lop 4 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:42' 21-09-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:42' 21-09-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
THỨ
MÔN
TIẾ
T
TIẾT
PPCT
1
2
25
Chào cờ
Toán
Lịch sửĐịa lí
BA - 05/03/2024
HAI – 04/03/2024
4
121
49
TƯ –
06/03/2024
SINH HOẠT
Bài 56: Xếp hình, vẽ hình - tiết 2
Dân cư và HĐSX ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
HĐTN
1
74
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Toán
1
TV
3
122
170
Bài 56: Xếp hình, vẽ hình - tiết 3
Đọc: Hoa cúc áo - tiết 2
KHOA
4
49
Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn
TV
1
171
LTVC: Luyện tập về câu chủ đề
123
Bài 57: Mi-li-mét vuông - tiết 1
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc
2
NĂM -07/3/2024
Nội dung điều chỉnh
Toán
1
TV
2
172
3
Toán
1
TV
2
TV
ĐĐ
4
2
Địa lílịch sử
3
Toán
1
TV
2
Khoa
3
124
173
Bài 57: Mi-li-mét vuông - tiết 2
Đọc: Một kì quan thế giới
174
Nói và nghe: Nói về một việc làm góp phần bảo
vệ môi trường
25
Em duy trì quan hệ bạn bè (Tiết 2)
50
Dân cư và HĐSX ở vùng Tây Nguyên (Tiết 2)
125
Bài 58: Em làm được những gì? - Tiết 1
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc.
175
50
SHHĐTNTĐTV
4
Ăn, uống khoa học để cơ thể khoẻ mạnh (Tiết 1)
QCN:Quyền được
đoàn tụ, liên hệ
và tiếp xúc với
cha mẹ.
Quyền được đảm
bảo an sinh, xã hội.
QCN:Thực hiện được một
số việc làm để phòng,
tránh một số bệnh liên
quan đến dinh dưỡng và
vận động mọi người trong
gia đình cùng thực hiện.
QCN:Quyền được bảo vệ
không phân biệt đối xử.
Bổn phận đối với bản thân.
Bổn phận đối với cộng
đồng, xã hội.
QCN:Thực hiện được một
số việc làm để phòng,
tránh một số bệnh liên
quan đến dinh dưỡng và
vận động mọi người trong
gia đình cùng thực hiện.
Tuần: 25. Từ ngày 04/03/2024 đến ngày 08/3/2024
Kế hoạch bài học.
Môn: Toán
Bài 56. XẾP HÌNH, VẼ HÌNH (tiết 2)
Tuần 25
Thứ hai: 04-03-2024
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết:
- Học sinh nhận biết được các hình phẳng và hình khối đã học; thực hiện được việc
vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề liên quan đến xếp hình, gấp, cắt hình.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh nhận biết được các hình phẳng và hình khối đã học; thực hiện được việc
vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi, hình vẽ trong bài ( nếu cần ).
- HS: SGK, bộ xếp hình cho Luyện tập 1, giấy kẻ ô vuông cho Luyện tập 5 và giấy
dùng cho bài Vui học.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả
lớp
- GV cho HS chơi “Đố bạn” : Xác
định quy luật của dãy hình được lặp lại
theo hình dạng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập 10'
. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Nhóm
Bài 3: Mỗi hình dưới đây có bao nhiêu
khối lập phương:10'
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
-Hướng dẫn HS các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Hoạt động của học sinh
Hát
* Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
* Vận dụng để giải quyết vấn đề liên
quan đến xếp hình, gấp, cắt hình.
Tham gia trò chơi
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS lắng nghe
HS đọc và nêu đề bài
- Xác định số khối lập phương ở hình
A và hình B.
Các nhóm thực hiện và trình bày.
- HS dựa vào các hình đã cho
- Quy luật xếp hình theo từng hàng
- Xác định số khối lập phương xếp ở
hàng tiếp theo
- Xác định số khối lập phương xếp ở
từng hình.
- Quan sát hình ảnh các hình.
- Số khối xếp ở hàng thứ nhất ( trên
cùng ) +2 = Số khối xếp ở hàng thứ
hai.
Số khối xếp ở hàng thứ hai + 3 = Số
khối xếp ở hàng thứ ba.
Số khối xếp ở hàng thứ ba + 4 = Số
khối xếp ở hàng thứ tư.
- Quy luật của các khối lập phương
được xếp trong hình là :
Số khối xếp ở hàng dưới = Số khối
xếp ở hàng trên liền kề + Số thứ tự của
hàng sau
- Dãy số
1
3;
6;
10
- Dựa vào quy luật xếp hình theo từng
hàng
- Quy luật của dãy số:
- Cũng có thể giải thích việc tìm quy
luật xếp hình theo các cách khác.
Số sau = Số ngay trước + Số thứ tự
của số sau
- GV giúp các em diễn đạt.
Bước 4: Kiểm tra lại
+2
-1
+3
3
+4
6
10
Xác định lại xem dãy số có dùng với số - 1+3= 4
khối của từng hình không?
Hình A có 4 khối lập phương.
- GV hệ thống lại việc làm của các
nhóm.
1+3+6+10 = 20
Hình B có 20 khối lập phương.
Xếp hình 🡪 Quy luật 🡪 Dãy số 🡪 Tìm
số khối lập phương có ở trong từng
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1:Vui học 10'
. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân, nhóm
Bài 4:
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, thảo
luận, nhận biết các yêu cầu của bài.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Sửa bài:
a) GV khuyến khích nhiều nhóm nêu
kết quả ( vừa chỉ vào hình vẽ, vừa
đếm).
*Vận dụng các kiến thức đã học để
giải quyết vấn đề đơn giản.
- HS Kiểm tra.
b) GV khuyến khích HS giải thích cách
làm.
- Nhận xét tuyên dương.
*HS ôn lại các kiên thức, kĩ năng đã
4. Hoạt động tiếp nối (4')
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài
học em học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn
tập phép nhân, phép chia.
-HS nêu: + 1 hình: 12 khối gồm 7 khối
trụ, 5 khối hộp chữ nhật
+ 5 hình (gấp 5 lần): 60 khối gồm 35
khối trụ, 25 khối hộp chữ nhật
( HS có thể có nhiều cách giải thích
khác, các cách giải thích hợp lí đều
được chấp nhận).
-HS nêu
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Kế hoạch bài học.
Tuần 25
Môn: Tiếng Việt
Bài 5: Hoa Cúc Áo( Tiết 1+2)
Thứ hai: 04-03-2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Trao đổi được với bạn về tên gọi của các loài hoa trong các bức ảnh; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Sự xuất hiện của cô cúc áo khiến khung cảnh, con người
ở xóm Bờ Giậu trở nên tươi mới, vui vẻ hơn. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
cuộc sống bình dị, vui vẻ, lạc quan, chan chứa tình cảm ở xóm Bờ Giậu.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Nhân ái: Biết yêu thương, thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ và tôn trọng người
thân, bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập cùng nhau tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SHS, VBT, SGV.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Cụ giáo cóc thức dậy”đến “hương sắc mới”.
- Thẻ từ, thẻ câu dể thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
*Tạo không khí vui vẻ, khấn
- Cách tiến hành:
khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được với bạn về
tên gọi của các loài hoa trong
các bức ảnh; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài, tranh minh họa và
hoạt động khởi động.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, trao đổi với bạn về tên gọi của mỗi loài
hoa trong các bức ảnh
- (Gợi ý: Hoa loa kèn - bông hoa có hình dáng tựa
như cái kèn; Hoa chuông - bông hoa có hình dáng
như cái chuông nhỏ; Hoa bướm - bông hoa có cánh
mỏng manh tựa như cánh bướm Tên hoa được
đặt theo đặc điểm nổi bật, riêng biệt).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Hoa cúc áo”.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và
trả lời.
