Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Trường
Ngày gửi: 11h:01' 19-09-2023
Dung lượng: 198.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BUỔI SÁNG

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: CHÀO CỜ

Lồng ghép Hoạt động trải nghiệm: Chúng em với ATGT- Truyền thống trường ta
(Thực hiện theo kế hoạch của Đội)

_________________________________
Tiết 2: Toán
&1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai - 1 HS nhắc lại.

1

phần ba”.

2
2 5 3 40
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số 3 ; - HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
5 3 40
và nêu cách đọc.
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.

- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách - HS thảo luận
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )

- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
75
- GV theo dõi nhận xét.
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1

Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
2

- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
_______________________________________
Tiết 3: Tập đọc
&1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
3

- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
4

năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.

- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.

________________________________
Tiết 4: Đạo đức
&1:EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
(KNS)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực:
+ Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
- Phẩm chất: Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện
để xứng đáng là học sinh lớp 5.
*KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
+ Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
+ Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Giấy trắng, bút màu
- HS: VBT, vở viết,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài Em yêu trường em - HS hát
Nhạc và lời Hoàng Vân
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là
5

HS lớp 5.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận
cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các
khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?

- HS quan sát và thảo luận
- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp
1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
để các em HS khối khác học tập.

- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5.
Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5
cần gương mẫu về mọi mặt để các em
HS các khối khác học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo
nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
của mình từ trước đến nay với những
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần nhiệm vụ của HS lớp 5.
cố gắng phát huy những điểm mà mình - HS thảo luận nhóm đôi
đã thực hiện tốt và khắc phục những - HS tự liên hệ trước lớp.
mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS
lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai - HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
phóng viên để phỏng vấn các HS khác Nhận xét
về một số nội dung có liên quan đến
chủ đề bài học. VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS
lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm
nào trong trương trình "Rèn luyện đội
viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
6

xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố
gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề
trường em?
- GV nhận xét kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Học sinh đọc
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(2 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân - HS nghe và thực hiện
trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
em khắc phục khó khăn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện
HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
BUỔI CHIỀU

__________________________________

Tiết 1: Toán
&2: ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
7

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS
- HS nghe
tối giản
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
8

mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Quy đồng mẫu số

abc- Yêu cầu HS làm bài
- Làm vào vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài
- Giải thích cách làm
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
_________________________________
Tiết 2: Khoa học
&2: SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người
và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
9

* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố mẹ của mình.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
con (mẹ con)?
mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
cho em bé?
chúng.
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
em và bố mẹ của chúng?
điểm giống với bố mẹ của mình.
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
tranh.
GV.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
(theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
- Treo các tranh minh hoạ không có lời,
thiệu
yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Liên.
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
lời.
hoạt động 2:
- 2 thế hệ
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
- Nhờ có sự sinh sản.
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
gia đình?
- Không duy trì được các thế hệ, loài
10

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người người sẽ bị diệt vong.
không có khả năng sinh sản?
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
* Kết luận:
5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
của em.
các thành viên trong gia đình và các
- Tổ chức cho HS giới thiệu
điểm giống nhau giữa các thành viên
- GV nhận xét và kết luận bạn giới
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
_________________________________
Tiết 3: Luyện từ và câu
&3: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
11

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
12

Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng:

- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
_________________________________________
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiết 4: Âm nhạc
&1: ÔN TẬP MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của một số bài hát đã học ở lớp 4.
- Biết hát kết hợp vỗ tay, vận động theo bài hát.
2. Năng lực chung
- Biết tự chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tự hoàn thành các yêu cầu của giáo viên.
- Thể hiện sự tự tin và biết phối hợp trong các hoạt động học tập với tập thể, nhóm.
- HS biết chuẩn bị đồ dùng, tư liệu học tập, biết giải quyết nhiệm vụ được giao.
3. Phẩm chất
- Thể hiện trách nhiệm và lòng nhân ái với bạn bè trong các hoạt động học tập và
cuộc sống.
- Hình thành phẩm chất: Các em yêu thích môn học hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
13

1. Giáo viên
- Đàn phím điện tử.
- Nhạc cụ gõ đệm.
- Đài, đĩa nhạc.
- Tranh minh hoạ các bài hát.
2. Học sinh
- SGK, thanh phách.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
TG
Hoạt động của giáo viên
2' 1. Hoạt động khởi động
- Gv yêu cầu hs hát bài Thiếu nhi thế giới
liên hoan yêu cầu cả lớp thực hiện
- Gv giúp hs hát 1 đén 2 câu hát
- Gv nhận xét
20' 2. Hoạt động luyện tập: Ôn tập 3 bài
hát Em yêu hòa bình, Chúc mừng,
Thiếu nhi thế giới liên hoan
- Gv cho hs khởi động giọng

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát toàn bài Thiếu nhi
thế giới liên hoan
- Hát theo các bạn

- Hs làm theo hướng dẫn của gv

- Hãy kể tên một số bài hát đã học ở lớp - Hs trả lời:
4
Bài Em yêu hòa bình
Chúc mừng
Thiếu nhi thế giới liên hoan
Chú voi con ở Bản Đôn
Chim sáo...
- Gv giới thiệu các em ôn lại 3 bài hát - Lắng nghe
Em yêu hòa bình, Chúc mừng, Thiếu nhi
thế giới liên hoan
* Em yêu hòa bình:
- Gv bật bài hát yêu cầu học sinh đoán - Hs nghe, đoán tên bài Em yêu
tên bài hát, tác giả
hòa bình, do tác giả Nguyễn Đức
Toàn sáng tác
- Yêu cầu hs hát kết hợp vỗ tay theo - Hs thực hiện
phách
- Gv yêu cầu nhóm thực hiện
- Gv sửa sai (nếu có)
- Gv giúp hs nhớ lại bài hát
- Hs hát cùng bạn
14

