Tìm kiếm Giáo án
Lớp 2 tui chơiổi. SKKN hoạt động vu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Nguyệt Ánh
Ngày gửi: 09h:04' 28-03-2024
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Nguyệt Ánh
Ngày gửi: 09h:04' 28-03-2024
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
I. Cơ sở lý luận
Trong chương trình giáo dục mầm non hoạt động vui chơi, hoạt động học
là hai hoạt động cơ bản của trẻ và đều nhằm phát triển toàn diện trẻ trên các mặt:
Nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ.
Xuất phát từ đặc điểm nhận thức và hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non là
hoạt động chơi, nên việc học của trẻ ở lứa tuổi này được tổ chức dưới những
hình thức như:
Học tự nhiên qua chơi, qua thực hiện hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
Học có chủ đích dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
Với hình thức học có chủ đích dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp
của giáo viên: Trẻ học, tiếp thu nội dung kiến thức, kỹ năng, những hiểu biết
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
Nội dung cung cấp đến trẻ một cách có mục đích, có hệ thống và được tổ
chức theo hướng tích hợp với trình tự đã được dự kiến trong kế hoạch giáo dục,
nhằm:
Cung cấp đến trẻ những nội dung mang tính toàn diện và những kiến
thức, kỷ năng mới.
Chuẩn bị cho trẻ những yếu tố cần thiết để tham gia vào hoạt động học
tập giai đoạn sau này.
Song với hình thức học tự nhiên qua chơi, qua thực hiện hoạt động sinh
hoạt hằng ngày được thể hiện thông qua việc trẻ tham gia vào chơi; hoạt động ở
các khu vực hoạt động; tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
Vậy giáo viên là người tạo cơ hội, tổ chức môi trường, tạo điều kiện phù
hợp và thuận lợi, khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động mà ở đây ta
đang nói đến “ hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non” nhằm giúp trẻ phát triển trí
tưởng tượng, ý thức tình cảm, tính tò mò, tính ham hiểu biết và đó chính là
những yếu tố cần thiết cho trẻ, đặc biệt là tính tích cực của trẻ.
Chính vì tầm quan trọng muốn giúp cho sự hứng thú chơi trong trẻ ngày
càng nhiều hơn, mở mang kiến thức sâu rộng hơn nên tôi lựa chọn sáng kiến
2
kinh nghiệm “ Một số phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ 24 36 tháng tuổi”.
II. Phương pháp tiếp cận tạo ra sáng kiến.
Để thực hiện tốt việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở mầm non, từ đầu
năm học tôi đã lên kế hoạch cụ thể theo từng chủ đề trong năm học. Với nhận
thức như vậy nên tôi đã chọn một số phương pháp như sau:
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
3. Phương pháp thống kê
Để xử lý số liệu thồng tin thu được qua sử dụng các công cụ toán học như:
Cộng, trừ, nhân, chia, trung bình cộng, tỷ lệ phần trăm…
III. Mục tiêu
Tôi quyết định lựa chọn sáng kiến này với mục đích tìm một số biện pháp
mới về việc “ Một số phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ 24 36 tháng tuổi”. Qua hoạt động vui chơi giúp trẻ phát huy tính tích cực của trẻ
khi tham gia hoạt động, kích thích trẻ suy nghĩ nhiều hơn, sáng tạo hơn và biết
sử dụng các loại đồ dùng đồ chơi đúng mục đích.
Thông qua trò chơi trẻ rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng, ý thức,
tình cảm, tính tò mò, tính ham hiểu biết của trẻ, ngay khi trẻ mới bắt đầu học tại
trường mầm non.
3
CHƯƠNG II: MÔ TẢ SÁNG KIẾN
I. NÊU VẤN ĐỀ CỦA SÁNG KIẾN:
1. Phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề:
Trong những năm qua được sự chỉ đạo của Phòng Giáo Dục và Đào Tạo
Huyện Tân Sơn, trường mầm non Tam Thanh đã chỉ đạo xây dựng các lớp giảng
dạy đúng với chương trình và nghiêm túc các kế hoạch đã đề ra. Năm học này
trường hiện có 29 giáo viên, hiệu trưởng 1, hiệu phó 1, kế toán 1,nhân viên 1.
Trường mầm non Tam Thanh có:
- Tổng số cán bộ giáo viên là: 29.
- Tổng số học sinh: 179 trẻ.
Trong đó:
- Nhóm trẻ: 24 - 36 tháng: 2 nhóm.
- Lớp MG 3- 4 tuổi : 2 lớp
- Lớp MG 4 - 5 tuổi : 2 lớp
- Lớp MG 5 - 6 tuổi : 3 lớp
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi thấy có thuận lợi khó khăn như sau:
a. Thuận lợi:
- Nhà trường quan tâm và tạo điều kiện bồi dưỡng về chuyên môn, tham
quan các trường bạn về tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ.
- Được nhà trường và cha mẹ học sinh hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, đồ
dùng phục vụ cho hoạt động khá đầy đủ, phòng học có diện tích tương đối rộng
rãi, thoải mái phục vụ cho giờ chơi.
- Đa số phụ huynh nhiệt tình sẵn sàng hỗ trợ và tìm kiếm nguyên vật liệu
cho việc làm đồ dùng càng thêm phong phú và đa dạng.
- Bản thân tôi cũng có nhiều cố gắng sưu tầm những trò chơi mới lạ, cách
làm một số đồ chơi từ nguyên vật liệu mở phục vụ cho các giờ chơi.
b. Khó khăn:
- Phần lớn cha mẹ trẻ đi làm ăn xa nên chưa có điều kiện quan tâm đến hoạt
động vui chơi của con em mình.
- Bản thân chưa sáng tạo khi chức hoạt động vui chơi nên chưa phát huy hết
khả năng của trẻ.
4
- Việc thiết kế môi trường cho trẻ hoạt động chưa phong phú; cách bố trí
các góc hoạt động chưa linh hoạt; chưa khai thác hiệu quả sử dụng của các góc;
Các góc chưa có sự thay đổi, ít sử dụng các nguyên vật liệu mở để làm đồ dùng
đồ chơi cho trẻ hoạt động…
* Kết quả khảo sát thực tế trẻ lớp nhóm trẻ 24 - 36 tháng tuổi A đầu
năm học 2022- 2023
Chưa có
TT
1
2
Tiêu chí
Trẻ hứng thú chơi các
trò chơi.
Sự giao lưu của của
trẻ trong khi chơi.
Thỉnh
Thường
thoảng
xuyên
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
cháu
%
cháu
%
cháu
%
10/15
66,7
3/15
20
2/15
13,3
12/15
80
2/15
13,3
1/15
6,7
9/15
60
4/15
26,7
2/15
13,3
10/15
66,7
4/15
26,7
1/15
6,6
Có nội dung chơi
3
4
phong phú
Sử
dụng đồ chơi
đúng mục đích.
Bảng 1: Kết quả khảo sát thực tế trẻ đầu năm học
Qua khảo sát thực tế ở lớp tôi thấy:
- Trẻ chưa hứng thú, chơi mau chán không tập trung vào góc mình đang
chơi mà hay đi qua góc khác.
- Sự giao lưu của của trẻ ở các góc chơi còn hạn chế chưa phát huy hết
khả năng của trẻ
- Đa số trẻ chưa có nhiều vốn sống nên khi vào góc chơi trẻ chơi với nội
dung chơi còn đơn điệu chưa phong phú và đa dạng.
5
- Trẻ không hứng thú, chưa biết sử dụng đồ chơi đúng mục đích dẫn đến
giờ hoạt động góc đạt tỷ lệ thấp...