-HS thảo luận nhóm đôi
Xem tranh, liên hệ nội
dung khởi động với nội dung
tranh Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
*Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự xuất hiện của
cô cúc áo khiến khung cảnh, con người ở xóm Bờ
Giậu trở nên tươi mới, vui vẻ hơn. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống bình dị, vui vẻ,
lạc quan, chan chứa tình cảm ở xóm Bờ Giậu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng kể thong thả, trong trẻo;
giọng cụ giáo cóc trầm tĩnh, sâu lắng; giọng anh dế
chậm rãi, vui tươi,…; nhấn giọng ở câu cảm và
những từ ngữ chỉ đặc điểm của ho cúc áo, tâm lí
của các nhân vật trong bài ,…
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: lộng lẫy, ngát hương, ngó nghiêng, loay
hoay,…; hướng dẫn ngắt nghỉ à luyện đọc một số
câu miêu tả, cậu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
Chao,/ cô cúc áo nhưu đã hóa thân thành nừoi
khác,/ phô bày tất cả vẻ lộng lẫy của mình/ qua
những bông hoa vàng rực rõ ngát hương./;
Vài chị cào cào áo xanh váy đỏ/ là người xóm
bên/ đi ngang qua cũng dừng lại ngó nghiêng./;
Loay hoay mãi/ anh chàng mới dám đọc cho cụ
nghe bài thơ mới làm/ có nhan đề “Nàng từ đâu
tới”://;…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hương sắc mới”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sướng ngần người”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: tinh
tường (có khả năng nhận biết nhanh nhạy và rõ
* Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời
người dẫn chuyện; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
ràng đến từng chi tiết nhỏ), ngó nghiêng (nghiêng
đầu bên nọ, bên kia để quan sát),…
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm - HS trả lời lần lượt các câu
đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong hỏi:
SHS. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ai là người mới đến định cư ở xóm Bờ Câu 1: Cô Hoa cúc áo là
Giậu.
người mới đến định cư ở xóm
Bờ Giậu.
+ Câu 2: Mùa xuân đến, cô hoa cúc áo thay đổi như Câu 2:
Mùa xuân đến, cô hoa cúc áo
thế nào?
phô bày tất cả vẻ lộng lẫy của
mình qua những bông hoa
vàng rực, ngát hương.
+ Câu 3: Thái độ của mỗi cư dân xóm Bờ Giậu Câu 3:
trước sự thay đổi của cô Hoa cúc áo?
Thái độ của mỗi cư dân xóm
Bờ Giậu trước sự thay đổi của
cô Hoa cúc áo:
Cụ giáo cóc: thức dậy
trong mùi hương nồng
nàn, ngạc nhiên.
Anh dế còm: đứng
ngây nhìn (mê mẩn).
Bác giun đất: gật gù
thán phục.
Chị cào cào: ngó
nghiêng (tò mò).
ý đoạn 1: Thái độ của cư dân
xóm Bờ Giậu trước sự thay
- GV yêu cầu HS rút ra ý đoạn 1 .
đổi của cô hoa cúc áo .
Câu 4:
+ Câu 4: Cuộc trò chuyện giữa anh dế còm và cụ Cuộc trò chuyện giữa anh dế
còm và cụ giáo cóc đặc biệt ở
giáo cóc có gì đặc biệt?
chỗ: Thái độ ban đầu của anh
dế còm còn rụt rè nhưng cuối
cùng dám dũng cảm đọc cho
cụ giáo cóc nghe bài thơ viết
về cô hoa cúc áo. Điểm độc
đáo còn thể hiện qua bài thơ
mà anh dế đã tự sáng tác (đưa
được hộ khẩu vào thơ).
rút ra đoạn 2: Cuộc trò
- GV yêu cầu HS rút ra ý đoạn 2 - 3 .
chuyện thú vị giữa anh dế còm
và cụ giáo cóc.
HS rút ra ý đoạn 3: Anh dế
còm thay đổi nhờ vào cô hoa
cúc áo. rút ra nội dung, ý
nghãi bài đọc.
Câu 5:
+ Câu 5: Em học được điều gì ở tác giả về cách sử HS trả lời theo suy nghĩ riêng,
VD: Học được cách dùng từ
dụng biện pháp nhân hóa?
ngữ chỉ người để gọi các con
vật khiến cho bài văn trở nên
sinh đọng, gần gũi, giàu cảm
xúc,..
- HS trả lời
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung bài đọc: Sự xuất hiện của cô
cúc áo khiến khung cảnh, con người ở xóm Bờ
Giậu trở nên tươi mới, vui vẻ hơn. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống bình dị, vui vẻ,
lạc quan, chan chứa tình cảm ở xóm Bờ Giậu.
-HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS trả lời
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghãi bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác dịnh được giọng đọc của
nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
-HS đọc trước lớp.
- - HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Cụ giáo
cóc thức dậy” đến “hương sắc mới” và xác định
giọng đọc đoạn này (gợi ý: Giọng thong thả, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở câu cảm và những từ
ngữ miêu tả ẻ đẹp của hoa cúc áo, hành động , cảm
xúc vủa các nhân vật,..):
Cụ giáo cóc thức dậy/ trong mùi hương nồng
nàn.// nghe tiếng lao xao,/ cụ chống gậy,/ thận
trọng dò từng bước ra cửa.// Chao,/ cô cúc áo như
đã hóa thân thành người khác,/ phô bày tất cả vẻ
lộng lẫy của mình/ qua những bông hoa vàng rực
ngát hương.// Bên cạnh,/ anh dế còn đứng ngây
nhìn.// Bác giun đất gật gù thán phục.// Vài chị cào
cào áo xanh váy đỏ/ đó là người xóm bên/ đi ngang
qua cũng dừng lại ngó nghiêng.//
Xóm Bờ Giậu từ lâu thiu thiu ngủ,/ nay bổng
bừng tĩnh trong hương sắc.//
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ “Cụ -HS lắng nghe.
giáo cóc thức dậy” đến “hương sắc mới”.
- HS khá, giỏi đọc cả bài. GV có thể tổ chức cho
HS thi đọc bài thơ do anh dế còm sáng tác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Hoa cúc áo”
Câu 2: Em ấn tượng nhất hình ảnh nào trong bài
văn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Củng cố những kiến thức
đã học trong tiết học để học
sinh khắc sâu nội dung.
- Hs tham gia chơi trò chơi và
trả lời các câu hỏi.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Kế hoạch bài học.
Tuần 25
Môn: Sử+ Địa.
BÀI 20: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TÂY NGUYÊN ( tiết 1)
Thứ hai: 04-03-2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Học sinh biết:
- Kể tên được một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bằng số liệu, so sánh được sự phân bố dân
cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác.
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên ( ví dụ:
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện…)
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Kể tên được một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu hỏi,
nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng
Tây Nguyên ( VD: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy
điện…)
- Giải quyết vấn đề sáng tạo:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng lược đồ
phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây
Nguyên với các vùng khác.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Yêu nước: Yêu mến các dân tộc anh em, gìn giữ và bảo tồn những bản sắc văn hóa
của các tộc người ở Tây Nguyên, tự hào về những công trình, kiến trúc, đặc trưng của
các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện... có đóng góp quan trọng cả nước nói
chung.
Trách nhiệm: Trân trọng, gìn giữ và phát huy những giá trị, những đóng góp về kinh
tế gắn liền với các yếu tố lịch sử, địa lí, điều kiện tự nhiên, khí hậu và con người Tây
Nguyên; tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn
cảnh gia đình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, thu thập dữ liệu.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4
Tranh ảnh, lược đồ trống vùng Tây Nguyên, biểu tượng, kí hiệu một số cây công
nghiệp và vật nuôi chủ yếu, tài liệu sưu tầm về dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Tây Nguyên, thẻ từ, phiếu học tập
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS
và kết nối với bài học mới.
