Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao án lớp 4 ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Nguyễn Hữu Hậu
Ngày gửi: 05h:29' 21-09-2024
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TH


BUỔI

HAI 16/10/23

Sáng

BA - 17/10/2023

MÔN

Sáng

Chiều

TƯ –
18/10/2023

Sáng

SÁU - 20/10/2023

NĂM -19/10/2023

Sáng

Sáng

Chiều

Chào cờ
Toán
TV
Lịch sửĐịa lí
TOÁN
TV
KHOA
TV
R Toán
Toán
TV

T
I

T
1
2
3
4
1
3
4
1
2
1
2

R TV

3

Toán

1
2

TV
TV

4

ĐĐ

2

Địa lí- lịch
sử
Toán
TV

3
1
2

Khoa

3

SH-HĐTNTĐTV

4

TIẾ
T
PPC
T
31
43
32
44
13
45
33

46
34
47
48

Nội dung
điều chỉnh
Dãy số liệu (tiết 1)
Một li sữa (tiết 1)- Đọc
-Một số nét văn hóa và vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ (tiết 1)
Dãy số liệu (tiết 2)
Một li sữa (tiết 2))- Đọc
Ôn tập chủ đề Chất
Một li sữa (tiết 3)
-Luyện từ và câu:Luyện tập về tính từ
Dãy số liệu.
Biểu đồ cột (tiết 1)
Một li sữa (tiết 4)
Viết:Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn
thuật lại một sự việc
Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật
lại một sự việc

Biểu đồ cột (tiết 2)
Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu (tiết 1)Đọc

49

-Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu (tiết 2)
Nói và nghe:Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh
có hoàn cảnh khó khăn.
Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
(tiết 2)
Một số nét văn hóa và vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ (tiết 2)
Biểu đồ cột (tiết 3)
Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu (tiết 3)
Viết:Viết bài văn thuật lại một sự việc

14

Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng (tiết 1)

7
35

SHCM

TUẦN:7 (Từ ngày 16/10/2023 đến ngày 20/10/2023)

ssssssssg2S

Thứ hai, ngày 16- 10- 2023.
MÔN: TOÁN.
BÀI 16: DÃY SỐ LIỆU (Tiết 1)
Tuần: 07.Tiết: 31.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
- HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp các số
liệu theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số đo các
dụng cụ đo đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ tranh.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
*Học sinh vận dụng để giải quyết vấn đề:
- Biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước
(tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số đo các dụng cụ đo đại lượng khối lượng,
dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ tranh.
*Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
-Năng lực của sự tự chủ và sự tự học:  học sinh cần phải biết xác định những mục
tiêu học tập cho riêng mình cũng như cần lên kế hoạch và thực hiện cách học, đồng
thời phải tự biết đánh giá và điều chỉnh việc học tập sao cho phù hợp. Ngoài ra học
sinh phải học cách tự giải quyết mọi vấn đề và phải có tính sáng tạo 
-Năng lực của sự giao tiếp và hợp tác: Cần phải biết sử dụng xác định được các
mục tiêu và lựa chọn nội dung, thái độ  giao tiếp phải thật phù hợp và có chuẩn
mực nhất định.
-Năng lực tính toán chính xác: Học sinh áp dụng những phép tính trên dãy sô liệu
cơ bản, và các công cụ tính toán một cách linh hoạt và nhanh nhẹn
* Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
-Phẩm chất nhân ái: Biết cách yêu thương và tôn trọng bạn bè, những người xung
quanh và không được phân biệt đối xử. Đồng thời phải biết sẵn sàng và tha thứ cho
những điều sai trái, cũng như tôn trọng văn hóa của dân tộc khác, của cộng đồng
khác.
-Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất được biểu hiện rõ ở kỹ năng học tập chăm chỉ của
học sinh. Sẵn sàng học hỏi và có tính cầu tiến cũng như tinh thần dám nghĩ, dám
làm và sẵn sàng dấn thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Ti vi/ máy chiếu, nội dung trình chiếu PowerPoint: hình ảnh nội dung
Khởi động, Cùng học, bài Thực hành 1, 2, bài Luyện tập 1 và các bảng ghi
chép số liệu (nếu cần).
- HS: SHS, VBT, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học; ôn tập cách đọc số
đo các dụng cụ đo đại lượng, khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ
tranh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ai tinh
mắt thế.
- GV lần lượt treo hoặc trình chiếu từng hình.