* Kết quả khảo sát thực tế môi trường lớp nhóm trẻ 24- 36 tháng
tuổi A
TT
1
2
3
4
Nội dung
Sắp đặt góc chơi chưa hợp lý
Thuận tiện, phù hợp
Các góc trang trí theo hướng mở, linh
hoạt.
Đồ dùng, đồ chơi tự làm phong phú,
sáng tạo.
Học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương
Số lượng
Số lượng hiện
có trong lớp
chiếm
( tỉ lệ % )
3/5
60 %
3/5
60 %
4/5
80 %
4/5
80 %
Bảng 2: Kết quả khảo sát thực tế môi trường trong lớp vào đầu năm học
Qua khảo sát tình hình môi trường thực tế ở lớp tôi thấy:
+ Việc bố trí sắp đặt ở các góc chơi cho trẻ chưa hợp lý, chưa thuận tiện,
phù hợp với hoạt động của trẻ.
+ Các mảng trang trí chưa sáng tạo, linh hoạt.
+ Đồ dùng, đồ chơi chủ yếu là mua sẵn, đồ chơi tự tạo còn rất hạn chế.
+ Học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương còn nghèo nàn, chưa đáp ứng
được nhu cầu chơi của trẻ.
2. Tồn tại, hạn chế
- Khi tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non tôi thấy còn một số tồn
tại, hạn chế như sau:
+ Đồ dùng đồ chơi chưa hấp dẫn, chưa đa dạng, chưa sáng tạo chiếm 40%
tổng số đồ dung đồ chơi trong lớp.
6
+ Trang trí các góc chơi còn đơn điệu và học chưa phù hợp, chưa khoa
học chiếm 40% tổng số góc chơi.
+ Việc tổ chức hoạt động vui chơi, trải nghiệm cho trẻ còn chưa thường
xuyên.
+ Chuẩn bi học liệu thiên nhiên ở địa phương cho trẻ quan sát và thực
hành chiếm 10% học liệu trong lớp.
3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Qua trao đổi với đồng nghiệp tìm hiểu thực tế ở trường, bản thân tôi nhận
thấy sở dĩ có những hạn chế và tồn tại trên là do một số nguyên nhân sau:
+ Do giáo viên chưa sáng tạo, chưa bắt kịp với sự đổi mới phương pháp
đổi mới trong việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ chiếm tỷ lệ 80%.
+ Giáo viên chưa có sự đầu tư về thời gian làm đồ dùng đồ chơi, chưa làm
tốt công tác vận động cha mẹ trẻ cùng tham gia để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ.
+ Chưa thường xuyên có kế hoạch để trẻ tham gia nhiều vào các hoạt
động vui chơi, trải nghiệm.
4. Phân tích, đánh giá và chỉ ra tính cấp thiết cần tạo ra sáng kiến
Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non nhằm giúp trẻ
thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức đồng thời giáo dục và phát triển
toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi này.
Vì vậy trò chơi càng phong phú bao nhiêu thì càng kích thích trẻ chơi bấy
nhiêu và tạo sự ham muốn được khám phá mở mang kiến thức về thế giới xung
quanh trẻ bấy nhiêu.
Từ những thực tế mà tôi đã thể hiện ở lớp, và đã nhận thấy được rằng việc
thực hiện hoạt động vui chơi không phải để cho trẻ chơi không mà còn giúp trẻ
phát triển toàn diện trong các lĩnh vực ngôn ngữ, thẩm mỹ, thể chất, nhận thức
và tình cảm xã hội.
Giúp trẻ thiết lập các mối quan hệ rộng rãi và phong phú với các bạn cùng
chơi và khả năng lựa chọn giải quyết hành động chơi được tăng lên rõ rệt. Giúp
trẻ phát huy tính tích cực khi tham gia hoạt động. Kích thích trẻ suy nghĩ nhiều
hơn và kích thích tính sáng tạo của trẻ thông qua hoạt động vui chơi.
7
Biết sử dụng các loại đồ dùng đồ chơi, có sáng tạo khi tạo ra sản phẩm.
Thông qua trò chơi trẻ rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng, ý thức, tình cảm,
tính tò mò, tính ham hiểu biết.
Để đạt được như vậy đòi hỏi mỗi giáo viên phải cố gắng lỗ lực hết mình,
tích cực sáng tạo trong việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ có kết quả cao
nhất.
Từ thực trạng trên bản thân tôi luôn suy nghĩ, tìm ra những biện pháp
nâng cao kết quả “ Một số phương pháp tổ chức vui chơi cho trẻ 24 - 36
tháng tuổi” tạo môi trường vui chơi cho trẻ ở lớp cũng như ở trường nơi tôi trực
tiếp giảng dạy.
II. GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
Giải pháp 1: Mỗi giáo viên cần nâng cao tinh thần tự học, tự bồi
dưỡng, nâng cao kiến thức về việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm
non .
Việc bồi dưỡng về nhận thức và chuyên môn của bản thân mỗi giáo viên
là một việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết giúp giáo viên có nhận thức
đúng đắn trang bị cho giáo viên những hiểu biết, các kiến thức về chuyên môn
giúp giáo viên chủ động, tự tin trong quá trình tổ chức các hoạt động vui chơi
cho trẻ.
Luôn tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng chuyên môn do Phòng Giáo
Dục và Đào Tạo tổ chức, các buổi sinh hoạt chuyên môn tại nhà trường, lắng
nghe và ghi chép một cách nghiêm túc, mạnh dạn trao đổi những vấn đề còn
chưa rõ, chưa hiểu về chuyên đề việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ sao
có hiệu quả nhất.
Tự tìm hiểu về vấn đề trên mạng Internet, trao đổi với đồng nghiệp, bạn
bè các đơn vị trong huyện để học thêm những kinh nghiệm trong việc thực hiện
xây dựng môi trường trong lớp cũng như ngoài lớp tạo điều kiện thuận lợi cho
trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi.
8
Giải pháp 2: Tạo môi trường hoạt động hấp dẫn phong phú, sáng tạo.
Môi trường xung quanh lớp cũng như đồ dùng, đồ chơi giúp trẻ mở rộng
hiểu biết về thế giới xung quanh, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động từ đó làm giàu
thêm kiến thức.
Góc chơi được trang trí hấp dẫn đẹp mắt, đồ dùng đồ chơi đa dạng
phong phú sẽ giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng có hiệu quả, phát
huy trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ.
Thường tuỳ thuộc vào mỗi chủ đề tôi dựa vào những kinh nghiệm trải
nghiệm trên trẻ mà tôi và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề và về các góc, qua đó tôi
gợi ý để trẽ nêu lên ý tưởng, sau đó cùng trẻ trang trí góc chơi cho phù hợp với
mỗi chủ đề giúp tăng sự hứng thú để khám phá thế giới xung quanh và sáng tạo
khi hoạt động.
Ví dụ:
Chủ đề: Thực vật xung quanh bé, góc thao tác vai cô cùng trẻ chơi
cửa hàng bán hoa, các khu vực bán hàng như có quầy quả, quầy bán các
loại hoa.
Môi trường ngoài lớp học cần đảm bảo sạch đẹp, an toàn, thoáng mát. Các
khu vực vui chơi, trải nghiệm cần thường xuyên tu bổ, sửa chữa, bổ xung kịp
thời phục vụ nhu cầu vui chơi, trải nghiệm của trẻ.
Giải pháp 3: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ.
Muốn thực hiện các hoạt động góc một cách có khoa học và có hiệu quả.
Trước hết lập ra kế hoạch cho mình gồm: kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế
hoạch tuần, kế hoạch ngày..những công việc nào chưa thực hiện kỹ năng nào
cần rèn thêm cũng như những cá nhân nào cần lưu ý để đưa ra trong kế hoạch, tổ
chức cho trẻ chơi đạt hiệu quả hơn.