- 1 HS trả lời
- Cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Câu hỏi: Hình 1 và hình 2 gợi cho em điều gì về hoạt
động sản xuất ở vùng Tây Nguyên?
GV: Tây Nguyên có thế mạnh phát triển cây công - 1 HS nhắc lại tựa bài
nghiệp và là vùng sản xuất thủy điện quan trọng của - Cả lớp đọc thầm tựa bài,
lắng nghe.
nước ta.
- GV giới thiệu tựa bài và mục tiêu bài học.
* Thông qua hoạt động,
HS:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về dân cư - Kể được tên một số dân
tộc, quy mô và mật độ dân
vùng Tây Nguyên
. Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi trên phần số ở vùng Tây Nguyên
mềm Kahoot
- Bước 1: GV thông báo thể lệ trò chơi, HS chơi
bằng các câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề dân cư vùng
Tây Nguyên.
- Bước 2: Nhóm HS trả lời vào bảng con
- Bước 3: GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm.
Câu hỏi:
- HS lắng nghe và tiến
1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý
hành chơi
đúng:
- HS trả lời vào bảng con
a) Dân tộc nào cư trú lâu đời ở vùng Tây - Cả lớp lắng nghe, theo
Nguyên?
dõi
A. Thái
B. Nùng
C. Ê đê
D. Khmer
- HS trả lời
GV chốt đáp án: C
b) Năm 2020, so với các vùng trong cả nước, Tây
Nguyên có số dân
A. đông nhất
- HS trả lời
B. ít nhất
C. xếp thứ 2, sau vùng Đồng bằng Bắc Bộ
D. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung
GV chốt đáp án: B
- HS trả lời
c) Dân cư ở vùng Tây Nguyên
A. có nhiều dân tộc sinh sống
B. có ít dân tộc sinh sống
C. chủ yếu là người Ê Đê
D. chủ yếu là người Ba Na
- HS trả lời
GV chốt đáp án: A
d) So với các vùng trong cả nước, mật độ dân số
- HS trả lời:
vùng Tây Nguyên năm 2020
A. cao nhất
Một số dân tộc ở vùng Tây
B. thấp nhất
Nguyên: Ê Đê, Gia Rai, Ba
C. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung
Na, Kinh,...
D. xếp thứ 2, sau vùng Nam Bộ
GV chốt đáp án: A
Năm 2020, Tây Nguyên có
2. Dựa vào bảng số liệu và thông tin, em hãy:
5932 nghìn người, mật độ
dân số là 109 người/km²
- Kể tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
So với các vùng khác trong
cả nước, Tây Nguyên có số
- Cho biết quy mô và mật độ dân số của vùng Tây dân và mật độ dân số thấp
Nguyên năm 2020.
nhất.
- So sánh quy mô và mật độ dân số của vùng Tây
Nguyên năm 2020 với các vùng khác.
Quy mô và mật độ dân số các vùng, năm 2020
Vùng
Quy mô dân số Mật độ độ - HS khác nhận xét, góp ý, bổ
(nghìn người) (người/km²)
sung câu trả lời của bạn.
Trung du và miền
14063
139
núi Bắc Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
21583
1431
Duyên hải miền
Trung
20343
212
Tây Nguyên
5932
109
Nam Bộ
35662
554
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Tây Nguyên là vùng thưa dân. So với các
vùng khác trên cả nước, Tây Nguyên có quy mô dân
số và mật độ dân số thấp nhất.
Câu hỏi mở rộng: Em biết thêm điều gì về sông
Sê San, sông Krông PôKô, sông Đắk Bla, sông
Srêpôk, sông Krông Ana, Krông Nô, Ea H'leo?
- GV lắng nghe HS trả lời, khai thác và phân
hóa đối tượng HS.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
GV cho HS xem tranh và mở rộng kiến thức:
Sông Đồng Nai có chiều dài ước khoảng 586 km,
diện tích lưu vực cho đến ngã ba Lòng Tàu là 29 520
km2
. Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc
thuộc cao nguyên Langbiang ở độ cao 1 770 m.
Hướng chảy chính của sông là đông bắc- tây nam và
bắc-nam. Sau khi hợp 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung,
sông Đồng Nai vòng bao lưu vực sông La Ngà, chảy
qua nhiều thác ghềnh. Thác Trị An cách Biên Hòa 30
km là thác cuối cùng. Qua Trị An, sông Đồng Nai
chảy vào đồng bằng. Do hệ thống sông Đồng Nai có
độ dốc lớn nên tiềm năng thủy điện của sông Đồng
Nai rất lớn, chỉ đứng sau sông Đà với công suất lên
đến 2800 MW và lượng điện bình quân khoảng 1,5 tỉ
kWh/năm. Hiện nay, trên hệ thống sông Đồng Nai có
20 công trình thủy điện đã và đang được xây dựng.
Trong đó, nhánh sông Bé có 6 công trình, sông La
Ngà 5 công trình và trên dòng chính sông Đồng Nai
có 9 công trình. Nhiều công trình đã đi vào hoạt động,
một số công trình hiện đang được xây dựng.
* Sông Sê San do 2 nhánh sông chính là Krông Pô Kô
( phía hữu ngạn) và Đắk Bla ( tả ngạn) hợp thành, rồi
chảy theo hướng đông bắc sang tây nam dãy Trường
Sơn. Với tổng chiều dài gần 300 km, diện tích lưu vực
11 450 km2, Sê san là con sông có tiềm năng thủy điện
lớn thứ 3 trong cả nước, sau sông Đà và sông Đồng
Nai. Với lợi thế tiềm năng thủy điện phong phú, đến
nay, lưu vực sông Sê san đã được Chính phủ phê
duyệt xây dựng 7 công trình thủy điện ( gồm thủy
điện Plei Krông, Ialy, Sê San 3, Sê San 3A, Sê San 4,
Sê San 4A và thủy điện thượng Kon Tum, với tổng
công suất
1831 MW). Hằng năm, các nhà máy thủy điện trên
sông Sê San cung cấp hàng tỉ kWh điện. Nguồn điện
trên dòng Sê San đóng góp không nhỏ vào hệ thống
điện lưới quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng quốc gia, phục vụ quá trình phát triển kinh tếxã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho sản xuất, sinh
hoạt của nhân dân trong vùng và cả nước.
* Sông Srêpôk có chiều dài lên đến 406 km, có nhiều
ghềnh, thác. Dòng sông được hợp lưu bởi: sông Krông
Nô và sông Krông Ana. Sông Srêpôk có có tiềm năng
thủy điện khá lớn, đã và đang được khai thác bởi
nhiều công trình thủy điện lớn, nhỏ. Lưu vực sông
Srêpôk có 3 công trình thủy điện lớn là Buôn Tua
Srah, Buôn Kuốp và Srêpôk 3 và nhiều công trình
thủy điện nhỏ. Các nhà máy thủy điện lớn có tổng
công suất 586 MW. Riêng nhà máy thủy điện Buôn
Kuốp có công suất 280 MW, dung tích hồ chứa 14,7
triệu m3 , vận hành điều tiết theo ngày.
* Sông Ba chảy qua 4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk
Lắk và Phú yên với diện tích lưu vực 13 900 km 2 .