- HS quan sát, đọc thầm dữ
liệu, tìm số đo không phù hợp,
ghi lại kết quả đúng vào bảng
con → Giải thích tại sao.

- Sửa bài
- Hướng dẫn sửa bài
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá

- Nhận xét.

a. Mục tiêu: HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp
các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số
đo các dụng cụ đo đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ
tranh.…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm 4
* Thu thập, phân loại, kiểm đếm.
- GV treo (hoặc trình chiếu hình) cho HS quan - HS quan sát.
- HS (nhóm bốn) đọc số đo
sát.
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về khối lượng của khối lượng của mỗi con thỏ và
những con thỏ mà các tổ nuôi, người ta thu thập, ghi vào bảng con (mỗi
phân loại và kiểm đếm được như sau:
HS/thỏ).

- HS thi đua tiếp sức (hoặc
- GV treo bảng phụ có vẽ bảng thống kê số liệu mỗi tổ ghi một số đo vào
bảng).
lên bảng lớp.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét.
* Viết và sắp xếp dãy số liệu.
- GV giới thiệu: Viết các số đo khối lượng của
bốn con thỏ ta được dãy số liệu:
800 g;

1 kg 500 g;

1 kg;

1 kg 200 g.

- GV cho HS đọc số đo - GV viết lên bảng lớp.
Ví dụ: GV: “Con thỏ của tổ I* HS: “800g* GV
- HS (nhóm đôi) thảo luận,
viết: 800 gr
thực hiện các yêu cầu của GV
- GV hỏi: Dãy này có mấy số liệu? Kể ra.
- GV yêu cầu HS viết lại dãy số liệu theo thứ tự
từ lớn đến bé (hoặc từ bé đến lớn). GV khuyến - HS thảo luận nhóm và trình

khích giải thích cách sắp xếp dãy số liệu. Ví dụ: bày kết quả.
Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự từ lớn đến bé;
1 kg 500 g; 1 kg 200 g: 800 g,
→ Xác định số lớn nhất: 1 kg 500 g.
500 g.
Xác định số bé nhất: 300g.
Trong hai số còn lại, số lớn hơn: 1 kg 200
1 kg 500 g; 1 kg 200 g: 800 g, 500 g.
- GV hệ thống lại kiến thức:
• Tìm hiểu về cần nặng của các con thỏ, người ta
thu thập, phân loại và kiểm đếm.

- HS quan sát và lắng nghe.

• Với các số liệu đã thu thập được, ta có thể viết
thành dãy số liệu.
• Có nhiều cách sắp xếp: viết lần lượt, viết theo
thủ tụ tử lớn đến bé hoặc viết theo thủ tự
từ bé đến lớn.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, trò chơi.
Bài 1:
- HS xem và đọc yêu cầu của
- GV trình chiếu yêu cầu của BT1:
bài, HS (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, nhận biết các việc cần
thực hiện: Quan sát hình ảnh
(thu thập, phân loại, kiểm
đếm) – Viết dãy số liệu – Sắp
xếp từ bé đến lớn.
- GV gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải:
+ Để viết được dãy số liệu các em cần thực hiện - HS trả lời ( 3 việc)
mấy việc?
+ Đó là những việc gì ?

- HS trả lời (thu thập, phân
loại và kiểm đếm)

+ Làm gì để thu thập được số liệu ?

- HS trả lời (câu a: đọc số đo
trên ca/ l, câu b: đọc số đo trên

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhiệt kế)
trong nhóm và trước lớp. ( GV khuyến khích - HS thực hiện cá nhân rồi
nhiều nhóm HS trình bày (mỗi nhóm/ câu), kết chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
hợp giải thích cách làm.)

a) 800 ml, 1 000 ml (hoặc 1 l), 500
ml; 900 ml.
Vì Bình A : có 800 ml nước; Bình
B có 1 l nước; Bình C có 300 ml
nước; Bình D có 900 ml nước.
Dãy số liệu được sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn (lượng nước từ ít
đến nhiều).
500 ml

800 ml

900 ml

1 l.

b) 35 °C; 39 °C; 38 °C; 18 °C, 30
°C.

- GV gợi ý cho HS phân tích đưa ra một số nhận Sắp xếp các số liệu theo thứ tự từ
bé đến lớn (nhiệt độ từ lạnh đến
xét từ dãy số liệu:
nóng)
Dãy số liệu này có mấy số?
Lạnh nhất là bao nhiều độ?
Nóng nhất là bao nhiêu độ?

18 °C; 30 C; 35 °C; 38 °C; 39 °C..

