Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ls 10 thuc hanh chu de 3 co nls

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 19h:46' 03-09-2026
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông
thời cổ - trung đại.

-

Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các
nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.

-

Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời
cổ - trung đại.

-

Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong tiến
trình lịch sử nhân loại.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
 Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về một số nền
văn minh thế giới cổ - trung đại để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
 Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các
hoạt động tìm hiểu lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:

 Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để
hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3.

 Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải
những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn
đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông
tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu lịch sử số; ghi tên cơ
quan công bố, đường dẫn và đối chiếu với SGK.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ, hợp tác và phản hồi sản phẩm trên môi trường số dựa trên bằng
chứng; tuân thủ quy tắc giao tiếp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- 3.1.NC1a: Tạo bảng, sơ đồ, dòng thời gian, bản đồ, hồ sơ tư liệu, poster hoặc bài
trình bày số có trích nguồn.
- 5.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp với nhiệm vụ học tập; xử lí lỗi
thao tác và hoàn thiện sản phẩm.

3. Phẩm chất
-

Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập
để giải quyết vấn đề.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.

-

Phiếu đánh giá bài thuyết trình.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Thiết bị số: mỗi nhóm 01 máy tính/điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối
Internet; công cụ: Canva; GV chuẩn bị trước mẫu, mã truy cập (nếu có) và kiểm tra
thiết bị trước giờ học.
- Học liệu số: Google Arts & Culture: https://artsandculture.google.com/
- Học liệu số: Danh mục Di sản thế giới – UNESCO: https://whc.unesco.org/en/list/

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 10.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 3:
Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại.

- Mỗi nhóm sử dụng 01 thiết bị; ghi tên nguồn và đường dẫn dưới sản phẩm; không
công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân khi chưa được
đồng ý.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài
mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi Ô chữ bí mật trên Canva
Whiteboard; HS thảo luận, nhập đáp án và giải thích từ khóa.
c. Sản phẩm: Bảng ô chữ số trên Canva Whiteboard, từ khóa “Phật giáo” và phần
giải thích ngắn của đội.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS có quyền lựa chọn bất kì ô chữ nào để giải đố.
+ Cá nhân HS nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV nêu câu hỏi theo các ô chữ mà HS lựa chọn:
+ Ô số 1 (có 5 chữ cái): Đất nước được xem là “Tặng phẩm của sông Nin”.
+ Ô số 2 (có 8 chữ cái): Con sông linh thiêng của người Ấn Độ.
+ Ô số 3 (có 7 chữ cái): Dãy núi chia đôi Ấn Độ thành hai miền Nam - Bắc.
+ Ô số 4 (có 9 chữ cái): Di sản văn hoá thế giới cổ đại duy nhất còn nguyên vẹn đến
ngày nay.
+ Ô số 5 (có 7 chữ cái): Chế độ xã hội cổ truyền khắc nghiệt của Ấn Độ gắn với Bà
La Môn giáo.
+ Ô số 6 (có 4 chữ cái): Dòng sông là trái tim của Ai Cập.

+ Ô số 7 (có 7 chữ cái): Tôn giáo cổ xưa nhất của Ấn Độ, ra đời từ thiên niên kỉ I
TCN.
+ Ô số 8 (có 7 chữ cái): Chữ số đặc biệt nhất trong dãy số tự nhiên của Ấn Độ.
+ Ô chữ hàng dọc: Tôn giáo của Ấn Độ, có ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực Đông Á.
NLS – Hoạt động số (6 phút, theo đội, 01 thiết bị/đội): HS mở bảng Canva
Whiteboard do GV chia sẻ, lựa chọn và điền đáp án cho ô chữ về một số nền văn
minh thế giới thời cổ – trung đại. Sản phẩm số: bảng trò chơi hoàn chỉnh và câu giải
thích ngắn cho từ khóa chủ đề.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1
2
3
4
5
6
7
8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế
của bản thân để trả lời câu hỏi.
NLS – Hoạt động số – HS phân công người thao tác và người kiểm chứng; mỗi đáp
án phải được thống nhất dựa trên SGK hoặc chi tiết của học liệu đã học.

- HS tìm ô chữ hàng dọc (ô chữ chủ đề).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
NLS – Hoạt động số – Đại diện đội trình bày từ khóa chủ đề; đội khác dùng tính
năng Bình luận trên Canva nêu một điểm đúng hoặc một điểm cần sửa.