Cùng trẻ thảo luận phải xây dựng những góc chơi nào ở mỗi chủ điểm.
Trong mỗi góc cần những thứ gì? Và làm thế nào để tạo ra những góc đó ? Và
có ý nghĩa như thế nào? …Việc này cần huy động kinh nghiệm sáng tạo ở mỗi
trẻ, điều đó rất phù hợp với quan điểm quan trọng trong giáo dục mầm non mới
lấy trẻ làm trung tâm.
9
Giải pháp 4: Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp khi tổ chức
hoạt động vui chơi cho trẻ.
Gây hứng thú, tạo tâm thế cho trẻ bắt đầu vào chơi có ý nghĩa vô cùng to
lớn, kích thích sự tò mò của trẻ, thúc đẩy sự chú ý của trẻ. Vì vậy trong quá trình
tổ chúc cho trẻ chơi tôi luôn chú trọng với sự gợi ý ban đầu của mình để tạo
hứng thú cho trẻ và thay đổi hình thức theo từng chủ đề phù hợp với trẻ của lớp
mình và tùy vào từng giai đoạn.
Đối với trẻ nhà trẻ khi tổ chức các hoạt động vui chơi, cô cần nhẹ nhàng
chơi cùng trẻ, tạo hứng thú cho trẻ chơi, quan sát, động viên, giúp đỡ kịp thời.
Ví dụ: Trong trò chơi ở góc chơi góc chơi thao tác vai: Cho búp bê ăn.
Cô cần cho trẻ làm quen với tên gọi của đồ dùng ăn uống, bát, thìa... ngoài ra
còn học cách dỗ em, động viên em bé ăn, tập cho trẻ thao tác chuẩn bị đồ dùng
ăn uống, cách cầm bát, thìa đúng cách...
Cô là người tổ chức, gợi ý, tạo điều kiện dẫn dắt trẻ tích cực tự giác, chủ
động tích cực trong khi hoạt động, trong quá trình chơi cô phải gợi ý trẻ liên kết
với các góc khác nhằm tạo giờ chơi luôn luôn sinh động.
III. KẾT QUẢ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG, NHÂN RỘNG
1. Kết quả hiệu quả đem lại từ sáng kiến
Qua một thời gian thực hiện những biện pháp trên, cùng với sự chỉ đạo
của Ban giám hiệu nhà trường, sự hổ trợ của đồng nghiệp trong lớp. Lớp học
của tôi đã được những kết quả như sau:
* Đối với giáo viên:
Phần lớn giáo viên đã nắm chắc nội dung, phương pháp tổ chức một giờ
hoạt động vui chơi cho trẻ. Thấy rõ được vai trò của mình: Luôn là người giám
sát, phát triển tính tự lực, tích cực của trẻ, linh hoạt hơn trong việc xử lý các tình
huống xảy ra trong khi chơi.
Trang trí các góc đã thay đổi, mảng tường có màu sắc tươi sáng, vừa tầm
mắt trẻ, phù hợp theo từng chủ đề, tạo được nhiều cơ hội cho trẻ trải nghiệm,
khám phá và rèn các kỹ năng một cách tích cực. Tạo thêm nhiều cơ hội cho trẻ
được tự lựa chọn đồ dùng đồ chơi . Nhiều sản phẩm do cô và trẻ cùng làm như
10
tranh chủ đề : Cô cùng trẻ cắt dán tranh, trang trí các sản phẩm tạo hình, các đồ
chơi từ hoa lá, hột hạt, phế liệu…
* Đối với trẻ:
Qua một thời gian áp dụng những biện pháp trên tôi nhận thấy trẻ hứng
thú khi tham gia hoạt động vui chơi, tập trung vào trò chơi.
- Biết tổ chức các trò chơi nội dung chơi phong phú, trẻ tích cực trong các
hoạt động ( từ việc lựa chọn góc chơi, đồ chơi, nội dung, ý tưởng chơi.. hoạt
động theo khả năng và ý thích và có thể chuyển sang góc chơi khác mà trẻ
thích..)
- Trẻ tích cực giao lưu giữa các nhóm, mạnh dạn hơn trong giao tiếp hơn.
Hình thành tinh thần tập thể, đoàn kết cho trẻ ( cùng nhau làm, cùng nhau xây
dựng...) qua đó trẻ biết thể hiện tình cảm giao lưu giữa bạn bè, giữa trẻ và cô,
thích chơi cùng bạn và cùng bạn đến góc chơi, hứng thú trong khi chơi.
- Biết sử dụng đồ dùng đồ chơi linh hoạt và khéo léo hơn, có nhiều sáng
tạo đúng mục đích.
* Khảo sát thực tế kết quả sau khi áp dụng sáng kiến
Chưa có
TT
1
2
3
4
Tiêu chí
Trẻ hứng thú chơi các
trò chơi.
Sự giao lưu của của
trẻ trong khi chơi.
Có nội dung chơi
phong phú
Sử
dụng đồ chơi
đúng mục đích.
Thỉnh
Thường
thoảng
xuyên
Số
Tỷ lệ Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
cháu
%
%
cháu
%
cháu
1/15
6,7
1/15
6,7
13/15
86,6
1/15
6,7
2/15
13,3
12/15
80
1/15
6,7
1/15
6,7
13/15
86,6
1/15
6,7
1/15
6,7
13/15
86,6
Bảng 3: Kết quả khảo sát thực tế hoạt động vui chơi của trẻ cuối năm học
11
* Qua bảng khảo sát cho thấy: Sau khi áp dụng sáng kiến trẻ trong lớp đã có
nhiều tích cực và thích thú tham gia hoạt động cùng cô giáo, tỷ lệ tăng lên đến
40-45%.
- Về hoạt động vui chơi của trẻ:
+ Trẻ hứng thú chơi các trò chơi tăng 73 %
+ Sự giao lưu của của trẻ trong khi chơi tăng 73,4 %
+ Có nội dung chơi phong phú tăng 72,7%
+ Sử dụng đồ chơi đúng mục đích tăng 73 %
*Kết quả khảo sát thực tế việc xây dựng môi trường
Kết quả khảo sát
TT
1
2
3
4
Nội dung
Trước khi
Sau khi
áp dụng
áp dụng
Sắp đặt góc chơi chưa hợp lý, chưa phù hợp
60 %
10 %
Các mảng, góc trang trí theo hướng mở, linh
hoạt.
60 %
100 %
Đồ dùng, đồ chơi tự làm, sáng tạo.
80 %
95 %
80 %
93 %
Chuẩn bị học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa
phương
Bảng 4: Kết quả khảo sát thực tế môi trường lớp cuối năm học
* Qua bảng khảo sát về môi trường trong lớp sau khi áp dụng sáng kiến cho thấy
kết quả tốt hơn trước khi áp dụng sáng kiến:
+ Sắp đặt góc chơi thuận tiện, phù hợp tăng 50 %.
+ Các mảng, góc trang trí theo hướng mở, linh hoạt tăng 40 %.
+ Đồ dùng, đồ chơi tự làm tăng 15 %.
+ Chuẩn bị học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương tăng 13 %
12
2. Dự báo phạm vi, lĩnh vực và có khả năng nhân rộng, chuyển giao
sáng kiến
- Sáng kiến kinh nghiệm đã được áp dụng tại lớp tôi đã đạt được kết quả
khá tốt và có thể nhân rộng ra phạm vi của toàn trường.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giáo viên có nhận thức đầy đủ hơn về vai trò và sự cần thiết của việc
xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động.
- Giáo viên cần nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi để
có phương pháp dạy học phù hợp.