- HS thảo luận nhóm – Đại
diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét chung – Kết luận .
Giáo dục HS uống đủ nước (khoảng 2l/ ngày),
trang phục theo thời tiết (mặc đủ ấm khi trời
- HS lắng nghe.
lạnh).
Bài 2:
- HS đọc thông tin SGK.
- HS (nhóm lớn) tìm hiểu hài,
nhận biết các việc cần thực
hiện: kiểm đếm – viết dãy số
liệu, đọc - mô tả biểu đồ tranh
cho sẵn.
- GV phát bảng nhóm có kẻ sẵn các yêu cầu cho - HS thực hiện cá nhân rồi
HS chuyền tay nhau viết vào, thi đua tổ nào điền chia sẻ trong nhóm.
xong trước và đúng hết thì thắng cuộc.
- Nhận bảng nhóm thực hiện

- Nhận xét – kết luận.
- Giáo dục HS chăm sóc cây trồng, không hải
- Lắng nghe.
hoa, bẻ cành, ...
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi và trình
hơn”. Nhóm trình bày nhanh nhất và kết quả bày kết quả.
chính xác là nhóm chiến thắng.
GV trình chiếu nội dung:

- Dãy số liệu:…………
- Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:…….
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Thứ hai, ngày 16- 10- 2023.
Môn: TIẾNG VIỆT.
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG.
Bài 5: MỘT LI SỮA (Tiết 1+2).
Tuần: 7. Tiết: 43.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ..
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái
đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau
có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều
điều tốt đẹp
. *Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Biết đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc
*Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
*Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên,
yêu quê hương, yêu tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.
- Nhân ái: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, yêu quý bạn
bè, thầy cô, mọi người xung quanh,…

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp
đỡ nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong
bài hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được
người khác giúp đỡ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS tham gia múa hát
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi và
chia sẻ.

- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới: “ Một li sữa”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái
đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau
có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều

điều tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu:   Đọc phân biệt giọng người dẫn
chuyện và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
thong thả, trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật,
giọng cậu bé Ke-ly chân thành; giọng cổ bé: trong
trẻo, vui tươi, thân thiện, giọng cô gái ở cuối truyện
xúc động, nghẹn ngào.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ khó: cồn cào, lóe, Hao-ớt Ke-ly,...; hướng dẫn
cách ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt
Ke-ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô
gái khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán
viện phí/ được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết
gì đó/ vào góc phía dưới //
Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó
mà trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng
chữ/ được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 học sinh đọc câu dài.

Kí tên/
Tiến sĩ Hao-ớt Ke-ly //
Cô gái thốt lên/ trong nước mắt //
– Cảm ơn ông!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Bán hàng rong (Bán
những mặt hàng nhỏ lẻ, không có địa điểm cố
định), hoá đơn (nghĩa trong bài: Tờ giấy ghi khoản
tiền phải nộp cho bệnh viện về chi phí điều trị, như
tiền thuốc, tiền chữa bệnh,...)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk và tìm ý từng đoạn . GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi và ý từng đoạn.

  Câu

1: Cô bé đã bung ra một
li sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
+ Câu 1: Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước
nước uống.
uống?
Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp,
tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì
+ Câu 2: Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự
từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
tin hơn sau khi gặp cô bé?
của cô bé, một người không
quen biết, Ke-ly nhận ra xung
quanh có nhiều người tốt, sẵn
lòng giúp đỡ, chia sẻ với
mình.
- HS tìm ý đoạn 1.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp đỡ vô tư của cô bé đã
đỡ vô tư của cô bé đã giúp Kegiúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
ly lấy lại sự tự tin.