- Gv sửa sai cho học sinh (Nếu có)
* Chúc mừng
- Gv hỏi bài hát Chúc mừng nhạc nước
nào? do tác giả nào biên soạn lời Việt
- Gv yêu cầu hs hát
- Gv bật nhạc yêu cầu học sinh hát, gõ
đệm theo nhịp
- Gv giúp hs gõ 1 đến 2 câu
- Gv nhận xét
- Gv lưu ý cho học sinh thể hiện sắc thái
tình cảm
- Gv yêu cầu nhóm thực hiện
* Thiếu nhi thế giới liên hoan
- Gv hỏi tác giả bài hát Thiếu nhi thế
giới liên hoan là ai?
- Gv bật nhạc đệm
- Gọi tổ, cá nhân thực hiện
- Gọi hs nhận xét, gv nx, tuyên dương
* Kết luận:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng
lời ca của 3 bài hát trên. Biết hát kết hợp
vỗ tay theo phách, nhịp.
3. Hoạt động thực hành: Kết hợp vận
10' cơ thể. Biểu diễn:
- Gv yêu cầu học sinh hát kết hợp vận
động cơ thể:
Động tác 1: Dậm chân,
Động tác 2: Vỗ hông
Động tác 3: Vỗ vai
Động tác 4: Búng tay
- Gv chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
tập một trong ba bài hát vừa ôn tập
- Gọi các nhóm lên biểu diễn thi đua
- Gọi các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá
* Kết luận:
- Học sinh biết hát kết hợp vận động cơ
thể
15

- Hs nghe, sửa sai
- Hs trả lời Nhạc Nga, do nhạc sĩ
Hoàng Lân biên soạn lời Việt
- Hs thực hiện
- Hs hát và thực hiện gõ đệm
theo bài hát
- Vỗ tay theo các bạn
- Hs nghe, thực hiện

- Hs trả lời: Nhạc sĩ Lưu Hữu
Phước
- Hs hát toàn bài
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tổ thực hiện, cá nhân thực hiện

- Thực hiện
- Thực hiện cùng bạn

- Các nhóm luyện tập
- Các nhóm lên bảng biểu diễn
- Biểu diễn cùng bạn
- Các nhóm nhận xét chéo
- Hs nghe, lĩnh hội

3'

- Kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin
- Học sinh hứng thú và yêu thích môn
Âm nhạc hơn.
4. Vận dụng, sáng tạo:
- Gv bật nhạc yêu cầu cả lớp thực hiện lại - Cả lớp thực hiện bài hát Em
1 trong 3 bài hát trên
yêu hòa bình
- Hát theo các bạn
- Giáo dục học sinh say mê ca hát, đam - Hs nghe, lĩnh hội
mê âm nhạc hơn
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố - Hs nghe, ghi nhớ thực hiện
mẹ, anh chị xem
- Sáng tạo một số động tác phụ họa phù
hợp cho bài hát
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét tiết học.
* Kết luận. Học sinh nhớ lại nội dung bài
học

_________________________________________
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Toán
&3: ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách so sánh hai phân số.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi trò chơi
16

+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
thành viên, các thành viên còn lại cổ
vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết
hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai
phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và
đúng thì đội đó sẽ thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
*Cách tiến hành:
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
phân số cùng mẫu số.
cùng mẫu số.
5
2
Ví dụ: 7 < 7
5
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và
2
2< 5
- Học sinh giải thích tại sao 7 < 7
phát biểu chẳng hạn: Nếu 7 7 thì
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.
cùng mẫu số.
- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
khác mẫu số
* Kết luận: Phương pháp chung để so - 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.
sánh hai phân số là làm cho chúng có
cùng mẫu rồi so sánh các tử số.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh phân số và
quy đồng mẫu số các phân số.
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Điền dấu >, <, =
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, báo cáo giáo viên
5
3
+ So sánh 2 phân số: 4 và 7
21
Quy đồng mẫu số được : 28

17

20
và 28

21
20
+So sánh: vì 21 > 20 nên 28 > 28
3>5
- GV cùng HS nhận xét, kết luận.
* Kết luận: Hai PS có cùng MS, Vậy: 4 7

phân số nào có TS lớn hơn thì lớn
hơn và ngược lai.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4

- Trình bày kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,
đánh giá.
* Kết luận: Muốn so sánh nhiều - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi đến lớn.
- Học sinh hoạt động nhóm.
quy đồng MS các phân số đó.
8 5 17
+ Nhóm 1: 9 ; 6 ; 18

1 3 5
; ;
2 4 8
+ Nhóm 2:
+ Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhắc lại cách so sánh các phân số.
4;

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng kiến thức để so sánh hai - HS thực hiện
phân số có cùng tử số.
- Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân - HS nghe và thực hiện
số với một phân số trung gian.
_______________________________________
Tiết 2: Tập đọc
&2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
(Bỏ CH2, THBVMT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
18

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu
vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả
của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường (Giúp HS hiểu thêm về môi
trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.), yêu đất nước, yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc
đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và
TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc bài, chia đoạn...
 
Gửi ý kiến