Dòng chính sông Ba bắt nguồn từ đỉnh Ngọc Rô ở độ
cao
1 549 m, đổ nước ra Biện Đông tại Tuy Hòa, với
chiều dài 374 km. Các sông, suối thuộc lưu vực sông
Ba đều hẹp, sâu, độ dốc lớn nên có tiềm năng lớn về
thủy điện. Sông Ba được xếp thứ 6 trên 9 hệ thống
sông chính của cả nước về tiềm năng phát triển thủy
điện: An Khê- Ka Nak ( 173 MW), sông Ba Hạ ( 220
MW), Đăk Srông 2, Đăk Srông 2A, Đăk Srông 3A,
Đăk Srông 3B ( tổng công suất 71.5 MV), ...
GV chốt ý.
*ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………….
….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 25
MÔN: HĐTN
CHỦ ĐỀ 7. GẮN KẾT GIA ĐÌNH - QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ.
CHƯƠNG TRÌNH “ LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
Thứ hai: 04-03-2024
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Học sinh biết:
- Nhận diện được những việc làm gắn kết yêu thương trong gia đình
- Xác định được một số việc làm tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Xác định được một số việc làm tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Xác định được một số việc làm tạo sự gắn kết yêu
thương trong gia đình.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Trung thực và trách nhiệm: Thật thà, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài, trả lời câu
hỏi,tìm nội dung bài, không xem bài bạn,tự bản thân hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử hoặc tranh ảnh phóng to về gia
đình, về người phụ nữ tiêu biểu và về những việc làm gắn kết yêu thương
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm
- GV: Máy tính, tivi
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm
*QCN: Thực hiện được hành vi có văn hoá nơi công cộng.Đề xuất được một số
hoạt động kết nối những người sống xung quanh.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Mẹ ơi có
biết con yêu mẹ nhiều”
- HS lắng nghe bài hát
- GV giới thiệu về bài hát, đưa ra một số nội
dung bài hát có liên quan tới sự gắn kết gia
đình, quý trọng phụ nữ
- Trao đổi sau khi nghe hết bài hát:
+ Bài hát nói về ai?
+ Theo em, “người con” trong bài hát thể - HS trả lời theo suy nghĩ và chia sẻ về tình
sự gắn kết yêu thương với gia đình, với mẹ cảm mà em dành cho mẹ
như thế nào
- GV giới thiệu: Trong gia đình, cha và mẹ
là người đã dành cả cuộc đời để yêu thương
che trở cho chúng ta, trong đó, mẹ là người
luôn hy sinh, lo lắng cho chúng con. Mỗi khi
con ốm đau, mệt mỏi, mỗi khi con cảm thấy
cô đơn, con đều muốn tìm về bên mẹ. Gia
đình như mái nhà trong đó cha mẹ là chỗ
dựa vì vậy chúng ta phải biết yêu thương,
tôn trọng gia đình, quý trọng người phụ nữ
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 3. Lập kế hoạch thực hiện
những việc làm để tạo sự gắn kết yêu
thương với người thân trong gia đình
1. Xác định những việc em sẽ tiếp tục thực
hiện để tạo sự gắn kết yêu thương với người
thân trong gia đình
- HS được yêu cầu thực làm việc theo
nhóm”
Gợi ý:
- HS làm theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Ghi ra những mong muốn gắn kết yêu
thương của em với người thân trong gia
đình.
+ Ghi ra những việc em đã làm để gắn kết
yêu thương với người thân trong gia đình
+ Xác định những việc em sẽ tiếp tục thực
hiện để tạo sự gắn kết yêu thương với người
thân trong gia đình.
Gv yêu cầu học sinh trình bày theo nhóm
-
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm còn lại góp ý
2. Lập bản kế hoạch thực hiện những việc
làm để tạo sự gắn kết yêu thương với
GV chia nhóm 4-6 học sinh, đưa ra gợi ý, - HS làm việc nhóm 4 đến 6, lập kế hoạch
học sinh được yêu cầu lập kế hoạch thực thực hiện những việc làm để tạo sự gắn kết
hiện những việc làm để tạo sự gắn kết yêu yêu thương
thương
- GV đưa ra gợi ý:
+ 4 cột, mỗi cột một thông tin: Tên việc làm,
thời gian thực hiện, cách thực hiện, điều cần
lưu ý
+Các hàng thể hiện tên việc làm
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm chia sẻ - Mỗi nhóm 1 đại diện trình bày về phần
trước lớp.
được phân công của nhóm mình
- Nhóm còn lại nghe và góp ý
- GV tổng kết hoạt động: Để rèn luyện bản
thân biết yêu thương, chia sẻ, biết tôn trọng
giá trị của gia đinh học sinh cần phải rèn luyện
thường xuyên những việc làm tạo sự gắn kết
yêu thương. Lập kế hoạch thực hiện các việc
gắn kết yêu thương giúp chúng ta có thói quen
chia sẻ, thói quen tôn trọng gia đình, tôn trọng
người phụ nữ. Đó là những thói quen tạo nên
nhân cách tốt đẹp của một học sinh
Hoạt động 4. Thực hành thể hiện sự gắn
kết yêu thương với người em yêu quý
1 Cùng bạn sắm vai xử lý các tình huống
sau
- GV mời một vài HS đọc to yêu cầu của
nhiệm vụ 2, hoạt động 4 chủ đề 7, tuần 25
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 và kiểm
tra việc hiểu nhiệm vụ của các HS trong lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- HS đọc nhiệm vụ 2, hoạt động 4, tuần 25,
1. Thảo luận với bạn trong nhóm vê tình chủ đề 7 trong trong SGK HĐTN4.
huống
2. Sắm vai các nhân vật trong tình huống - HS tự hoàn thành yêu cầu của giáo viên
được đưa ra
- Nội dung tình huống
- Các việc làm tạo sự gắn kết yêu thương
trong gia đình
- Xác định các cách tạo sự yêu thương
- Thể hiện sự gắn kết yêu thương
- GV mời đại diện một vài nhóm sắm vai - Các nhóm diễn tập tình huống
thực hiện tình huống
- Các nhóm khác chuẩn bị nhận xét nội
dung nhóm bạn vừa trình bày.
2. Chia sẻ những điều em đã học được sau
khi sắm vai trong các tình huống
Gợi ý
- Giới thiệu về tình huống
- Hoạt động nào của nhân vật thể hiện sự
gắn kết yêu thương
- Cảm nhận của em khi là nhân vật trong
tình huống trên
- GV mời một số em trình bày
- Học sinh làm việc theo nhóm, thực hiện
các yêu cầu của giáo viên
- Viết ra những việc điều em đã học được
sau các tình huống trên
- Học sinh trình bày, các học sinh khác lắng
nghe góp ý
- GV tổng kết hoạt động:
+ Giá trị gia đình là một trong những giá trị - HS lắng nghe và đặt câu hỏi (nếu có).
truyền thống, tạo sự gắn kết yêu thương
trong gia đình là góp phần phát triển giá trị
truyền thống
- Học sinh cần xác định những việc làm
tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình,
rèn luyện bản thân có thói quen thực hiện
những việc làm gắn kết yêu thương trong
gia đình.
- Lập kế hoạch để thực hiện những việc làm
gắn kết yêu thương sẽ giúp ta luôn có trách
nhiệm với gia đình, người thân
*QCN:Thực hiện được hành vi có văn
hoá nơi công cộng. Đề xuất được một số
hoạt động kết nối những người sống
xung quanh.
3. Tổng kết
- Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã - Chúng ta cùng nhau thực hiện tốt nền nếp
cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
ở trườ...