- Giáo viên luôn sáng tạo và đổi mới hình thức dạy học để học sinh tiếp
thu một cách nhanh nhất, sâu sắc nhất mà không mang nặng tính giáo điều.
- Giáo viên cần tạo môi trường học tập phong phú, đa dạng để giúp trẻ
thỏa mãn nhu cầu nhận thức, tìm tòi khám phá thế giới xung quanh, trẻ học được
cách cư xử giao tiếp, hợp tác cùng bạn, giúp trẻ có cơ hội lựa chọn hoạt động
phù hợp khả năng và ý thích của mình, từ đó trẻ mạnh dạn, tự tin giải quyết tốt
các nhiệm vụ được giao.
- Giáo viên cần khéo léo, sáng tạo trong việc thiết kế các góc hoạt động,
làm đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp theo chủ đề phù hợp với mục tiêu chương
trình giáo dục mầm non mới. Không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Nên sử dụng sản phẩm của trẻ vào việc thiết kế, tạo lập môi trường hoạt
động.
13
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT/KIẾN NGHỊ
1. Nội dung cơ bản và kết quả nổi bật của sáng kiến
Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo cho trẻ 24-36 tháng tuổi, có ý
nghĩa quan trọng giúp phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
Qua một năm học thực hiện áp dụng biện pháp mới tôi thấy sau khi áp
dụng sáng kiến kinh nghiệm “ Một số phương pháp tổ chức hoạt động vui
chơi cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi ” trẻ thích chơi hơn, sáng tạo hơn, linh động
hơn, nhanh nhẹn hơn, thay vào sự nhàm chán của trẻ ở những năm học trước
bằng những sự hứng thú, tập trung, giúp trẻ thể hiện được sự khéo léo, óc tưởng
tượng, sự giao lưu giữa bạn bè.
Tạo cho giáo viên thêm phần khéo léo, sáng tạo trong việc làm đồ dùng,
đồ chơi cho trẻ. Biết tìm ra các giải pháp để thực hiện tốt chất lượng chăm sóc
giáo dục trẻ.
Qua việc lập kế hoạch và thực hiện một số biện pháp cho việc hoạt động
vui chơi trong năm học, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động vui chơi phù hợp với độ tuổi
của nhóm lớp, phù hợp theo từng chủ đề.
- Áp dụng tốt phương pháp dạy học tích cực vào lớp học.
- Tạo môi trường hoạt động hấp dẫn và bố trí các góc chơi hợp lý.
- Tìm tòi sáng tạo ra nhiều đồ dùng, đồ chơi lạ, đẹp, hấp dẫn tạo sự thu
hút đối với trẻ.
- Biết kích thích động cơ bên trong của trẻ, gây hứng thú cho trẻ.
- Luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với phụ huynh, nhờ phụ huynh hỗ trợ đồ
dùng, đồ chơi.
2. Những đề xuất, kiến nghị
a. Đối với giáo viên
- Giáo viên cần tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn về việc tổ chức các
hoạt động vui chơi cho trẻ thông qua các kênh thông tin, qua tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn...
14
- Giáo viên có kế hoạch cụ thể trước khi tổ chức các hoạt động vui chơi
cho trẻ và tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ thường xuyên hơn.
- Giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo để phục vụ cho việc dạy
và học. Trang trí môi trường trong lớp đẹp mắt, khoa học, phù hợp hơn.
b. Đối với phụ huynh
- Quan tâm hơn nữa đến việc học tập, vui chơi của con em mình cùng với
nhà trường xây dựng môi trường cho trẻ vui chơi lành mạnh, thân thiện, bổ ích.
- Tích cực tham gia ủng hộ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi cũng như
tham gia làm đồ chơi, trải nghiệm cùng giáo viên, học sinh.
c. Đối với nhà trường
Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên trong trường được đi tham quan ở các
cơ sở giáo dục mầm non khác để giáo viên được học hỏi thêm kinh nghiệm.
Tăng cường đầu tư thêm nhiều đồ chơi phong phú đa dạng, nhiều đồ chơi
theo kiểu sáng tạo để trẻ cùng tham gia các trò chơi sáng tạo.
d. Đối với phòng giáo dục
Tổ chức các buổi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về các hoạt động vui
chơi của trẻ mầm non cho giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên được học hỏi
kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.
Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm “ Một số phương pháp tổ chức hoạt
động vui chơi cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi ”. Với mong muốn thỏa mãn nhu cầu
vui chơi của trẻ, giúp cho sự hứng thú chơi trong trẻ ngày càng nhiều hơn, mở
mang kiến thức sâu rộng hơn. Tôi rất mong được sự đóng góp chân thành của
các bạn đồng nghiệp và các cấp lãnh đạo để giúp tôi có thêm kinh nghiệm trong
những lần nghiên cứu sau.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Tam Thanh, ngày
tháng
năm 2023
NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN
Hà Thị Nguyệt Ánh
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài liệu BDTX nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm
học 2018-2019, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chương trình giáo dục mầm non (dành cho cán bộ
quản lý và giáo viên mầm non). Ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TTBGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non ban hành
kèm theo thông tư số 17/2019/TTBGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT)
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho Giáo
viên mầm non chu kỳ II.
4. Hướng dẫn thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong
trường mầm non, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
16
MỤC LỤC
Phần mục
Chương I
Nội dung
Trang
Tổng quan
1
I
Cơ sở lý luận
1
II
Phương pháp tiếp cận tạo ra Sáng kiến
2
III
Mục tiêu
2
Chương II
Mô tả sáng kiến
3 - 12
I
Nêu vấn đề của sáng kiến
3
1
Phân tích đánh giá thực trạng của vấn đề
3
2
Tồn tại hạn chế
5
3
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
6
Phân tích, đánh giá và chỉ ra tính cấp thiết cần
6
4
tạo ra Sáng kiến
II
Giải pháp để thực hiện Sáng kiến
7-9
III
Kết quả và khả năng áp dụng, nhân rộng
9 - 11
1
Kết quả hiệu quả đem lại từ sáng kiến
9 - 10
2
Phạm vi áp dụng, nhân rộng
11
IV
Giải pháp tổ chức thực hiện
11- 12
Kết luận và đề xuất/kiến nghị
13-14
Chương III
1
Nội dung cơ bản và kết quả nổi bật từ sáng kiến
13
2
Những đề xuất, kiến nghị
14
17
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TRƯỜNG
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………….……..
………………………………………………………………………….………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….
18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi:
- Hội đồng công nhân sáng kiến huyện Tân Sơn
- Hội đồng thẩm định sáng kiến kinh nghiệm ngành giáo dục
và đào tạo Tân Sơn.
Tôi tên là: Hà Thị Sim
Ngày, tháng, năm sinh: 14/09/1982
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường mầm non Tam Thanh
Trình độ chuyên môn: ĐHSPMN
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Một số phương pháp tổ
chức vui chơi cho trẻ 24 - 36 tháng
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ
đầu tư tạo ra sáng kiến): Hà Thị Nguyệt Ánh
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
.................................................................................................................................
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào
sớm hơn):
.................................................................................................................................
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
.................................................................................................................................
- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
.................................................................................................................................
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
.................................................................................................................................
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả:
.................................................................................................................................
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể
cả áp dụng thử (nếu có):
19
.................................................................................................................................
Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến
lần đầu (nếu có):
Số
TT
1
Họ và tên
Hà Thị sim
Ngày
Nơi
tháng năm công tác
sinh
(hoặc
nơi
thường
trú)
18/03/1987
Chức
danh
Trường
Giáo
MN Tam viên
Thanh
Trình
độ
chuyên
môn
Nội
dung
công
việc hỗ
trợ
ĐHSPM
T
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả sáng kiến
Hà Thị Nguyệt Ánh
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
I. Cơ sở lý luận
Trong chương trình giáo dục mầm non hoạt động vui chơi, hoạt động học
là hai hoạt động cơ bản của trẻ và đều nhằm phát triển toàn diện trẻ trên các mặt:
Nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ.
