phẩm: Cuốn sách ảnh số trên Canva Whiteboard thể hiện chính sách dân tộc
của Đảng và Nhà nước đã đưa tới những biến đổi sâu sắc về đời sống kinh tế - xã hội
của nhiều dân tộc.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy tạo một cuốn sách ảnh số trên Canva minh
họa cho sự thay đổi trong đời sống kinh tế - xã hội của các dân tộc nhờ có các chính
sách của Đảng và Nhà nước.

- GV gợi ý cho các nhóm: dân tộc Mông (H'mông), Thái, Tày,…
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm): HS mở bảng triển lãm Canva do GV
chia sẻ, tạo một trang sách ảnh gồm ảnh trước/sau, chú thích, dữ kiện và nguồn về
những biến đổi trong đời sống kinh tế – xã hội của các dân tộc; mỗi sản phẩm có
tiêu đề, chú thích, nguồn và tên nhóm. Sản phẩm số: bảng triển lãm chung của lớp
trên Canva.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV theo dõi, giải đáp thắc mắc.
NLS – Hoạt động số – HS kiểm tra quyền sử dụng hình ảnh, hạn chế dữ liệu cá
nhân và sắp xếp sản phẩm đúng cột/chủ đề.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS báo cáo, trình bày sản phẩm.
NLS – Hoạt động số – Mỗi nhóm giới thiệu một sản phẩm; nhóm khác bình luận
theo mẫu “một điểm nổi bật – một câu hỏi – một đề nghị chỉnh sửa”.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, chất lượng chú thích, nguồn,
phản hồi chéo và việc chỉnh sửa sản phẩm sau góp ý.

- GV mở rộng kiến thức: Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển kinh tế nhằm
nâng cao đời sống nhân dân như giúp đỡ đồng bào về phương thức canh tác, đưa
phương thức và kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp; mở mang trường học, cơ
sở y tế,…
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 7.
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra cuối năm.
 
Gửi ý kiến