+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi   Câu 3: Khi nhận ra người đã
gặp người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?
giúp đỡ mình năm xưa, Ke-ly
đã âm thầm chữa trị và thanh
toán viện phí cho cô ấy.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2.
- HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành động của bác sĩ Ke-ly + Đoạn 2: Suy nghĩ và hành
khi nhận ra người đã giúp đỡ mình năm xưa.
động của bác sĩ Ke-ly khi
nhận ra người đã giúp đỡ
mình năm xưa.
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được  Câu 4: Khi nhận được hoá
hóa đơn thanh toán viện phí? Vì sao?
đơn thanh toán viện phí, cô
gái rất bất ngờ và xúc động, vì
cô không ngờ rằng nhờ một
việc làm nhỏ năm xưa mà
mình nhận lại được sự giúp đỡ
lớn như vậy.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3.
- HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái khi biết người bạn + Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái
mình giúp đỡ năm xưa đã thanh toán khoản viện khi biết người bạn mình giúp
phí mà cô không thể nào trả nổi.
đỡ năm xưa đã thanh toán
khoản viện phí mà cô không
thể nào trả nổi.
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?
 Câu 5: HS trả lời theo suy
nghĩ riêng. (Gợi ý. Khi chúng
ta biết giúp đỡ mọi người,
chúng ta cũng sẽ nhận được
những điều tốt đẹp.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Khi chúng ta biết giúp
đỡ mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận được những - HS lắng nghe.
điều tốt đẹp
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS lắng nghe.
bài đọc.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần - HS trả lời.
nhấn giọng.
-  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và xác định giọng
đọc đoạn này (Gợi ý: giọng trong trẻo, chậm rãi; - HS đọc trước lớp.
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái, suy nghĩ của nhân vật Ke-ly; giọng cô bé: vui
vẻ, thân thiện, giọng cậu bé Ke-ly: chân thành)
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui
vẻ, thân thiện.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
lời câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em
phải làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần
sự giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ hai, ngày 16- 10- 2023.
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
BÀI 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)
 Tuần: 7. Tiết: 13.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Học sinh biết:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Kể tên được một số lễ hội văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
+ Trình bày được mục đích của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, nêu được nhận xét về đặc điểm của
các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí
để thảo luận về một lễ hội văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Biết nêu được nhận xét về đặc điểm của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí
để thảo luận về một lễ hội văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:
- Giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để
trình bày thông tin và ý tưởng về một lễ hội văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
*Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước,yêu thiên nhiên và có những
việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên, yêu quê hương, yêu tổ quốc, tôn trọng các biểu
tượng của đất nước.
- Nhân ái: yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, yêu quý bạn bè,
thầy cô, mọi người xung quanh,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu học tập, c.
2. Đối với học sinh
- SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
- Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
1. HĐ khởi động
 
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- HS làm việc nhóm
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
đôi.
quan sát hình 1, 2 SHS tr.23 và trả lời câu hỏi: Những
hình ảnh dưới đây gợi cho em điều gì về đời sống của các
dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

- Đại diện các nhóm
trả lời.
- Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp
thu.
HS: Trả lời.
- Các hình ảnh trên
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
cho em biết: Ở vùng
+ Hình 1.
Trung du và miền núi
+ Hình 2.
Bắc Bộ tổ chức nhiều
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa
lễ hội mang đậm bản
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
sắc dân tộc, bên cạnh
- GV ghi tên bài lên bảng.
đó còn có các chợ
phiên bán các sản
phẩm thủ công do
người dân làm ra.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống
- HS lắng nghe,
a. Mục tiêu:
- Kể được tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và chuẩn bị vào bài
học.
miền núi Bắc Bộ.
 
- Nắm được việc tổ chức của các lễ hội và ý nghĩa của
 
những lễ hội này.
 
b. Cách tiến hành
 
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực
 
hiện một nhiệm vụ học tập).
  - HS chia nhóm,
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
nhận nhiệm vụ của
+ Đọc thông tin, quan sát hình 3 – 6 SHS tr.24, kể tên và
mô tả các lễ hội truyền thống của các dân tộc vùng Trung nhóm.
Hình : 4,5,6.
du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng
 Một số lễ hội tiêu
Tồng).
biểu ở vùng Trung
+ GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh các nội dung
du và miền núi Bắc
chính của hai lễ hội:
Bộ:
Thông tin/ Lễ
Lễ hội Gầu Tào Lễ hội Lồng
hội
Tồng
+ Lễ hội Gầu Tào

Thời gian

của người Mông.

Ý nghĩa

+ Lễ hội Lồng Tồng
của người Tày,
Nùng,…

Hoạt động
chính
- GV lưu ý các đặc trưng tiêu biểu của mỗi lễ hội.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.

+ Lễ hội đền Hùng
(ở tỉnh Phú Thọ).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Lễ hội Xương
Giang (ở tỉnh Bắc
Giang)

Thông tin/ Lễ hội Gầu Tào
Lễ hội

Lễ hội Lồng Tồng

Thời gian

Thường được tổ
chức vào đầu năm
mới.

Thường được tổ chức
vào những ngày đầu
năm mới.