Xuất phát từ đặc điểm nhận thức và hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non là
hoạt động chơi, nên việc học của trẻ ở lứa tuổi này được tổ chức dưới những
hình thức như:
Học tự nhiên qua chơi, qua thực hiện hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
Học có chủ đích dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
Với hình thức học có chủ đích dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp
của giáo viên: Trẻ học, tiếp thu nội dung kiến thức, kỹ năng, những hiểu biết
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
Nội dung cung cấp đến trẻ một cách có mục đích, có hệ thống và được tổ
chức theo hướng tích hợp với trình tự đã được dự kiến trong kế hoạch giáo dục,
nhằm:
Cung cấp đến trẻ những nội dung mang tính toàn diện và những kiến
thức, kỷ năng mới.
Chuẩn bị cho trẻ những yếu tố cần thiết để tham gia vào hoạt động học
tập giai đoạn sau này.
Song với hình thức học tự nhiên qua chơi, qua thực hiện hoạt động sinh
hoạt hằng ngày được thể hiện thông qua việc trẻ tham gia vào chơi; hoạt động ở
các khu vực hoạt động; tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
Vậy giáo viên là người tạo cơ hội, tổ chức môi trường, tạo điều kiện phù
hợp và thuận lợi, khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động mà ở đây ta
đang nói đến “ hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non” nhằm giúp trẻ phát triển trí
tưởng tượng, ý thức tình cảm, tính tò mò, tính ham hiểu biết và đó chính là
những yếu tố cần thiết cho trẻ, đặc biệt là tính tích cực của trẻ.
Chính vì tầm quan trọng muốn giúp cho sự hứng thú chơi trong trẻ ngày
càng nhiều hơn, mở mang kiến thức sâu rộng hơn nên tôi lựa chọn sáng kiến
2
kinh nghiệm “ Một số phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ 24 36 tháng tuổi”.
II. Phương pháp tiếp cận tạo ra sáng kiến.
Để thực hiện tốt việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở mầm non, từ đầu
năm học tôi đã lên kế hoạch cụ thể theo từng chủ đề trong năm học. Với nhận
thức như vậy nên tôi đã chọn một số phương pháp như sau:
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
3. Phương pháp thống kê
Để xử lý số liệu thồng tin thu được qua sử dụng các công cụ toán học như:
Cộng, trừ, nhân, chia, trung bình cộng, tỷ lệ phần trăm…
III. Mục tiêu
Tôi quyết định lựa chọn sáng kiến này với mục đích tìm một số biện pháp
mới về việc “ Một số phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ 24 36 tháng tuổi”. Qua hoạt động vui chơi giúp trẻ phát huy tính tích cực của trẻ
khi tham gia hoạt động, kích thích trẻ suy nghĩ nhiều hơn, sáng tạo hơn và biết
sử dụng các loại đồ dùng đồ chơi đúng mục đích.
Thông qua trò chơi trẻ rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng, ý thức,
tình cảm, tính tò mò, tính ham hiểu biết của trẻ, ngay khi trẻ mới bắt đầu học tại
trường mầm non.
3
CHƯƠNG II: MÔ TẢ SÁNG KIẾN
I. NÊU VẤN ĐỀ CỦA SÁNG KIẾN:
1. Phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề:
Trong những năm qua được sự chỉ đạo của Phòng Giáo Dục và Đào Tạo
Huyện Tân Sơn, trường mầm non Tam Thanh đã chỉ đạo xây dựng các lớp giảng
dạy đúng với chương trình và nghiêm túc các kế hoạch đã đề ra. Năm học này
trường hiện có 29 giáo viên, hiệu trưởng 1, hiệu phó 1, kế toán 1,nhân viên 1.
Trường mầm non Tam Thanh có:
- Tổng số cán bộ giáo viên là: 29.
- Tổng số học sinh: 179 trẻ.
Trong đó:
- Nhóm trẻ: 24 - 36 tháng: 2 nhóm.
- Lớp MG 3- 4 tuổi : 2 lớp
- Lớp MG 4 - 5 tuổi : 2 lớp
- Lớp MG 5 - 6 tuổi : 3 lớp
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi thấy có thuận lợi khó khăn như sau:
a. Thuận lợi:
- Nhà trường quan tâm và tạo điều kiện bồi dưỡng về chuyên môn, tham
quan các trường bạn về tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ.
- Được nhà trường và cha mẹ học sinh hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, đồ
dùng phục vụ cho hoạt động khá đầy đủ, phòng học có diện tích tương đối rộng
rãi, thoải mái phục vụ cho giờ chơi.
- Đa số phụ huynh nhiệt tình sẵn sàng hỗ trợ và tìm kiếm nguyên vật liệu
cho việc làm đồ dùng càng thêm phong phú và đa dạng.
- Bản thân tôi cũng có nhiều cố gắng sưu tầm những trò chơi mới lạ, cách
làm một số đồ chơi từ nguyên vật liệu mở phục vụ cho các giờ chơi.
b. Khó khăn:
- Phần lớn cha mẹ trẻ đi làm ăn xa nên chưa có điều kiện quan tâm đến hoạt
động vui chơi của con em mình.
- Bản thân chưa sáng tạo khi chức hoạt động vui chơi nên chưa phát huy hết
khả năng của trẻ.
4
- Việc thiết kế môi trường cho trẻ hoạt động chưa phong phú; cách bố trí
các góc hoạt động chưa linh hoạt; chưa khai thác hiệu quả sử dụng của các góc;
Các góc chưa có sự thay đổi, ít sử dụng các nguyên vật liệu mở để làm đồ dùng
đồ chơi cho trẻ hoạt động…
* Kết quả khảo sát thực tế trẻ lớp nhóm trẻ 24 - 36 tháng tuổi A đầu
năm học 2022- 2023
Chưa có
TT
1
2
Tiêu chí
Trẻ hứng thú chơi các
trò chơi.
Sự giao lưu của của
trẻ trong khi chơi.
Thỉnh
Thường
thoảng
xuyên
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
cháu
%
cháu
%
cháu
%
10/15
66,7
3/15
20
2/15
13,3
12/15
80
2/15
13,3
1/15
6,7
9/15
60
4/15
26,7
2/15
13,3
10/15
66,7
4/15
26,7
1/15
6,6
Có nội dung chơi
3
4
phong phú
Sử
dụng đồ chơi
đúng mục đích.
Bảng 1: Kết quả khảo sát thực tế trẻ đầu năm học
Qua khảo sát thực tế ở lớp tôi thấy:
- Trẻ chưa hứng thú, chơi mau chán không tập trung vào góc mình đang
chơi mà hay đi qua góc khác.
- Sự giao lưu của của trẻ ở các góc chơi còn hạn chế chưa phát huy hết
khả năng của trẻ
- Đa số trẻ chưa có nhiều vốn sống nên khi vào góc chơi trẻ chơi với nội
dung chơi còn đơn điệu chưa phong phú và đa dạng.
5
- Trẻ không hứng thú, chưa biết sử dụng đồ chơi đúng mục đích dẫn đến
giờ hoạt động góc đạt tỷ lệ thấp...
* Kết quả khảo sát thực tế môi trường lớp nhóm trẻ 24- 36 tháng
tuổi A
TT
1
2
3
4
Nội dung
Sắp đặt góc chơi chưa hợp lý
Thuận tiện, phù hợp
Các góc trang trí theo hướng mở, linh
hoạt.
Đồ dùng, đồ chơi tự làm phong phú,
sáng tạo.