MÔN
TIẾ
T
TIẾT
PPCT
1
2
25
Chào cờ
Toán
Lịch sửĐịa lí
BA - 05/03/2024
HAI – 04/03/2024
4
121
49
TƯ –
06/03/2024
SINH HOẠT
Bài 56: Xếp hình, vẽ hình - tiết 2
Dân cư và HĐSX ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1)
HĐTN
1
74
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Toán
1
TV
3
122
170
Bài 56: Xếp hình, vẽ hình - tiết 3
Đọc: Hoa cúc áo - tiết 2
KHOA
4
49
Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn
TV
1
171
LTVC: Luyện tập về câu chủ đề
123
Bài 57: Mi-li-mét vuông - tiết 1
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc
2
NĂM -07/3/2024
Nội dung điều chỉnh
Toán
1
TV
2
172
3
Toán
1
TV
2
TV
ĐĐ
4
2
Địa lílịch sử
3
Toán
1
TV
2
Khoa
3
124
173
Bài 57: Mi-li-mét vuông - tiết 2
Đọc: Một kì quan thế giới
174
Nói và nghe: Nói về một việc làm góp phần bảo
vệ môi trường
25
Em duy trì quan hệ bạn bè (Tiết 2)
50
Dân cư và HĐSX ở vùng Tây Nguyên (Tiết 2)
125
Bài 58: Em làm được những gì? - Tiết 1
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc.
175
50
SHHĐTNTĐTV
4
Ăn, uống khoa học để cơ thể khoẻ mạnh (Tiết 1)
QCN:Quyền được
đoàn tụ, liên hệ
và tiếp xúc với
cha mẹ.
Quyền được đảm
bảo an sinh, xã hội.
QCN:Thực hiện được một
số việc làm để phòng,
tránh một số bệnh liên
quan đến dinh dưỡng và
vận động mọi người trong
gia đình cùng thực hiện.
QCN:Quyền được bảo vệ
không phân biệt đối xử.
Bổn phận đối với bản thân.
Bổn phận đối với cộng
đồng, xã hội.
QCN:Thực hiện được một
số việc làm để phòng,
tránh một số bệnh liên
quan đến dinh dưỡng và
vận động mọi người trong
gia đình cùng thực hiện.
Tuần: 25. Từ ngày 04/03/2024 đến ngày 08/3/2024
Kế hoạch bài học.
Môn: Toán
Bài 56. XẾP HÌNH, VẼ HÌNH (tiết 2)
Tuần 25
Thứ hai: 04-03-2024
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết:
- Học sinh nhận biết được các hình phẳng và hình khối đã học; thực hiện được việc
vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề liên quan đến xếp hình, gấp, cắt hình.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Học sinh nhận biết được các hình phẳng và hình khối đã học; thực hiện được việc
vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi, hình vẽ trong bài ( nếu cần ).
- HS: SGK, bộ xếp hình cho Luyện tập 1, giấy kẻ ô vuông cho Luyện tập 5 và giấy
dùng cho bài Vui học.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả
lớp
- GV cho HS chơi “Đố bạn” : Xác
định quy luật của dãy hình được lặp lại
theo hình dạng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập 10'
. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Nhóm
Bài 3: Mỗi hình dưới đây có bao nhiêu
khối lập phương:10'
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
-Hướng dẫn HS các bước:
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Hoạt động của học sinh
Hát
* Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
* Vận dụng để giải quyết vấn đề liên
quan đến xếp hình, gấp, cắt hình.
Tham gia trò chơi
Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS lắng nghe
HS đọc và nêu đề bài
- Xác định số khối lập phương ở hình
A và hình B.
Các nhóm thực hiện và trình bày.
- HS dựa vào các hình đã cho
- Quy luật xếp hình theo từng hàng
- Xác định số khối lập phương xếp ở
hàng tiếp theo
- Xác định số khối lập phương xếp ở
từng hình.
- Quan sát hình ảnh các hình.
- Số khối xếp ở hàng thứ nhất ( trên
cùng ) +2 = Số khối xếp ở hàng thứ
hai.
Số khối xếp ở hàng thứ hai + 3 = Số
khối xếp ở hàng thứ ba.
Số khối xếp ở hàng thứ ba + 4 = Số
khối xếp ở hàng thứ tư.
- Quy luật của các khối lập phương
được xếp trong hình là :
Số khối xếp ở hàng dưới = Số khối
xếp ở hàng trên liền kề + Số thứ tự của
hàng sau
- Dãy số
1
3;
6;
10
- Dựa vào quy luật xếp hình theo từng
hàng
- Quy luật của dãy số:
- Cũng có thể giải thích việc tìm quy
luật xếp hình theo các cách khác.
Số sau = Số ngay trước + Số thứ tự
của số sau
- GV giúp các em diễn đạt.
Bước 4: Kiểm tra lại
+2
-1
+3
3
+4
6
10
Xác định lại xem dãy số có dùng với số - 1+3= 4
khối của từng hình không?
Hình A có 4 khối lập phương.
- GV hệ thống lại việc làm của các
nhóm.
1+3+6+10 = 20
Hình B có 20 khối lập phương.
Xếp hình 🡪 Quy luật 🡪 Dãy số 🡪 Tìm
số khối lập phương có ở trong từng
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1:Vui học 10'
. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân, nhóm
Bài 4:
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, thảo
luận, nhận biết các yêu cầu của bài.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Sửa bài:
a) GV khuyến khích nhiều nhóm nêu
kết quả ( vừa chỉ vào hình vẽ, vừa
đếm).
*Vận dụng các kiến thức đã học để
giải quyết vấn đề đơn giản.
- HS Kiểm tra.
b) GV khuyến khích HS giải thích cách
làm.
- Nhận xét tuyên dương.
*HS ôn lại các kiên thức, kĩ năng đã
4. Hoạt động tiếp nối (4')
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài
học em học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn
tập phép nhân, phép chia.
-HS nêu: + 1 hình: 12 khối gồm 7 khối
trụ, 5 khối hộp chữ nhật
+ 5 hình (gấp 5 lần): 60 khối gồm 35
khối trụ, 25 khối hộp chữ nhật
( HS có thể có nhiều cách giải thích
khác, các cách giải thích hợp lí đều
được chấp nhận).
-HS nêu
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Kế hoạch bài học.
Tuần 25
Môn: Tiếng Việt
Bài 5: Hoa Cúc Áo( Tiết 1+2)
Thứ hai: 04-03-2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- Trao đổi được với bạn về tên gọi của các loài hoa trong các bức ảnh; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Sự xuất hiện của cô cúc áo khiến khung cảnh, con người
ở xóm Bờ Giậu trở nên tươi mới, vui vẻ hơn. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
cuộc sống bình dị, vui vẻ, lạc quan, chan chứa tình cảm ở xóm Bờ Giậu.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc.
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Nhân ái: Biết yêu thương, thể hiện tình cảm với ông bà, cha mẹ và tôn trọng người
thân, bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập cùng nhau tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SHS, VBT, SGV.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Cụ giáo cóc thức dậy”đến “hương sắc mới”.
- Thẻ từ, thẻ câu dể thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
*Tạo không khí vui vẻ, khấn
- Cách tiến hành:
khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được với bạn về
tên gọi của các loài hoa trong
các bức ảnh; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài, tranh minh họa và
hoạt động khởi động.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, trao đổi với bạn về tên gọi của mỗi loài
hoa trong các bức ảnh
- (Gợi ý: Hoa loa kèn - bông hoa có hình dáng tựa
như cái kèn; Hoa chuông - bông hoa có hình dáng
như cái chuông nhỏ; Hoa bướm - bông hoa có cánh
mỏng manh tựa như cánh bướm Tên hoa được
đặt theo đặc điểm nổi bật, riêng biệt).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Hoa cúc áo”.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và
trả lời.