- Mang tính cộng
đồng lớn nhất của
người Mông.
- Là dịp để đồng
bào người Mông
tụ họp, giao lưu
thắt chặt tình đoàn
kết.

- Lễ hội mang đậm văn
hoá nông nghiệp, phản
ánh tâm tư.
- Là nguyện vọng của
dân tộc Tày, Nùng với
mong ước cả năm
được mùa, khỏe mạnh
và một năm mới nhiều
tốt lành.

Hoạt động Có các trò chơi
chính
dân gian truyền
thống như kéo co,
đánh cù, múa
khèn, múa ô, thổi
sáo, thi hát đối
giao duyên,...

- Một người đàn ông
có uy tín sẽ đại diện
cho dân bản cày đường
cày đầu tiên để lấy
may mắn cho vụ mùa.
- Chủ lễ và các gia
đình trong bản chuẩn
bị các mâm lễ và tiến
hành nghi thức cúng
tế.
- Có các trò chơi dân

Ý nghĩa

- Cách tổ chức và ý
nghĩa của một số lễ
hội:
+ Lễ hội Gầu Tào và
lễ hội Lồng Tồng:
thường được tổ chức
vào đầu năm mới để
cúng tạ trời đất, cầu
phúc, cầu mưa thuận
gió hoà và mùa
màng bội thu.
+ Lễ hội đền Hùng:
được tổ chức vào
đầu tháng 3 âm lịch
(ngày chính hội là
10/3) để tưởng nhớ
công lao dựng nước
của các vua Hùng.

gian như đánh quay,
kéo co, đẩy gậy, thi
cấy lúa,... đặc biệt là
thi ném còn.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Lễ hội Gầu Tào (có nghĩa là hội chơi ngoài trời); lễ hội
Lồng Tồng (có nghĩa là xuống đồng), lễ hội Lồng Tồng
cũng thường được gọi là lễ hội Lồng Tông.
+ Với mục đích như vậy, lễ hội Gầu Tào nghiêng về tổ
chức nghi lễ cảm tạ trời đất và các trò chơi ngoài trời; lễ
hội Lồng Tồng nghiêng về các hoạt động liên quan đến
nông nghiệp, các nghi lễ nông nghiệp cổ xưa.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về múa hát dân gian
a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS kể được tên một số
loại hình múa hát dân gian tiêu biểu ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát hình 7, 8 SHS
tr.25, kết hợp đọc mục Em có biết và trả lời câu hỏi: Em
hãy kể tên một số loại hình múa hát dân gian tiêu biểu ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- HS lắng nghe
hướng
dẫn.
- Các nhóm tiến
hành thảo luận theo
nhóm 6 điền vào
phiếu học tập.

- GV chiếu phiếu
trên webcam.
- Đại diện các nhóm
trình bày.
- Nhóm khác theo
dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hát Then: Là một loại hình diễn xướng âm nhạc tín
ngưỡng dân gian của đồng bào Tày, Nùng, Thái ở vùng
núi phía Bắc.

Hát Then của người Tày kể về cuộc sống thường
ngày ở bản mường, cùng các câu chuyện tình yêu, cưới
hỏi, ma chay.

Hát Then của người Nùng kể về cuộc hành trình lên
thiên giới để cầu xin đấng thần linh giải quyết một vấn đề
gì đó cho gia chủ.

Hát Then của người Thái bắt nguồn từ cuộc sống
lao động, nêu lên những vấn đề về tín ngưỡng, giáo dục
đạo đức con người, ca ngợi tình yêu quê hương, đất
nước,...
+ Múa xòe Thái:

Là loại hình múa truyền thống đặc sắc, chiếm vị trí
quan trọng trong đời sống của cộng đồng người Thái ở
các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Múa xòe Thái thể hiện tinh thần bình đẳng, không
phân biệt giới tính, độ tuổi của người Thái.

Nghệ thuật xòe Thái là biểu tượng cho nghệ thuật
vũ đạo, âm nhạc, trang phục và ứng xử văn hoá của cộng
đồng người Thái.
- GV cho HS nghe thêm video:
+ Hát Then:
https://www.youtube.com/watch?v=iAHrAtQcur8
(0p14 – 2p00)
+ Múa xòe Thái:

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe yêu
cầu.
- HS tiến hành thảo
luận theo nhóm đôi.

https://www.youtube.com/watch?v=LHDcW2BBkRs
(0p12 – 1p00)
- GV kết luận: Múa hát dân gian là những loại hình nghệ
thuật độc đáo, mang đậm bản sắc văn hoá, giữ vai trò
quan trọng trong đời sống của cộng đồng các dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hoạt động 3:Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.
a. Mục tiêu:
- Biết thời gian tổ chức chợ phiên vùng cao.
- Chia sẻ điều em ấn tượng nhất về chợ phiên vùng cao.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 9, 10,
kết hợp đọc thông tin SHS tr.25, 26 và trả lời câu hỏi:
+ Chợ phiên vùng cao được tổ chức vào thời gian nào?
+ Em ấn tượng nhất điều gì về chợ phiên vùng cao?