Học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương
Số lượng
Số lượng hiện
có trong lớp
chiếm
( tỉ lệ % )
3/5
60 %
3/5
60 %
4/5
80 %
4/5
80 %
Bảng 2: Kết quả khảo sát thực tế môi trường trong lớp vào đầu năm học
Qua khảo sát tình hình môi trường thực tế ở lớp tôi thấy:
+ Việc bố trí sắp đặt ở các góc chơi cho trẻ chưa hợp lý, chưa thuận tiện,
phù hợp với hoạt động của trẻ.
+ Các mảng trang trí chưa sáng tạo, linh hoạt.
+ Đồ dùng, đồ chơi chủ yếu là mua sẵn, đồ chơi tự tạo còn rất hạn chế.
+ Học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương còn nghèo nàn, chưa đáp ứng
được nhu cầu chơi của trẻ.
2. Tồn tại, hạn chế
- Khi tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non tôi thấy còn một số tồn
tại, hạn chế như sau:
+ Đồ dùng đồ chơi chưa hấp dẫn, chưa đa dạng, chưa sáng tạo chiếm 40%
tổng số đồ dung đồ chơi trong lớp.
6
+ Trang trí các góc chơi còn đơn điệu và học chưa phù hợp, chưa khoa
học chiếm 40% tổng số góc chơi.
+ Việc tổ chức hoạt động vui chơi, trải nghiệm cho trẻ còn chưa thường
xuyên.
+ Chuẩn bi học liệu thiên nhiên ở địa phương cho trẻ quan sát và thực
hành chiếm 10% học liệu trong lớp.
3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Qua trao đổi với đồng nghiệp tìm hiểu thực tế ở trường, bản thân tôi nhận
thấy sở dĩ có những hạn chế và tồn tại trên là do một số nguyên nhân sau:
+ Do giáo viên chưa sáng tạo, chưa bắt kịp với sự đổi mới phương pháp
đổi mới trong việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ chiếm tỷ lệ 80%.
+ Giáo viên chưa có sự đầu tư về thời gian làm đồ dùng đồ chơi, chưa làm
tốt công tác vận động cha mẹ trẻ cùng tham gia để làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ.
+ Chưa thường xuyên có kế hoạch để trẻ tham gia nhiều vào các hoạt
động vui chơi, trải nghiệm.
4. Phân tích, đánh giá và chỉ ra tính cấp thiết cần tạo ra sáng kiến
Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non nhằm giúp trẻ
thỏa mãn các nhu cầu vui chơi và nhận thức đồng thời giáo dục và phát triển
toàn diện cho trẻ ở lứa tuổi này.
Vì vậy trò chơi càng phong phú bao nhiêu thì càng kích thích trẻ chơi bấy
nhiêu và tạo sự ham muốn được khám phá mở mang kiến thức về thế giới xung
quanh trẻ bấy nhiêu.
Từ những thực tế mà tôi đã thể hiện ở lớp, và đã nhận thấy được rằng việc
thực hiện hoạt động vui chơi không phải để cho trẻ chơi không mà còn giúp trẻ
phát triển toàn diện trong các lĩnh vực ngôn ngữ, thẩm mỹ, thể chất, nhận thức
và tình cảm xã hội.
Giúp trẻ thiết lập các mối quan hệ rộng rãi và phong phú với các bạn cùng
chơi và khả năng lựa chọn giải quyết hành động chơi được tăng lên rõ rệt. Giúp
trẻ phát huy tính tích cực khi tham gia hoạt động. Kích thích trẻ suy nghĩ nhiều
hơn và kích thích tính sáng tạo của trẻ thông qua hoạt động vui chơi.
7
Biết sử dụng các loại đồ dùng đồ chơi, có sáng tạo khi tạo ra sản phẩm.
Thông qua trò chơi trẻ rèn luyện và phát triển trí tưởng tượng, ý thức, tình cảm,
tính tò mò, tính ham hiểu biết.
Để đạt được như vậy đòi hỏi mỗi giáo viên phải cố gắng lỗ lực hết mình,
tích cực sáng tạo trong việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ có kết quả cao
nhất.
Từ thực trạng trên bản thân tôi luôn suy nghĩ, tìm ra những biện pháp
nâng cao kết quả “ Một số phương pháp tổ chức vui chơi cho trẻ 24 - 36
tháng tuổi” tạo môi trường vui chơi cho trẻ ở lớp cũng như ở trường nơi tôi trực
tiếp giảng dạy.
II. GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
Giải pháp 1: Mỗi giáo viên cần nâng cao tinh thần tự học, tự bồi
dưỡng, nâng cao kiến thức về việc tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm
non .
Việc bồi dưỡng về nhận thức và chuyên môn của bản thân mỗi giáo viên
là một việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết giúp giáo viên có nhận thức
đúng đắn trang bị cho giáo viên những hiểu biết, các kiến thức về chuyên môn
giúp giáo viên chủ động, tự tin trong quá trình tổ chức các hoạt động vui chơi
cho trẻ.
Luôn tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng chuyên môn do Phòng Giáo
Dục và Đào Tạo tổ chức, các buổi sinh hoạt chuyên môn tại nhà trường, lắng
nghe và ghi chép một cách nghiêm túc, mạnh dạn trao đổi những vấn đề còn
chưa rõ, chưa hiểu về chuyên đề việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ sao
có hiệu quả nhất.
Tự tìm hiểu về vấn đề trên mạng Internet, trao đổi với đồng nghiệp, bạn
bè các đơn vị trong huyện để học thêm những kinh nghiệm trong việc thực hiện
xây dựng môi trường trong lớp cũng như ngoài lớp tạo điều kiện thuận lợi cho
trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi.
8
Giải pháp 2: Tạo môi trường hoạt động hấp dẫn phong phú, sáng tạo.
Môi trường xung quanh lớp cũng như đồ dùng, đồ chơi giúp trẻ mở rộng
hiểu biết về thế giới xung quanh, tạo cơ hội cho trẻ hoạt động từ đó làm giàu
thêm kiến thức.
Góc chơi được trang trí hấp dẫn đẹp mắt, đồ dùng đồ chơi đa dạng
phong phú sẽ giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng có hiệu quả, phát
huy trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ.
Thường tuỳ thuộc vào mỗi chủ đề tôi dựa vào những kinh nghiệm trải
nghiệm trên trẻ mà tôi và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề và về các góc, qua đó tôi
gợi ý để trẽ nêu lên ý tưởng, sau đó cùng trẻ trang trí góc chơi cho phù hợp với
mỗi chủ đề giúp tăng sự hứng thú để khám phá thế giới xung quanh và sáng tạo
khi hoạt động.
Ví dụ:
Chủ đề: Thực vật xung quanh bé, góc thao tác vai cô cùng trẻ chơi
cửa hàng bán hoa, các khu vực bán hàng như có quầy quả, quầy bán các
loại hoa.
Môi trường ngoài lớp học cần đảm bảo sạch đẹp, an toàn, thoáng mát. Các
khu vực vui chơi, trải nghiệm cần thường xuyên tu bổ, sửa chữa, bổ xung kịp
thời phục vụ nhu cầu vui chơi, trải nghiệm của trẻ.
Giải pháp 3: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ.
Muốn thực hiện các hoạt động góc một cách có khoa học và có hiệu quả.
Trước hết lập ra kế hoạch cho mình gồm: kế hoạch năm, kế hoạch tháng, kế
hoạch tuần, kế hoạch ngày..những công việc nào chưa thực hiện kỹ năng nào
cần rèn thêm cũng như những cá nhân nào cần lưu ý để đưa ra trong kế hoạch, tổ
chức cho trẻ chơi đạt hiệu quả hơn.