0

3

4

5

6

7

1

A

I

C

A

P

2

S

O

N

G

H

I

N

D

H

Y

A

K

I

M

T

U

Đ

A

3

1

V

4

2

5
6
7
8

S

8

9

10

A

N

G

T

H

A

P

N

G

C

A

P

N

I

L

E

B

A

L

A

M

O

O

K

H

O

N

G

N

 Ô chữ chủ đề: PHẬT GIÁO.
- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá theo độ chính xác, căn cứ giải thích, tinh thần
hợp tác và việc không sửa/xóa nội dung của đội khác.

- GV dẫn dắt vào bài học: Chúng ta vừa được tìm hiểu, chơi trò chơi về nền văn minh
Ấn Độ cổ - trung đại – một trong những nền văn minh lớn của thế giới thời kì cổ trung đại. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức
trong Chủ đề 3 – Nội dung thực hành chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời
cổ - trung đại.
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh
phương Đông thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của
một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
b. Nội dung: HS khai thác Google Arts & Culture, đối chiếu SGK và lập bảng thành
tựu các nền văn minh phương Đông trên Canva.
c. Sản phẩm học tập: Bảng số trên Canva có nội dung, ảnh minh họa, chú thích
và nguồn.

d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng
những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung
đại.
Nội dung

Văn minh Ai Cập

Văn minh Trung Hoa

Văn minh Ấn Độ

thời cổ đại

thời cổ - trung đại

thời cổ - trung đại

Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Toán học
Khoa học
Nghệ thuật
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.
+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm.

NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google
Arts & Culture tại https://artsandculture.google.com/, đối chiếu với SGK và thực hiện
nhiệm vụ: lựa chọn tư liệu về tôn giáo, chữ viết, khoa học và nghệ thuật của các nền
văn minh phương Đông. Nhóm hoàn thiện sản phẩm trên Canva. Sản phẩm số: bảng
thành tựu có ảnh minh họa và nguồn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại, văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại, văn
minh Ấn Độ thời cổ - trung đại, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.
NLS – Hoạt động số – HS ghi tên tư liệu, cơ quan công bố và đường dẫn; chỉ sử
dụng dữ kiện tìm thấy trong nguồn, không lấy ảnh trực tiếp từ trang kết quả Google
Images mà phải mở trang gốc.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày bảng thành tựu có ảnh minh họa và nguồn;
nhóm khác kiểm tra một dữ kiện và phản hồi kèm nguồn hoặc trang SGK làm căn
cứ.

Nội dung
Tôn giáo

Văn minh Ai Cập

Văn minh Trung Hoa

Văn minh Ấn Độ

thời cổ đại

thời cổ - trung đại

thời cổ - trung đại

Người Ai Cập sùng - Nho giáo là hệ tư - Ra đời nhiều tôn giáo
bái

tự

nhiên,

thờ tưởng chính thống của lớn như Hin-đu giáo,

nhiều thần linh, tin chế độ quân chủ Trung Phật giáo; nơi du nhập
vào sự bất tử của linh Hoa.

và phát triển của Hồi

hồn.

giáo.

- Đạo giáo ra đời vào

cuối thế kỉ II, là một - Hin-đu giáo ra đời và
trong những tôn giáo phát

triển

từ

tín

lớn của Trung Hoa. ngưỡng cổ xưa của cư

Đạo giáo thờ “Đạo” và dân Ấn Độ.
tôn Lão Tử làm giáo
cụ.

- Phật giáo ra đời vào
khoảng thế kỉ VI TCN

- Phật giáo phát triển, do Thái tử Xít-đác-ta
nhiều ngôi chùa lớn Đô-ta-ma khởi xướng.
được xây dựng. Các
nhà sư Trung Hoa sang
Ấn Độ để tìm hiểu giáo
lí của Phật giáo.
- Sáng tạo ra chữ - Sáng tạo ra chữ viết Sớm sáng tạo ra chữ
tượng hình mô phỏng từ thời nhà Thương, viết, điển hình là chữ
vật chất để nói lên ý trải qua nhiều loại hình Bra-mi, chữ San-krít
nghĩa của mình.
Chữ viết

- Viết chữ trên giấy
Pa-pi-rủ hoặc khắc
trên đá.