- GV hướng dẫn HS khai thác các nội dung:
+ Thời gian tổ chức có gì đặc biệt so với các chợ vùng
đồng bằng.
+ Nhận xét các hàng hóa được bán tại chợ phiên: bán
những gì, sản phẩm đó có gì đặc biệt?
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Chợ phiên vùng cao được tổ chức mỗi tuần một lần,
thường là ngày chủ nhật.
+ Những hàng hoá tại chợ phiên được bày bán một cách
rất mộc mạc, không cầu kì, thường là những sản phẩm
nông nghiệp hay thủ công do chính người dân làm ra, mỗi
người chọn cho mình một góc và trải hàng ra bán. Tại các
phiên chợ, mua và bán diễn ra vui vẻ, thuận mua vừa bán.
+ Những người đến chợ không chỉ mua bán, trao đổi hàng

- Đại diện các nhóm
trình bày.
- Nhóm khác nhận
xét.
- HS lắng nghe.
- HS xem video.

- HS lắng nghe GV
kết luận.

hoá, mà còn để gặp gỡ bạn bè, giao duyên, giao lưu văn
hoá giữa các dân tộc,...
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh
về chợ phiên vùng cao:

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Thứ ba, ngày 17- 10- 2023.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN.
BÀI 16: DÃY SỐ LIỆU (Tiết 2)
Tuần: 7. Tiết: 32.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Học sinh biết:
Học sinh biết thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước
, ôn tập cách đọc biểu đồ tranh.
*Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
- Biết phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chí cho trước , đọc biểu đồ
tranh.
*Học sinh có cơ hội phát triển năng lực:

- Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học (thông qua việc phân tích dãy
số từ bé đến lớn); Năng lực mô hình hóa toán học (thông qua việc quan sát, phân
biệt được số lớn bé và biết thống kê số liệu để tạo thành dãy số liệu); Năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
*Học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, bảng nhóm
- HS: SHS, VBT, vở nháp, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh nhận phiếu đi chợ,
Đi chợ
thống kê phiếu gồm bao nhiêu
số liệu, sắp xếp các vật liệu
cần mua từ khối lượng ít đến
nhiều.
- Thực hiện phiếu đi chợ:
Cá: 500gr, Thịt: 1kg 500gr,
Rau: 750 gr, Dưa hấu: 2 kg
- Hướng dẫn sửa bài.
500gr, Gạo: 850gr.
- Sửa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài tập 1: (SGK trang 38)
a. Mục tiêu: Học sinh biết thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chí
cho trước , ôn tập cách đọc biểu đồ tranh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
- GV giới thiệu; Tìm hiểu về số quả cả chua trên - HS nghe và đọc thông tin

cây mỗi lớp Bốn trồng, người ta thu thập, phân SGK.
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đã tranh
trong SGK trang 38.
- Thảo luận nhóm đôi
- Gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải.
- Đọc biểu đồ tranh
a) Đọc biểu đồ tranh
- Thảo luận:
• Khối lớp Bốn có mấy lớp? Kể tên.
• Khối lớp Bốn có mấy lớp?
• Cây cà chua của mỗi lớp có bao nhiêu quả?
Kể tên.
• Cây cà chua của mỗi lớp có
bao nhiêu quả?
- Phân tích: Để biết Khối lớp
Bốn có mấy lớp? Kể tên
(Kiểm đếm, Thu thập số liệu).
Cây cà chua của mỗi lớp có
bao nhiêu quả? (Kiểm đếm,
Lập dãy số liệu)
* Giải bài toán (nhóm lớn)
- Nhận xét chung – Kết luận.

- Đại diện nhóm trình bày.

b) Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi SGK
trang 38:
- Thảo luận cặp đôi: Tìm cách
giải quyết bài toán.
- Uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
+ Lớp 4D có 13 quả, Lớp 4B
có 15 quả. Ít hơ...
 
Gửi ý kiến