Cùng trẻ thảo luận phải xây dựng những góc chơi nào ở mỗi chủ điểm.
Trong mỗi góc cần những thứ gì? Và làm thế nào để tạo ra những góc đó ? Và
có ý nghĩa như thế nào? …Việc này cần huy động kinh nghiệm sáng tạo ở mỗi
trẻ, điều đó rất phù hợp với quan điểm quan trọng trong giáo dục mầm non mới
lấy trẻ làm trung tâm.
9
Giải pháp 4: Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp khi tổ chức
hoạt động vui chơi cho trẻ.
Gây hứng thú, tạo tâm thế cho trẻ bắt đầu vào chơi có ý nghĩa vô cùng to
lớn, kích thích sự tò mò của trẻ, thúc đẩy sự chú ý của trẻ. Vì vậy trong quá trình
tổ chúc cho trẻ chơi tôi luôn chú trọng với sự gợi ý ban đầu của mình để tạo
hứng thú cho trẻ và thay đổi hình thức theo từng chủ đề phù hợp với trẻ của lớp
mình và tùy vào từng giai đoạn.
Đối với trẻ nhà trẻ khi tổ chức các hoạt động vui chơi, cô cần nhẹ nhàng
chơi cùng trẻ, tạo hứng thú cho trẻ chơi, quan sát, động viên, giúp đỡ kịp thời.
Ví dụ: Trong trò chơi ở góc chơi góc chơi thao tác vai: Cho búp bê ăn.
Cô cần cho trẻ làm quen với tên gọi của đồ dùng ăn uống, bát, thìa... ngoài ra
còn học cách dỗ em, động viên em bé ăn, tập cho trẻ thao tác chuẩn bị đồ dùng
ăn uống, cách cầm bát, thìa đúng cách...
Cô là người tổ chức, gợi ý, tạo điều kiện dẫn dắt trẻ tích cực tự giác, chủ
động tích cực trong khi hoạt động, trong quá trình chơi cô phải gợi ý trẻ liên kết
với các góc khác nhằm tạo giờ chơi luôn luôn sinh động.
III. KẾT QUẢ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG, NHÂN RỘNG
1. Kết quả hiệu quả đem lại từ sáng kiến
Qua một thời gian thực hiện những biện pháp trên, cùng với sự chỉ đạo
của Ban giám hiệu nhà trường, sự hổ trợ của đồng nghiệp trong lớp. Lớp học
của tôi đã được những kết quả như sau:
* Đối với giáo viên:
Phần lớn giáo viên đã nắm chắc nội dung, phương pháp tổ chức một giờ
hoạt động vui chơi cho trẻ. Thấy rõ được vai trò của mình: Luôn là người giám
sát, phát triển tính tự lực, tích cực của trẻ, linh hoạt hơn trong việc xử lý các tình
huống xảy ra trong khi chơi.
Trang trí các góc đã thay đổi, mảng tường có màu sắc tươi sáng, vừa tầm
mắt trẻ, phù hợp theo từng chủ đề, tạo được nhiều cơ hội cho trẻ trải nghiệm,
khám phá và rèn các kỹ năng một cách tích cực. Tạo thêm nhiều cơ hội cho trẻ
được tự lựa chọn đồ dùng đồ chơi . Nhiều sản phẩm do cô và trẻ cùng làm như
10
tranh chủ đề : Cô cùng trẻ cắt dán tranh, trang trí các sản phẩm tạo hình, các đồ
chơi từ hoa lá, hột hạt, phế liệu…
* Đối với trẻ:
Qua một thời gian áp dụng những biện pháp trên tôi nhận thấy trẻ hứng
thú khi tham gia hoạt động vui chơi, tập trung vào trò chơi.
- Biết tổ chức các trò chơi nội dung chơi phong phú, trẻ tích cực trong các
hoạt động ( từ việc lựa chọn góc chơi, đồ chơi, nội dung, ý tưởng chơi.. hoạt
động theo khả năng và ý thích và có thể chuyển sang góc chơi khác mà trẻ
thích..)
- Trẻ tích cực giao lưu giữa các nhóm, mạnh dạn hơn trong giao tiếp hơn.
Hình thành tinh thần tập thể, đoàn kết cho trẻ ( cùng nhau làm, cùng nhau xây
dựng...) qua đó trẻ biết thể hiện tình cảm giao lưu giữa bạn bè, giữa trẻ và cô,
thích chơi cùng bạn và cùng bạn đến góc chơi, hứng thú trong khi chơi.
- Biết sử dụng đồ dùng đồ chơi linh hoạt và khéo léo hơn, có nhiều sáng
tạo đúng mục đích.
* Khảo sát thực tế kết quả sau khi áp dụng sáng kiến
Chưa có
TT
1
2
3
4
Tiêu chí
Trẻ hứng thú chơi các
trò chơi.
Sự giao lưu của của
trẻ trong khi chơi.
Có nội dung chơi
phong phú
Sử
dụng đồ chơi
đúng mục đích.
Thỉnh
Thường
thoảng
xuyên
Số
Tỷ lệ Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
cháu
%
%
cháu
%
cháu
1/15
6,7
1/15
6,7
13/15
86,6
1/15
6,7
2/15
13,3
12/15
80
1/15
6,7
1/15
6,7
13/15
86,6
1/15
6,7
1/15
6,7
13/15
86,6
Bảng 3: Kết quả khảo sát thực tế hoạt động vui chơi của trẻ cuối năm học
11
* Qua bảng khảo sát cho thấy: Sau khi áp dụng sáng kiến trẻ trong lớp đã có
nhiều tích cực và thích thú tham gia hoạt động cùng cô giáo, tỷ lệ tăng lên đến
40-45%.
- Về hoạt động vui chơi của trẻ:
+ Trẻ hứng thú chơi các trò chơi tăng 73 %
+ Sự giao lưu của của trẻ trong khi chơi tăng 73,4 %
+ Có nội dung chơi phong phú tăng 72,7%
+ Sử dụng đồ chơi đúng mục đích tăng 73 %
*Kết quả khảo sát thực tế việc xây dựng môi trường
Kết quả khảo sát
TT
1
2
3
4
Nội dung
Trước khi
Sau khi
áp dụng
áp dụng
Sắp đặt góc chơi chưa hợp lý, chưa phù hợp
60 %
10 %
Các mảng, góc trang trí theo hướng mở, linh
hoạt.
60 %
100 %
Đồ dùng, đồ chơi tự làm, sáng tạo.
80 %
95 %
80 %
93 %
Chuẩn bị học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa
phương
Bảng 4: Kết quả khảo sát thực tế môi trường lớp cuối năm học
* Qua bảng khảo sát về môi trường trong lớp sau khi áp dụng sáng kiến cho thấy
kết quả tốt hơn trước khi áp dụng sáng kiến:
+ Sắp đặt góc chơi thuận tiện, phù hợp tăng 50 %.
+ Các mảng, góc trang trí theo hướng mở, linh hoạt tăng 40 %.
+ Đồ dùng, đồ chơi tự làm tăng 15 %.
+ Chuẩn bị học liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương tăng 13 %
12
2. Dự báo phạm vi, lĩnh vực và có khả năng nhân rộng, chuyển giao
sáng kiến
- Sáng kiến kinh nghiệm đã được áp dụng tại lớp tôi đã đạt được kết quả
khá tốt và có thể nhân rộng ra phạm vi của toàn trường.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giáo viên có nhận thức đầy đủ hơn về vai trò và sự cần thiết của việc
xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động.
- Giáo viên cần nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi để
có phương pháp dạy học phù hợp.
- Giáo viên luôn sáng tạo và đổi mới hình thức dạy học để học sinh tiếp
thu một cách nhanh nhất, sâu sắc nhất mà không mang nặng tính giáo điều.