khác nhau như Giáp (Phạn),...
cốt văn, Kim văn, Triện
thư,...
- Có ảnh hướng đến
chữ

viết

của

nhiều

nước lân cận như Nhật
Bản, Việt Nam...
- Là một sự thống - Thơ Đường: phản ánh Đạt được nhiều thành
nhất về ngôn ngữ toàn diện bộ mặt xã hội tựu lớn, tiêu biểu là
nhưng đa dạng về chữ và đã đạt đến đỉnh cao kinh Vê-đa, sử thi (nổi
Văn học

viết.
- Gắn liền với đời
sống xã hội và với hệ
tư tưởng của xã hội,

của nghệ thuật, các nhà bật là
thơ tiêu biểu là Lý
Bạch, Đỗ Phủ, Bạch
Cư Dị,...

Ma-ha-bha-ra-ta
Ra-ma-y-a-na),

và
kịch

(tiêu biểu là tác phẩm

chịu ảnh hưởng chủ - Tiểu thuyết chương Sơ-cun-tơ-la).
yếu của tôn giáo.

hồi: đặc biệt phát triển
dưới thời Minh, Thanh,
tiêu biểu là Tam quốc
diễn

nghĩa

của

La

Quán Trung, Thuỷ hử
của Thi Nại Am, Tây du
kí của Ngô Thừa An,
Hồng lâu mộng của
Tào Tuyết Cần.
Nghĩ ra phép đếm đến - Sách Cửu chương - Sáng tạo ra hệ thống
10, họ rất giỏi về hình toán thuật được biên chữ số tự nhiên, đóng
học và tính được số Pi soạn dưới thời Hán, góp to lớn nhất là phát
(π) bằng 3,16.

nêu ra các phương minh ra số 0.
pháp tính diện tích và

Toán học

khối lượng khác nhau.

- Tính được căn bậc 2
và căn bậc 3, biết về

- Nhà toán học Tổ quan hệ giữa ba cạnh
Xung Chi đã tính được trong một tam giác.
số Pi (π) đến 7 chữ số
thập phân.
Khoa học

- Thiên văn học và - Kĩ thuật:

- Y học Ấn Độ cổ đại để

Lịch pháp: ra đời do

lại hai quyển sách là“Y

nhu cầu sản xuất nông
nghiệp, tính thời gian
vụ mùa,...

+ Kĩ thuật in và làm
giấy có vai trò lớn
trong lĩnh vực văn học,
phố biến tri thức và

học toát yếu” và “Luận
khảo về trị liệu” có giá
trị đến thời hiện đại.

- Ý học: chữa bệnh, phát triển văn hoá.
ướp xác.

+ Thuốc súng có ảnh
hưởng lớn đến kĩ thuật
quân sự.
+ La bàn có tác động
lớn trong lĩnh vực hàng
hải, mở ra khả năng
tìm kiếm thị trường
mới, mở đường cho sự
xâm nhập và xâm lược
của chủ nghĩa thực
dân.
- Thiên văn học: là
những người đầu tiên
ghi chép về nhật thực,
nguyệt thực, đặt ra lịch
để phục vụ sản xuất.
- Về y - dược học:
chuẩn đoán, lí giải và
chữa trị các bệnh bằng
nhiều phương pháp.

Nghệ thuật

Xây dựng những công Tiêu biểu là Vạn Lý - Công trình đền, chùa,
trình kiến trúc, điêu Trường Thành, Tử Cấm tháp, tượng Phật,...
khắc đồ sộ như kim tự Thành,
tháp,

tượng

tượng

Nhân chùa Lạc Sơn,...

Phật

- Nổi bật là công trình
kiến trúc được khoét

sư,...

trong núi đá và những
pho tượng được tạc
bằng đá gắn liền với
chùa.

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác, khả năng đối chiếu nguồn, cách
trích dẫn và mức độ sản phẩm giúp hệ thống hóa kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong
số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết kế được bản vẽ số về một công trình
kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung
– đại.
b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, quan sát tư liệu trên Google Arts & Culture và
UNESCO, sau đó dùng Canva thiết kế bản vẽ số có chú thích về một công trình kiến
trúc tiêu biểu.
c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ số và lời giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu biểu
của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại.

d. Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Thiết kế bản vẽ số về một công trình kiến trúc tiêu biểu
của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.

- GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: Vẽ và nhận xét về một công trình kiến trúc
tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm chọn một công trình kiến trúc của nền văn
minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ) để trình bày và giới thiệu trước lớp.

NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm, 01 thiết bị/nhóm): HS truy cập Google
Arts & Culture tại https://artsandculture.google.com/ và Danh mục Di sản thế giới –
UNESCO tại https://whc.unesco.org/en/list/ để chọn một công trình kiến trúc phương
Đông thời cổ – trung đại; quan sát hình khối, kết cấu và hoa văn, sau đó dùng Canva
thiết kế bản vẽ số có chú thích. Sản phẩm số: bản vẽ có tên công trình, nền văn
minh, niên đại, ít nhất ba chú thích đặc điểm và nguồn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, quan sát tư liệu gốc, phác thảo và hoàn thiện bản vẽ số
trên Canva về công trình kiến trúc được lựa chọn.
NLS – Hoạt động số – HS đối chiếu bản vẽ với tư liệu gốc, ghi rõ phần quan sát
được và phần tái hiện; không sao chép hình ảnh rồi coi là sản phẩm vẽ.
- Nhóm thống nhất bản vẽ đáp ứng tiêu chí, sau đó giới thiệu về công trình kiến trúc
của nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ).

- GV theo dõi quá trình làm việc của HS, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và giới thiệu sản phẩm bản vẽ số về công trình kiến
trúc của nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ).
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình chiếu bản vẽ số; nhóm khác kiểm tra một đặc
điểm kiến trúc và một thông tin niên đại bằng nguồn hoặc SGK.

- GV mời các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét phần trình bày của bạn, đặt câu
hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lựa chọn sản phẩm có nội dung chính xác, chú thích rõ và cách thể hiện phù
hợp.

- GV chuyển sang nội dung mới.
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá độ chính xác của đặc điểm kiến trúc, mức độ tự
thiết kế, chất lượng chú thích và cách ghi nguồn.

Nhiệm vụ 3: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh
phương Tây thời cổ - trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của
một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.

b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, hình thành nội dung báo cáo của
nhóm và trình bày sản phẩm trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh
phương Tây thời kì cổ - trung đại.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng
những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ - trung đại.
Nội dung

Văn minh
Hy Lạp – La Mã thời cổ đại

Văn minh thời Phục hưng

Tôn giáo
Chữ viết
Văn học
Toán học
Khoa học
Nghệ thuật
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.
+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng, thảo luận
theo nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp.
Nội dung

Văn minh
Hy Lạp – La Mã thời cổ đại

Văn minh thời Phục hưng

- Sự ra đời của Thiên Chúa giáo - Lên án, châm biếm Giáo hội Thiên
(thế kỉ I).

Chúa giáo đương thời.

- Từ thế kỉ IV, Thiên Chúa giáo lam - Phê phán, đả kích tầng lớp quý tộc
tỏa mạnh mẽ và trở thành một phong kiến.
trong những tôn giáo lớn trên thế
Tôn giáo

giới.

- Đề cao giá trị con người và quyền
tự do cá nhân.
- Đề cao chủ nghĩa duy vật, khoa
học, tiến bộ, coi trọng các ngành
khoa học tự nhiên, các phương pháp
thực nghiệm và gắn với cuộc sống
hiện thực.

- Sáng tạo ra hệ chữ viết La-tinh
hiện nay và người La Mã đã kế
Chữ viết

thừa, phát triển thành chữ La-tinh.
- Chữ viết Hy Lạp và La Mã đơn
giản, ngắn gọn, linh hoạt, mang
tính khái quát hóa.

Văn học

- Phong phú, nhiều thể loại (sử thi, nhiều tác phẩm tiêu biểu như Thần
kịch, thần thoại,...) và đạt nhiều khúc của A. Đan-tê, Đôn Ki-hô-tê
thành tựu lớn.

của M. Xéc-van-téc,...

- Nổi bật là hai bộ sử thi I-li-át và
Ô-đi-xê của Hô-me, kịch Ơ-đíp làm
vua của Xô-phốc-lơ.
Nhiều nhà khoa học đã tìm ra được Có nhiều đóng góp.
Toán học

những định lí, định đề, tiên đề khoa
học.
- Triết học: Chia làm hai trường - Khoa học kĩ thuật và Thiên văn học
phái chính: triết học duy vật và đạt nhiều thành tựu, gắn liền với sự
triết học duy tâm.
+ Triết học duy vật: Ta-lét, Hê-raclít,...