-HS thảo luận nhóm đôi
Xem tranh, liên hệ nội
dung khởi động với nội dung
tranh Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
*Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự xuất hiện của
cô cúc áo khiến khung cảnh, con người ở xóm Bờ
Giậu trở nên tươi mới, vui vẻ hơn. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống bình dị, vui vẻ,
lạc quan, chan chứa tình cảm ở xóm Bờ Giậu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng kể thong thả, trong trẻo;
giọng cụ giáo cóc trầm tĩnh, sâu lắng; giọng anh dế
chậm rãi, vui tươi,…; nhấn giọng ở câu cảm và
những từ ngữ chỉ đặc điểm của ho cúc áo, tâm lí
của các nhân vật trong bài ,…
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: lộng lẫy, ngát hương, ngó nghiêng, loay
hoay,…; hướng dẫn ngắt nghỉ à luyện đọc một số
câu miêu tả, cậu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
Chao,/ cô cúc áo nhưu đã hóa thân thành nừoi
khác,/ phô bày tất cả vẻ lộng lẫy của mình/ qua
những bông hoa vàng rực rõ ngát hương./;
Vài chị cào cào áo xanh váy đỏ/ là người xóm
bên/ đi ngang qua cũng dừng lại ngó nghiêng./;
Loay hoay mãi/ anh chàng mới dám đọc cho cụ
nghe bài thơ mới làm/ có nhan đề “Nàng từ đâu
tới”://;…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hương sắc mới”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sướng ngần người”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: tinh
tường (có khả năng nhận biết nhanh nhạy và rõ
* Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời
người dẫn chuyện; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
ràng đến từng chi tiết nhỏ), ngó nghiêng (nghiêng
đầu bên nọ, bên kia để quan sát),…
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm - HS trả lời lần lượt các câu
đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong hỏi:
SHS. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ai là người mới đến định cư ở xóm Bờ Câu 1: Cô Hoa cúc áo là
Giậu.
người mới đến định cư ở xóm
Bờ Giậu.
+ Câu 2: Mùa xuân đến, cô hoa cúc áo thay đổi như Câu 2:
Mùa xuân đến, cô hoa cúc áo
thế nào?
phô bày tất cả vẻ lộng lẫy của
mình qua những bông hoa
vàng rực, ngát hương.
+ Câu 3: Thái độ của mỗi cư dân xóm Bờ Giậu Câu 3:
trước sự thay đổi của cô Hoa cúc áo?
Thái độ của mỗi cư dân xóm
Bờ Giậu trước sự thay đổi của
cô Hoa cúc áo:
Cụ giáo cóc: thức dậy
trong mùi hương nồng
nàn, ngạc nhiên.
Anh dế còm: đứng
ngây nhìn (mê mẩn).
Bác giun đất: gật gù
thán phục.
Chị cào cào: ngó
nghiêng (tò mò).
ý đoạn 1: Thái độ của cư dân
xóm Bờ Giậu trước sự thay
- GV yêu cầu HS rút ra ý đoạn 1 .
đổi của cô hoa cúc áo .
Câu 4:
+ Câu 4: Cuộc trò chuyện giữa anh dế còm và cụ Cuộc trò chuyện giữa anh dế
còm và cụ giáo cóc đặc biệt ở
giáo cóc có gì đặc biệt?
chỗ: Thái độ ban đầu của anh
dế còm còn rụt rè nhưng cuối
cùng dám dũng cảm đọc cho
cụ giáo cóc nghe bài thơ viết
về cô hoa cúc áo. Điểm độc
đáo còn thể hiện qua bài thơ
mà anh dế đã tự sáng tác (đưa
được hộ khẩu vào thơ).
rút ra đoạn 2: Cuộc trò
- GV yêu cầu HS rút ra ý đoạn 2 - 3 .
chuyện thú vị giữa anh dế còm
và cụ giáo cóc.
HS rút ra ý đoạn 3: Anh dế
còm thay đổi nhờ vào cô hoa
cúc áo. rút ra nội dung, ý
nghãi bài đọc.
Câu 5:
+ Câu 5: Em học được điều gì ở tác giả về cách sử HS trả lời theo suy nghĩ riêng,
VD: Học được cách dùng từ
dụng biện pháp nhân hóa?
ngữ chỉ người để gọi các con
vật khiến cho bài văn trở nên
sinh đọng, gần gũi, giàu cảm
xúc,..
- HS trả lời
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung bài đọc: Sự xuất hiện của cô
cúc áo khiến khung cảnh, con người ở xóm Bờ
Giậu trở nên tươi mới, vui vẻ hơn. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống bình dị, vui vẻ,
lạc quan, chan chứa tình cảm ở xóm Bờ Giậu.
-HS lắng nghe.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS trả lời
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghãi bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác dịnh được giọng đọc của
nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
-HS đọc trước lớp.
- - HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Cụ giáo
cóc thức dậy” đến “hương sắc mới” và xác định
giọng đọc đoạn này (gợi ý: Giọng thong thả, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở câu cảm và những từ
ngữ miêu tả ẻ đẹp của hoa cúc áo, hành động , cảm
xúc vủa các nhân vật,..):
Cụ giáo cóc thức dậy/ trong mùi hương nồng
nàn.// nghe tiếng lao xao,/ cụ chống gậy,/ thận
trọng dò từng bước ra cửa.// Chao,/ cô cúc áo như
đã hóa thân thành người khác,/ phô bày tất cả vẻ
lộng lẫy của mình/ qua những bông hoa vàng rực
ngát hương.// Bên cạnh,/ anh dế còn đứng ngây
nhìn.// Bác giun đất gật gù thán phục.// Vài chị cào
cào áo xanh váy đỏ/ đó là người xóm bên/ đi ngang
qua cũng dừng lại ngó nghiêng.//
Xóm Bờ Giậu từ lâu thiu thiu ngủ,/ nay bổng
bừng tĩnh trong hương sắc.//
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ “Cụ -HS lắng nghe.
giáo cóc thức dậy” đến “hương sắc mới”.
- HS khá, giỏi đọc cả bài. GV có thể tổ chức cho
HS thi đọc bài thơ do anh dế còm sáng tác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Hoa cúc áo”
Câu 2: Em ấn tượng nhất hình ảnh nào trong bài
văn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Củng cố những kiến thức
đã học trong tiết học để học
sinh khắc sâu nội dung.
- Hs tham gia chơi trò chơi và
trả lời các câu hỏi.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Kế hoạch bài học.
Tuần 25
Môn: Sử+ Địa.
BÀI 20: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TÂY NGUYÊN ( tiết 1)
Thứ hai: 04-03-2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Học sinh biết:
- Kể tên được một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bằng số liệu, so sánh được sự phân bố dân
cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác.
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên ( ví dụ:
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện…)
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Kể tên được một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu hỏi,
nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng
Tây Nguyên ( VD: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy
điện…)
- Giải quyết vấn đề sáng tạo:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng lược đồ
phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây
Nguyên với các vùng khác.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Yêu nước: Yêu mến các dân tộc anh em, gìn giữ và bảo tồn những bản sắc văn hóa
của các tộc người ở Tây Nguyên, tự hào về những công trình, kiến trúc, đặc trưng của
các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện... có đóng góp quan trọng cả nước nói
chung.
Trách nhiệm: Trân trọng, gìn giữ và phát huy những giá trị, những đóng góp về kinh
tế gắn liền với các yếu tố lịch sử, địa lí, điều kiện tự nhiên, khí hậu và con người Tây
Nguyên; tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn
cảnh gia đình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, trực quan, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, thu thập dữ liệu.
2. Thiết bị dạy học
2.1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4
Tranh ảnh, lược đồ trống vùng Tây Nguyên, biểu tượng, kí hiệu một số cây công
nghiệp và vật nuôi chủ yếu, tài liệu sưu tầm về dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Tây Nguyên, thẻ từ, phiếu học tập
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS
và kết nối với bài học mới.