- Giáo viên cần tạo môi trường học tập phong phú, đa dạng để giúp trẻ
thỏa mãn nhu cầu nhận thức, tìm tòi khám phá thế giới xung quanh, trẻ học được
cách cư xử giao tiếp, hợp tác cùng bạn, giúp trẻ có cơ hội lựa chọn hoạt động
phù hợp khả năng và ý thích của mình, từ đó trẻ mạnh dạn, tự tin giải quyết tốt
các nhiệm vụ được giao.
- Giáo viên cần khéo léo, sáng tạo trong việc thiết kế các góc hoạt động,
làm đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp theo chủ đề phù hợp với mục tiêu chương
trình giáo dục mầm non mới. Không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Nên sử dụng sản phẩm của trẻ vào việc thiết kế, tạo lập môi trường hoạt
động.
13
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT/KIẾN NGHỊ
1. Nội dung cơ bản và kết quả nổi bật của sáng kiến
Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo cho trẻ 24-36 tháng tuổi, có ý
nghĩa quan trọng giúp phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
Qua một năm học thực hiện áp dụng biện pháp mới tôi thấy sau khi áp
dụng sáng kiến kinh nghiệm “ Một số phương pháp tổ chức hoạt động vui
chơi cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi ” trẻ thích chơi hơn, sáng tạo hơn, linh động
hơn, nhanh nhẹn hơn, thay vào sự nhàm chán của trẻ ở những năm học trước
bằng những sự hứng thú, tập trung, giúp trẻ thể hiện được sự khéo léo, óc tưởng
tượng, sự giao lưu giữa bạn bè.
Tạo cho giáo viên thêm phần khéo léo, sáng tạo trong việc làm đồ dùng,
đồ chơi cho trẻ. Biết tìm ra các giải pháp để thực hiện tốt chất lượng chăm sóc
giáo dục trẻ.
Qua việc lập kế hoạch và thực hiện một số biện pháp cho việc hoạt động
vui chơi trong năm học, tôi đã rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động vui chơi phù hợp với độ tuổi
của nhóm lớp, phù hợp theo từng chủ đề.
- Áp dụng tốt phương pháp dạy học tích cực vào lớp học.
- Tạo môi trường hoạt động hấp dẫn và bố trí các góc chơi hợp lý.
- Tìm tòi sáng tạo ra nhiều đồ dùng, đồ chơi lạ, đẹp, hấp dẫn tạo sự thu
hút đối với trẻ.
- Biết kích thích động cơ bên trong của trẻ, gây hứng thú cho trẻ.
- Luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với phụ huynh, nhờ phụ huynh hỗ trợ đồ
dùng, đồ chơi.
2. Những đề xuất, kiến nghị
a. Đối với giáo viên
- Giáo viên cần tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn về việc tổ chức các
hoạt động vui chơi cho trẻ thông qua các kênh thông tin, qua tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn...
14
- Giáo viên có kế hoạch cụ thể trước khi tổ chức các hoạt động vui chơi
cho trẻ và tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ thường xuyên hơn.
- Giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo để phục vụ cho việc dạy
và học. Trang trí môi trường trong lớp đẹp mắt, khoa học, phù hợp hơn.
b. Đối với phụ huynh
- Quan tâm hơn nữa đến việc học tập, vui chơi của con em mình cùng với
nhà trường xây dựng môi trường cho trẻ vui chơi lành mạnh, thân thiện, bổ ích.
- Tích cực tham gia ủng hộ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi cũng như
tham gia làm đồ chơi, trải nghiệm cùng giáo viên, học sinh.
c. Đối với nhà trường
Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên trong trường được đi tham quan ở các
cơ sở giáo dục mầm non khác để giáo viên được học hỏi thêm kinh nghiệm.
Tăng cường đầu tư thêm nhiều đồ chơi phong phú đa dạng, nhiều đồ chơi
theo kiểu sáng tạo để trẻ cùng tham gia các trò chơi sáng tạo.
d. Đối với phòng giáo dục
Tổ chức các buổi tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về các hoạt động vui
chơi của trẻ mầm non cho giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên được học hỏi
kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.
Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm “ Một số phương pháp tổ chức hoạt
động vui chơi cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi ”. Với mong muốn thỏa mãn nhu cầu
vui chơi của trẻ, giúp cho sự hứng thú chơi trong trẻ ngày càng nhiều hơn, mở
mang kiến thức sâu rộng hơn. Tôi rất mong được sự đóng góp chân thành của
các bạn đồng nghiệp và các cấp lãnh đạo để giúp tôi có thêm kinh nghiệm trong
những lần nghiên cứu sau.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Tam Thanh, ngày
tháng
năm 2023
NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN
Hà Thị Nguyệt Ánh
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài liệu BDTX nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm
học 2018-2019, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chương trình giáo dục mầm non (dành cho cán bộ
quản lý và giáo viên mầm non). Ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TTBGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non ban hành
kèm theo thông tư số 17/2019/TTBGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT)
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho Giáo
viên mầm non chu kỳ II.
4. Hướng dẫn thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong
trường mầm non, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
16
MỤC LỤC
Phần mục
Chương I
Nội dung
Trang
Tổng quan
1
I
Cơ sở lý luận
1
II
Phương pháp tiếp cận tạo ra Sáng kiến
2
III
Mục tiêu
2
Chương II
Mô tả sáng kiến
3 - 12
I
Nêu vấn đề của sáng kiến
3
1
Phân tích đánh giá thực trạng của vấn đề
3
2
Tồn tại hạn chế
5
3
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
6
Phân tích, đánh giá và chỉ ra tính cấp thiết cần
6
4
tạo ra Sáng kiến
II
Giải pháp để thực hiện Sáng kiến
7-9
III
Kết quả và khả năng áp dụng, nhân rộng
9 - 11
1
Kết quả hiệu quả đem lại từ sáng kiến
9 - 10
2
Phạm vi áp dụng, nhân rộng
11
IV
Giải pháp tổ chức thực hiện
11- 12
Kết luận và đề xuất/kiến nghị
13-14
Chương III
1
Nội dung cơ bản và kết quả nổi bật từ sáng kiến
13
2
Những đề xuất, kiến nghị
14
17
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TRƯỜNG
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………….……..
………………………………………………………………………….………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….
18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi:
- Hội đồng công nhân sáng kiến huyện Tân Sơn
- Hội đồng thẩm định sáng kiến kinh nghiệm ngành giáo dục
và đào tạo Tân Sơn.
Tôi tên là: Hà Thị Sim
Ngày, tháng, năm sinh: 14/09/1982
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường mầm non Tam Thanh
Trình độ chuyên môn: ĐHSPMN
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Một số phương pháp tổ
chức vui chơi cho trẻ 24 - 36 tháng
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ
đầu tư tạo ra sáng kiến): Hà Thị Nguyệt Ánh
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
.................................................................................................................................
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào
sớm hơn):
.................................................................................................................................
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
.................................................................................................................................
- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
.................................................................................................................................
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
.................................................................................................................................
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả:
.................................................................................................................................
- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể
cả áp dụng thử (nếu có):
19
.................................................................................................................................
Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến
lần đầu (nếu có):
Số
TT
1
Họ và tên
Hà Thị sim
Ngày
Nơi
tháng năm công tác
sinh
(hoặc
nơi
thường
trú)
18/03/1987
Chức
danh
Trường
Giáo
MN Tam viên
Thanh
Trình
độ
chuyên
môn
Nội
dung
công
việc hỗ
trợ
ĐHSPM
T
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả sáng kiến
Hà Thị Nguyệt Ánh
 









Các ý kiến mới nhất