Khoa học

+ Triết học duy tâm: A-rít-xtốt, Xô-

đóng góp của các nhà khoa học trên
lĩnh vực Toán học, Thiên văn học.
- Tiêu biểu là Cô-péc-ních, Bru-nô
và Ga-li-lê với thuyết Nhật tâm.

crát, Pờ-la-tông,...
- Lịch pháp và thiên văn học: Cư
dân đã biết làm lịch dựa theo sự
chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
Nhiều công trình kiến trúc, điêu Đạt nhiều thành tựu lớn, tiêu biểu là
khắc tinh xảo như đền Pác-tê-nông bức họa Nàng Mô-na Li-sa, Bữa ăn
Nghệ thuật

ở A-ten (Hy Lạp), đấu trường Cô- tối cuối cùng của Lê-ô-na đờ Vanhli-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném xi; Tượng Đa-vít, Sự sáng tạo Ađĩa, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô,...

đam của Mi-ken-lăng-giơ;...

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại
trong tiến trình lịch sử nhân loại
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chia sẻ Canva Whiteboard và giao mỗi nhóm xây dựng
một thẻ lập luận số về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại trong tiến
trình lịch sử nhân loại.
NLS – Hoạt động số (12 phút, theo nhóm): HS mở Canva Whiteboard do GV chia
sẻ, tạo một thẻ lập luận về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại trong
tiến trình lịch sử nhân loại; thẻ gồm luận điểm, hai bằng chứng và nguồn. Sản phẩm
số: thẻ lập luận và phản hồi chéo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác SGK và nguồn do GV phê duyệt, chọn hai bằng chứng, ghi nguồn và
hoàn thiện thẻ lập luận trên Canva Whiteboard.
NLS – Hoạt động số – Mỗi thành viên phụ trách một vai: tìm bằng chứng, kiểm
chứng, viết lập luận hoặc chuẩn bị phản biện; không đưa thông tin cá nhân không
cần thiết lên bảng chung.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm mở thẻ lập luận trên Canva Whiteboard và trình bày
trước lớp về dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ – trung đại.
NLS – Hoạt động số – Nhóm trình bày thẻ; nhóm đối lập bình luận một điểm
thuyết phục và một câu hỏi phản biện dựa trên bằng chứng.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm học tập
- GV sử dụng phiếu đánh giá để tổ chức cho HS đánh giá chéo:
NLS – Hoạt động số – GV đánh giá chất lượng luận điểm, độ tin cậy của nguồn,
khả năng phản biện, thái độ giao tiếp và việc chỉnh sửa sau phản hồi.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH

Nội dung

Tiêu chí

chấm

Trình bày lưu loát, không đọc thuộc lòng, không
phụ thuộc vào tài liệu.
A. Cách thức
trình bày
(20%)

Tự tin, có kết nối, giao tiếp với người nghe.
Tốc độ nói vừa phải, diễn đạt dễ hiểu, có điểm
nhấn, thu hút.
Thái độ thuyết trình nghiêm túc.
Không vi phạm thời gian tối thiểu/tối đa.

Điểm tối đa phần Cách thức trình bày = 2/10
Cấu trúc hợp lí, bố cục rõ ràng.
Bảo đảm đầy đủ kiến thức cơ bản về nhiệm vụ
được giao.
B. Nội dung
(50%)

Thông tin chính xác, khoa học, ghi nguồn đầy đủ.
Mở rộng kiến thức, dẫn chứng, ví dụ thực tế.
Cập nhật các vấn đề mới liên quan đến nhiệm vụ
được giao.

Điểm tối đa phần Nội dung = 5/10
C. Trả lời câu
hoi (30%)

Trả lời đúng trọng tâm các câu hỏi do nhóm
khác/GV đặt ra.

Điểm
(10 điểm)

Thuyết phục được người đặt câu hỏi.
Điểm tối đa phần Trả lời câu hỏi = 3/10
Tổng điểm thuyết trình
- GV nhận xét, chọn ra các nhóm có bài thuyết trình sáng tạo, hấp dẫn, thuyết phục.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 3.
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 4 – Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận
đại.
 
Gửi ý kiến