- 1 HS trả lời
- Cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Câu hỏi: Hình 1 và hình 2 gợi cho em điều gì về hoạt
động sản xuất ở vùng Tây Nguyên?
GV: Tây Nguyên có thế mạnh phát triển cây công - 1 HS nhắc lại tựa bài
nghiệp và là vùng sản xuất thủy điện quan trọng của - Cả lớp đọc thầm tựa bài,
lắng nghe.
nước ta.
- GV giới thiệu tựa bài và mục tiêu bài học.
* Thông qua hoạt động,
HS:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về dân cư - Kể được tên một số dân
tộc, quy mô và mật độ dân
vùng Tây Nguyên
. Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi trên phần số ở vùng Tây Nguyên
mềm Kahoot
- Bước 1: GV thông báo thể lệ trò chơi, HS chơi
bằng các câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề dân cư vùng
Tây Nguyên.
- Bước 2: Nhóm HS trả lời vào bảng con
- Bước 3: GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm.
Câu hỏi:
- HS lắng nghe và tiến
1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý
hành chơi
đúng:
- HS trả lời vào bảng con
a) Dân tộc nào cư trú lâu đời ở vùng Tây - Cả lớp lắng nghe, theo
Nguyên?
dõi
A. Thái
B. Nùng
C. Ê đê
D. Khmer
- HS trả lời
GV chốt đáp án: C
b) Năm 2020, so với các vùng trong cả nước, Tây
Nguyên có số dân
A. đông nhất
- HS trả lời
B. ít nhất
C. xếp thứ 2, sau vùng Đồng bằng Bắc Bộ
D. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung
GV chốt đáp án: B
- HS trả lời
c) Dân cư ở vùng Tây Nguyên
A. có nhiều dân tộc sinh sống
B. có ít dân tộc sinh sống
C. chủ yếu là người Ê Đê
D. chủ yếu là người Ba Na
- HS trả lời
GV chốt đáp án: A
d) So với các vùng trong cả nước, mật độ dân số
- HS trả lời:
vùng Tây Nguyên năm 2020
A. cao nhất
Một số dân tộc ở vùng Tây
B. thấp nhất
Nguyên: Ê Đê, Gia Rai, Ba
C. xếp thứ 2, sau vùng Duyên hải miền Trung
Na, Kinh,...
D. xếp thứ 2, sau vùng Nam Bộ
GV chốt đáp án: A
Năm 2020, Tây Nguyên có
2. Dựa vào bảng số liệu và thông tin, em hãy:
5932 nghìn người, mật độ
dân số là 109 người/km²
- Kể tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên
So với các vùng khác trong
cả nước, Tây Nguyên có số
- Cho biết quy mô và mật độ dân số của vùng Tây dân và mật độ dân số thấp
Nguyên năm 2020.
nhất.
- So sánh quy mô và mật độ dân số của vùng Tây
Nguyên năm 2020 với các vùng khác.
Quy mô và mật độ dân số các vùng, năm 2020
Vùng
Quy mô dân số Mật độ độ - HS khác nhận xét, góp ý, bổ
(nghìn người) (người/km²)
sung câu trả lời của bạn.
Trung du và miền
14063
139
núi Bắc Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
21583
1431
Duyên hải miền
Trung
20343
212
Tây Nguyên
5932
109
Nam Bộ
35662
554
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Tây Nguyên là vùng thưa dân. So với các
vùng khác trên cả nước, Tây Nguyên có quy mô dân
số và mật độ dân số thấp nhất.
Câu hỏi mở rộng: Em biết thêm điều gì về sông
Sê San, sông Krông PôKô, sông Đắk Bla, sông
Srêpôk, sông Krông Ana, Krông Nô, Ea H'leo?
- GV lắng nghe HS trả lời, khai thác và phân
hóa đối tượng HS.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
GV cho HS xem tranh và mở rộng kiến thức:
Sông Đồng Nai có chiều dài ước khoảng 586 km,
diện tích lưu vực cho đến ngã ba Lòng Tàu là 29 520
km2
. Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc
thuộc cao nguyên Langbiang ở độ cao 1 770 m.
Hướng chảy chính của sông là đông bắc- tây nam và
bắc-nam. Sau khi hợp 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung,
sông Đồng Nai vòng bao lưu vực sông La Ngà, chảy
qua nhiều thác ghềnh. Thác Trị An cách Biên Hòa 30
km là thác cuối cùng. Qua Trị An, sông Đồng Nai
chảy vào đồng bằng. Do hệ thống sông Đồng Nai có
độ dốc lớn nên tiềm năng thủy điện của sông Đồng
Nai rất lớn, chỉ đứng sau sông Đà với công suất lên
đến 2800 MW và lượng điện bình quân khoảng 1,5 tỉ
kWh/năm. Hiện nay, trên hệ thống sông Đồng Nai có
20 công trình thủy điện đã và đang được xây dựng.
Trong đó, nhánh sông Bé có 6 công trình, sông La
Ngà 5 công trình và trên dòng chính sông Đồng Nai
có 9 công trình. Nhiều công trình đã đi vào hoạt động,
một số công trình hiện đang được xây dựng.
* Sông Sê San do 2 nhánh sông chính là Krông Pô Kô
( phía hữu ngạn) và Đắk Bla ( tả ngạn) hợp thành, rồi
chảy theo hướng đông bắc sang tây nam dãy Trường
Sơn. Với tổng chiều dài gần 300 km, diện tích lưu vực
11 450 km2, Sê san là con sông có tiềm năng thủy điện
lớn thứ 3 trong cả nước, sau sông Đà và sông Đồng
Nai. Với lợi thế tiềm năng thủy điện phong phú, đến
nay, lưu vực sông Sê san đã được Chính phủ phê
duyệt xây dựng 7 công trình thủy điện ( gồm thủy
điện Plei Krông, Ialy, Sê San 3, Sê San 3A, Sê San 4,
Sê San 4A và thủy điện thượng Kon Tum, với tổng
công suất
1831 MW). Hằng năm, các nhà máy thủy điện trên
sông Sê San cung cấp hàng tỉ kWh điện. Nguồn điện
trên dòng Sê San đóng góp không nhỏ vào hệ thống
điện lưới quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh năng
lượng quốc gia, phục vụ quá trình phát triển kinh tếxã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho sản xuất, sinh
hoạt của nhân dân trong vùng và cả nước.
* Sông Srêpôk có chiều dài lên đến 406 km, có nhiều
ghềnh, thác. Dòng sông được hợp lưu bởi: sông Krông
Nô và sông Krông Ana. Sông Srêpôk có có tiềm năng
thủy điện khá lớn, đã và đang được khai thác bởi
nhiều công trình thủy điện lớn, nhỏ. Lưu vực sông
Srêpôk có 3 công trình thủy điện lớn là Buôn Tua
Srah, Buôn Kuốp và Srêpôk 3 và nhiều công trình
thủy điện nhỏ. Các nhà máy thủy điện lớn có tổng
công suất 586 MW. Riêng nhà máy thủy điện Buôn
Kuốp có công suất 280 MW, dung tích hồ chứa 14,7
triệu m3 , vận hành điều tiết theo ngày.
* Sông Ba chảy qua 4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk
Lắk và Phú yên với diện tích lưu vực 13 900 km 2 .
Dòng chính sông Ba bắt nguồn từ đỉnh Ngọc Rô ở độ
cao
1 549 m, đổ nước ra Biện Đông tại Tuy Hòa, với
chiều dài 374 km. Các sông, suối thuộc lưu vực sông
Ba đều hẹp, sâu, độ dốc lớn nên có tiềm năng lớn về
thủy điện. Sông Ba được xếp thứ 6 trên 9 hệ thống
sông chính của cả nước về tiềm năng phát triển thủy
điện: An Khê- Ka Nak ( 173 MW), sông Ba Hạ ( 220
MW), Đăk Srông 2, Đăk Srông 2A, Đăk Srông 3A,
Đăk Srông 3B ( tổng công suất 71.5 MV), ...
GV chốt ý.
*ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………….
….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 25
MÔN: HĐTN
CHỦ ĐỀ 7. GẮN KẾT GIA ĐÌNH - QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ.
CHƯƠNG TRÌNH “ LỜI NHẮN NHỦ YÊU THƯƠNG”
Thứ hai: 04-03-2024
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Học sinh biết:
- Nhận diện được những việc làm gắn kết yêu thương trong gia đình
- Xác định được một số việc làm tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Xác định được một số việc làm tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình
* Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu câu
hỏi, nêu được nội dung bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành bài bập, nêu được nội dung của bài học.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Xác định được một số việc làm tạo sự gắn kết yêu
thương trong gia đình.
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Trung thực và trách nhiệm: Thật thà, mạnh dạn phát biểu xây dựng bài, trả lời câu
hỏi,tìm nội dung bài, không xem bài bạn,tự bản thân hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử hoặc tranh ảnh phóng to về gia
đình, về người phụ nữ tiêu biểu và về những việc làm gắn kết yêu thương
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm
- GV: Máy tính, tivi
- HS: Sách giáo khoa, bút màu, bút dạ, giấy A1 hoặc bảng nhóm
*QCN: Thực hiện được hành vi có văn hoá nơi công cộng.Đề xuất được một số
hoạt động kết nối những người sống xung quanh.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Mẹ ơi có
biết con yêu mẹ nhiều”
- HS lắng nghe bài hát
- GV giới thiệu về bài hát, đưa ra một số nội
dung bài hát có liên quan tới sự gắn kết gia
đình, quý trọng phụ nữ
- Trao đổi sau khi nghe hết bài hát:
+ Bài hát nói về ai?
+ Theo em, “người con” trong bài hát thể - HS trả lời theo suy nghĩ và chia sẻ về tình
sự gắn kết yêu thương với gia đình, với mẹ cảm mà em dành cho mẹ
như thế nào
- GV giới thiệu: Trong gia đình, cha và mẹ
là người đã dành cả cuộc đời để yêu thương
che trở cho chúng ta, trong đó, mẹ là người
luôn hy sinh, lo lắng cho chúng con. Mỗi khi
con ốm đau, mệt mỏi, mỗi khi con cảm thấy
cô đơn, con đều muốn tìm về bên mẹ. Gia
đình như mái nhà trong đó cha mẹ là chỗ
dựa vì vậy chúng ta phải biết yêu thương,
tôn trọng gia đình, quý trọng người phụ nữ
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 3. Lập kế hoạch thực hiện
những việc làm để tạo sự gắn kết yêu
thương với người thân trong gia đình
1. Xác định những việc em sẽ tiếp tục thực
hiện để tạo sự gắn kết yêu thương với người
thân trong gia đình
- HS được yêu cầu thực làm việc theo
nhóm”
Gợi ý:
- HS làm theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Ghi ra những mong muốn gắn kết yêu
thương của em với người thân trong gia
đình.
+ Ghi ra những việc em đã làm để gắn kết
yêu thương với người thân trong gia đình
+ Xác định những việc em sẽ tiếp tục thực
hiện để tạo sự gắn kết yêu thương với người
thân trong gia đình.
Gv yêu cầu học sinh trình bày theo nhóm
-
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm còn lại góp ý
2. Lập bản kế hoạch thực hiện những việc
làm để tạo sự gắn kết yêu thương với
GV chia nhóm 4-6 học sinh, đưa ra gợi ý, - HS làm việc nhóm 4 đến 6, lập kế hoạch
học sinh được yêu cầu lập kế hoạch thực thực hiện những việc làm để tạo sự gắn kết
hiện những việc làm để tạo sự gắn kết yêu yêu thương
thương
- GV đưa ra gợi ý:
+ 4 cột, mỗi cột một thông tin: Tên việc làm,
thời gian thực hiện, cách thực hiện, điều cần
lưu ý
+Các hàng thể hiện tên việc làm
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm chia sẻ - Mỗi nhóm 1 đại diện trình bày về phần
trước lớp.
được phân công của nhóm mình
- Nhóm còn lại nghe và góp ý
- GV tổng kết hoạt động: Để rèn luyện bản
thân biết yêu thương, chia sẻ, biết tôn trọng
giá trị của gia đinh học sinh cần phải rèn luyện
thường xuyên những việc làm tạo sự gắn kết
yêu thương. Lập kế hoạch thực hiện các việc
gắn kết yêu thương giúp chúng ta có thói quen
chia sẻ, thói quen tôn trọng gia đình, tôn trọng
người phụ nữ. Đó là những thói quen tạo nên
nhân cách tốt đẹp của một học sinh
Hoạt động 4. Thực hành thể hiện sự gắn
kết yêu thương với người em yêu quý
1 Cùng bạn sắm vai xử lý các tình huống
sau
- GV mời một vài HS đọc to yêu cầu của
nhiệm vụ 2, hoạt động 4 chủ đề 7, tuần 25
trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 và kiểm
tra việc hiểu nhiệm vụ của các HS trong lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- HS đọc nhiệm vụ 2, hoạt động 4, tuần 25,
1. Thảo luận với bạn trong nhóm vê tình chủ đề 7 trong trong SGK HĐTN4.
huống
2. Sắm vai các nhân vật trong tình huống - HS tự hoàn thành yêu cầu của giáo viên
được đưa ra
- Nội dung tình huống
- Các việc làm tạo sự gắn kết yêu thương
trong gia đình
- Xác định các cách tạo sự yêu thương
- Thể hiện sự gắn kết yêu thương
- GV mời đại diện một vài nhóm sắm vai - Các nhóm diễn tập tình huống
thực hiện tình huống
- Các nhóm khác chuẩn bị nhận xét nội
dung nhóm bạn vừa trình bày.
2. Chia sẻ những điều em đã học được sau
khi sắm vai trong các tình huống
Gợi ý
- Giới thiệu về tình huống
- Hoạt động nào của nhân vật thể hiện sự
gắn kết yêu thương
- Cảm nhận của em khi là nhân vật trong
tình huống trên
- GV mời một số em trình bày
- Học sinh làm việc theo nhóm, thực hiện
các yêu cầu của giáo viên
- Viết ra những việc điều em đã học được
sau các tình huống trên
- Học sinh trình bày, các học sinh khác lắng
nghe góp ý
- GV tổng kết hoạt động:
+ Giá trị gia đình là một trong những giá trị - HS lắng nghe và đặt câu hỏi (nếu có).
truyền thống, tạo sự gắn kết yêu thương
trong gia đình là góp phần phát triển giá trị
truyền thống
- Học sinh cần xác định những việc làm
tạo sự gắn kết yêu thương trong gia đình,
rèn luyện bản thân có thói quen thực hiện
những việc làm gắn kết yêu thương trong
gia đình.
- Lập kế hoạch để thực hiện những việc làm
gắn kết yêu thương sẽ giúp ta luôn có trách
nhiệm với gia đình, người thân
*QCN:Thực hiện được hành vi có văn
hoá nơi công cộng. Đề xuất được một số
hoạt động kết nối những người sống
xung quanh.
3. Tổng kết
- Mời một bạn nhắc lại điều chúng ta đã - Chúng ta cùng nhau thực hiện tốt nền nếp
cùng chia sẻ, trải nghiệm trong tiết học.
ở trườ...
 









Các ý kiến mới nhất