Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:03' 08-10-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

TUẦN 20
Thứ hai ngày 3 tháng 2 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
MÚA HÁT VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN

Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Được trải nghiệm về mùa xuân qua các bài hát.
- Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, ngồi ngay ngắn
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống,
giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Tổng phụ trách Đội Ban tổ chức điều khiển chương trình biểu diễn văn nghệ của các lớp
theo chủ đề “Mùa xuân của em”.
- Động viên, khen ngợi các lớp đã tham gia biểu diễn chương trình văn nghệ.)
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
_______________________________________________________
Tiết 2

Toán
CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20; Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.
- HS thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Góp phần hình thành phẩm chất kiên trì, cẩn thận, chính xác khi học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách điện tử Toán trang 90; 91
- HS: Bộ đồ dùng học Toán, VBT Toán tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi: Đếm, nhảy và vỗ - HS thực hiện chơi
tay
- Gv nhận xét, nêu yêu cầu của tiết học.
2. Hoạt động luyện tập - Thực hành
Bài 3: Số?
- Cho HS đọc rồi viết số tương ứng vào - HS thực hiện HS ghép từng cặp thẻ số và
VBT.
thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ
- GV tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo chữ “mười chín”.
cặp
- GV nhận xét
- GV hướng dần HS xếp các thẻ số theo - HS đọc và xác định số lớn nhất, bé nhất, số
thứ tự từ 11 đến 20 và đọc các số theo thứ liền sau, số liền trước
tự.
Bài 4: Số?
- Cho HS đặt các thẻ số thích hợp vào bông - HS thực hiện
hoa có dấu “?”.
- Cho HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi - HS thực hành đếm tiếp và đếm lùi
từ 20 về 11.
- HS nhận xét
- GV đánh dấu một số bất kì trong các số
từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số - HS thực hiện theo yêu câu
đó hoặc từ một số bất kì đến số đó; từ số
đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó
đếm bớt 1, bớt 2,...
3. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:
- Cho HS quan sát tranh, đếm và nói cho - Chia sẻ trước lóp.
bạn nghe số lượng các bạn nhỏ trong bức - HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của
tranh.
bạn.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt - HS làm theo khả năng
câu hỏi và trả lời theo cặp về bức tranh.
Chẳng hạn: Có bao nhiêu bạn nam? Có bao
nhiêu bạn nữ? Có mấy bạn quàng khăn? ...
* Củng cố cách quan sát tranh và tìm hiểu
nội dung tranh, đoán phép tính
- Bài học hôm nay, em thích nhất hoạt - HS trả lời.
động nào?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Cần cẩn thận và viết số chính xác khi đếm.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà, em
hãy quan sát xem trong cuộc sống các số
11 đến 20 được sử dụng vào các tình
huống nào, chia sẻ vào tiết sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
_______________________________________________________
Tiết 3 + 4

Tiếng Việt
BÀI 100: OI, ÂY

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết các vần oi, ây; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần oi, ây; Nhìn chữ, tìm
và đọc đúng tiếng có vần oi, ây; Viết đúng trên bảng con: oi, con voi, ây, cây dừa
- Đọc đúng, hiểu bài tập đọc “Sói và dê” .
- Giáo dục HS dũng cảm, mưu trí vượt qua khó khăn, nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách điện tử TV tập 2, trang 14; 15
- HS: Bộ đồ dùng học Tiếng Việt, vở bài tập TV tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Đoán tên con vật qua - HS theo dõi cách chơi
tiếng kêu”
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* GV giới thiệu, viết tên bài: oi, ây
- Cá nhân, cả lớp đọc
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Vần oi:
- GV viết bảng vần oi, hỏi: vần oi gồm - HS quan sát: vần oi gồm o và i
những âm nào?
- GV giới thiệu, yêu cầu HS ghép vần oi
- HS ghép: oi
- GV đánh vần, đọc mẫu: o- i- oi, oi
- HS đánh vần, đọc trơn
- GV chiếu hình ảnh, hỏi: Đây là con gì?
- HS nêu: Đây là con voi
- GV nhận xét, viết bảng: con voi
- Trong từ “con voi”, tiếng nào có vần “oi”? - HS nêu: tiếng “voi” có vần oi
- Yêu cầu phân tích tiếng voi ?
-Tiếng voi có âm v đứng trước, vần oi
- GV nhận xét, vẽ mô hình
đứng sau
- Yêu cầu HS ghép tiếng voi
- HS thực hành với bộ đồ dùng
- Y/c HS đánh vần, đọc trơn: voi, con voi
- HS thực hiện
- Nêu thêm các tiếng, từ có vần oi ?
-HS nêu: ngoia, còi, soi, đòi, ....
- GV nhận xét
b.Vần ây: Dạy tương tự vần “oi”
- GV củng cố vần, tiếng, từ vừa học
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn

3. Hoạt động luyện tập – Thực hành:
a. Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?
- GV chiếu BT2 trang 14, mời HS nêu yêu - HS đọc yêu cầu
cầu của bài tập
- GV chỉ chữ cho HS đọc
- HS đọc: nhà ngói, chó sói, cấy lúa, đám
mây, cái còi, nhảy dây
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- HS làm cá nhân, chữa bài, nêu:
- Cho HS báo cáo kết quả
+ Tiếng có vần oi: ngói, sói, còi
+ Tiếng có vần ây: cấy, mây, dây
- GV chữa bài, nhận xét
b. Tập viết:
- GV nêu nội dung tập viết: oi, con voi, - HS đọc
ây, cây dừa (cỡ vừa)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy - HS theo dõi
trình viết các vần, từ
- Cho HS viết lần lượt: oi, con voi, ây, - HS viết bài cá nhân trên bảng con
cây dừa
+ HS giơ bảng, giới thiệu bài trước lớp
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
Tiết 2
c. Tập đọc: (KT đọc tích cực)
* Luyện đọc:
- GV đưa hình minh họa, giới thiệu bài - HS quan sát
đọc “Sói và dê”
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Nêu các tiếng từ khó đọc, dễ lẫn?
- HS nêu, luyện đọc: gặm cỏ, thấy sói, ngay
- GV viết bảng, cho HS luyện đọc
trước mặt, bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết
sức, liền, vác gậy, nện, nên thân
- HS tìm, nêu: sói, nói, lấy, thấy, gậy
- Tìm trong bài tiếng có vần oi, ây?
- Bài có 7 câu
- Bài đọc có mấy câu?
- HS luyện đọc thầm rồi đọc thành tiếng (cá
- Cho HS luyện đọc vỡ, đọc nối tiếp từng nhân, nhóm, cả lớp)
câu.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp theo - Cá nhân, tổ, cả lớp thi đua
đoạn (3/4 câu), đọc cả bài
- GV nhận xét, biểu dương HS
*Tìm hiểu bài:
- HS nắm yêu cầu
- GV nêu yêu cầu: Sắp xếp các tranh theo
đúng nội dung truyện
- HS quan sát, tập nói nội dung tranh
- Yêu cầu HS quan sát, nói nội dung tranh
1; 2
-HS làm VBT, nêu thứ tự sắp xếp:
- Hướng dẫn HS làm VBT
1-2-4-3
- GV chữa bài, chỉ từng tranh cho HS tập
nói lại nội dung các tranh theo thứ tự - HS tập nói nội dung từng tranh, nội dung
truyện
cả 4 tranh

- GV nhận xét, liên hệ GD cần xử lí tình
huống bình tĩnh, thông minh.
- HS đọc đồng thanh
* Cho HS đọc lại cả bài 100
4. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
- Hôm nay em học 2 vần nào? Nêu thêm các tiếng, từ có các vần đó?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn dò luyện đọc, luyện viết bài đã học, xem trước bài 101: ôi, ơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
_______________________________________________________
Tiết 2
Bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên soạn và dạy
_______________________________________________________
Tiết 3

Sáng:
Tiết 1 + 2

Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Thứ ba ngày 4 tháng 2 năm 2025
Tiếng Việt
BÀI 101: ÔI, ƠI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết các vần ôi, ơi ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ôi, ơi; Nhìn chữ, tìm
đúng tiếng có vần ôi, ơi ; Viết đúng trên bảng con: ôi, trái ổi, ơi, bơi lội.
- HS đọc đúng, hiểu bài tập đọc “Ong và bướm”
- Giáo dục HS chăm chỉ, siêng năng, không rong chơi khi việc chưa làm xong
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách điện tử TV tập 2, trang 16; 17
- HS: Bộ đồ dùng học Tiếng Việt, vở bài tập TV tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
- Thi đọc bài “Sói và dê”
- HS thi đọc (cá nhân, nhóm)
- Tìm trong bài tiếng có vần oi, ây ?
- HS nêu
- GV nhận xét
* GV giới thiệu, viết tên bài: ôi, ơi
- Cá nhân, cả lớp đọc
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Vần ôi:

- GV viết bảng và giới thiệu: ôi
- Vần ôi gồm những âm nào ?
- Yêu cầu HS ghép bảng vần ôi
- GV đánh vần, đọc mẫu: ô-i- ôi, ôi
- GV đưa hình ảnh, hỏi: Đây là quả gì?
- GV nhận xét, giới thiệu, viết: trái ổi
- Trong từ “trái ổi”, tiếng nào có vần “ôi”?
- Yêu cầu phân tích tiếng ổi
- GV nhận xét, vẽ mô hình
- Yêu cầu HS ghép tiếng ổi
- Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn
- Nêu thêm các tiếng, từ có vần ôi ?
- GV nhận xét.
b.Vần ơi: Dạy tương tự vần “ơi”
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa vần
“ôi” và vần “ơi” ?
- GV nhận xét, chú ý sửa phát âm (nếu có)
- GV củng cố vần, tiếng, từ vừa học
3. Hoạt động luyện tập – Thực hành:
a. Ghép chữ với hình cho đúng:
- GV chiếu BT2 trang 16 và cho HS nêu yêu
cầu của bài tập
- GV chỉ chữ cho HS đọc
- GV giải nghĩa: rối nước
- Yêu cầu HS làm bài trong VBT
- GV chữa bài, nhận xét
- Tiếng nào có vần ôi, tiếng nào có vần ơi?
b. Tập viết:
- GV nêu nội dung tập viết: ôi, trái ổi, ơi,
bơi lội (cỡ vừa)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình
viết các vần, tiếng
- Cho HS viết lần lượt: ôi, trái ổi, ơi, bơi lội
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có)

- HS quan sát
- HS nêu: Vần ôi gồm ô, i
- HS thực hành với bộ đồ dùng
- HS đánh vần, đọc trơn
- HS nêu: Đây là quả ổi
- HS nêu: Tiếng ổi có vần ôi
-Tiếng ổi có vần ôi và thanh hỏi trên âm ô
- HS thực hành với bộ đồ dùng
- HS thực hiện
- HS nêu: đổi, trôi, xôi, môi, ....
-HS nêu:
+ giống: đều có âm i đứng sau
+ khác: vần ôi có âm ô đứng trước, vần ơi
có âm ơ đứng trước
- HS quan sát, nêu yêu cầu
- HS đọc: rối nước, phơi thóc, cái chổi,
dồ chơi, đĩa xôi, cái nồi
- HS làm cá nhân rồi đổi chéo VBT kiểm
tra
- HS nêu
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết bài cá nhân trên bảng con

- HS giơ bảng, giới thiệu bài trước lớp
Tiết 2

c. Tập đọc: (KT đọc tích cực)
*Luyện đọc:
- GV đưa hình minh họa và giới thiệu bài thơ “
Ong và bướm”
- GV đọc mẫu
- Nêu các tiếng từ khó đọc, dễ lẫn?
- GV viết bảng, cho HS luyện đọc

- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS nêu, luyện đọc: bướm trắng,
lượn, vườn hồng, bay vội, dặn, đi chơi rong

- Tìm trong bài tiếng có vần ôi, ơi?
- HS tìm, nêu: vội, chơi, lời
- GV giải nghĩa 1 số từ
- HS theo dõi
- Bài thơ có mấy dòng?
- Bài có 12 dòng
- Cho HS luyện đọc vỡ, đọc nối tiếp 2 dòng - HS luyện đọc thầm rồi đọc thành tiếng
thơ một
(cá nhân, nhóm, cả lớp)
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp theo đoạn
(mỗi đoạn 6 dòng), đọc cả bài
- Cá nhân, nhóm, cả lớp thi đua
- GV nhận xét, biểu dương HS
- HS nêu: Bướm rủ ong đi chơi
*Tìm hiểu bài:
- HS nêu theo ý hiểu
+ Bướm rủ ong làm gì?
- HS đọc, nêu : a- đúng; b- sai
+Vì sao ong không đi chơi cùng bướm?
- GV nêu yêu cầu: ý nào đúng?
- HS đọc đồng thanh
- GV cho HS đọc từng ý rồi chọn ý đúng
- GV chữa bài, nhận xét.
* Cho HS đọc lại cả bài 101
4. Hoạt động vận dụng – Trải nghiệm
- Hôm nay học 2 vần nào? Tìm thêm các từ có 2 vần đó.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn dò luyện đọc, luyện viết bài đã học, xem trước bài 102: ui, ưi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực.
- Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật .
- Giải thích được vì sao phải nói thật.
- Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác
- Thực hiện được những việc làm thể hiện lời nói thật. (năng lực giải quyết vấn đề và giao
tiếp)
* Phẩm chất.
- Đồng tình với những lời nói thật, không đồng tình với những lời nói dối .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, sách mềm. SGK Đạo đức 1; sưu tầm câu chuyện có nội dung về việc dũng
cảm nói thật; tranh câu chuyện Cậu bé chăn cừu
- HS: SGK Đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động
- Nghe kể chuyện Cháy nhà ( Truyện cổ Việt
- Nghe kể chuyện
Nam)
2. Luyện tập

b. Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử
phù hợp trong một số tình huống cụ thể liên
quan đến việc nói thật
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở mục b
trang 53
- Giao các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lí
tình huống
- Mời vài nhóm HS lên đóng vai
- GV mô tà nội dung các tình huống, giao
nhiệm vụ cho mỗi
GV kết luận nội dung tình huống 1, 2
c. Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu
- HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của
mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói thật
của mình
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các
câu hỏi:
+ Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi
chưa?
+ Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
+ Sau khi nói thật, nhười đó có thái độ như thế
nào?
- GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của
mình
- Nhận xét, khen ngợi HS dũng cảm nói thật và
khuyến khích HS luôn nói thật
3. Vận dụng
- HS tìm hiểu về những câu chuyện về dũng
cảm nói thật (qua ti vi, bố mẹ, người thân,…)
- GV khen ngợi HS
Giáo dục HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở
ngoài, không chỉ nói thật với thầy cô, ông bà,
cha mẹ, mà nói thật ở bạn bè, em nhỏ; khi thấy
bạn nói dối, em nên nhắc nhở bạn
4. Tổng kết bài học
- Em rút ra được điều gì sau bài học này?
- Yêu cầu HS đọc Lời khuyên SGK
GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số

- HS làm việc theo nhóm
+ Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là
Chi nên nói thật với bạn về lỗi của
mình, xin lỗi và đề nghị cách sửa lỗi.
+ Tình huống 2: Cách xử lí phù họp là
Mai nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ với
thái độ chân thành và đề nghị cách sửa
lỗi.

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.

- HS chia sẻ theo nhóm đôi trước lớp

- Chia sẻ câu chuyện đã sưu tầm ở nhà
- Lắng nghe để thực hiện

tình huống không phải là điều dễ dàng. Tuy
- Trình bày
nhiên, nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm
- HS đọc Lời khuyên SGK
thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và được mọi
người tin cậy.
- Lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị: Trả lại của rơi
- Nhận xét tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
………………….....................................................................................................................
______________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 16: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và
an toàn.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa
chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính. GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả
và bao bì đựng thức ăn. Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống.
- HS: SGK Tự nhiên và Xã hội 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS vận động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo nhạc.
Em tập thể dục.
- Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn
đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh
-GV mời HS quan sát hình trang 109 (SGK) và
- Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ
trả lời các câu hỏi:

-Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống:

và nói tên những thức ăn, đồ uống cần
được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và
+ Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh.
những thức ăn đồ uống không nên sử
+ Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không tốt cho dụng thường xuyên.
sức khoẻ.
- Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn,
thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp
cơ thể khoẻ mạnh.
đồ uống không an toàn với cơ thể
- GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút quan
sát hình
- HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang
109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy
ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị
- Mời đại diện nhóm trả lời
mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử
dụng?
- GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh
và an toàn, tuyệt đối không sử dụng những - Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết
thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác
đã bị mốc.
góp ý bổ sung.
3. Vận dụng.

- Đề cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, tuyệt
đối không sử dụng những thức ăn, đồ
- Kể tên những thức ăn, đồ uống mà em và gia
uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị
đình em sử dụng hàng ngày?
mốc.
Nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS chuẩn bị tiết 2 bài: Ăn uống
hàng ngày.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
………………….....................................................................................................................
___________________________________________________
Tiết 2

Tiếng Việt
TẬP VIẾT (SAU BÀI 100,101)

I. YEU CẦU CẦN DẠT
- Viết đúng oi, ây, ôi, ơi; các từ ngữ con vơi, cây dừa, trái ổi, bơi lội kiểu chữ thường, cờ
vừa và nhỏ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
- HS có thái độ học tập tích cực, có sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Vở Luyện viết 1, bảng tay, phấn, bút chì, tivi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu

- GV nêu MĐYC của bài học.
- Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay chúng ta cùng tập tô, tập
viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 100, 101.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- Cho HS đọc các vần và từ ngữ: oi, con
voi; ấy, cây dừa; ôi, trái ổi, ơi, bơi lội.
- Gọi HS nói cách viết các vần oi, ây, ôi, ơi.
- GV vừa viết mẫu các vần, từ ngữ, vừa
hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách
nối nét, vị trí đặt dấu thanh (dừa, ổi, lội).
- Cho HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
(Viết 2 đợt: HS nghe hướng dẫn, viết xong 1
cặp vần, từ ngữ thì dừng bút, nghe GV
hướng dẫn tiếp, rồi tiếp tục viết).
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- Gọi HS đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con voi, cây
dừa, trái ổi, bơi lội, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý
chiều cao các con chữ: t cao 1,5 li; r cao hơn
1 li; d cao 2 li; y, b, l cao 2,5 li; khoảng cách
giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang chữ
o.
- Cho HS viết vào vở Luyện viết; hoàn
thành phần Luyện tập thêm.

- HS lắng nghe

- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng
- Theo dõi, lắng nghe.

- HS viết các vần, từ ngữ trong vở Luyện
viết 1, tập một.

- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng.
- Theo dõi, lắng nghe.

- HS viết các vần, từ ngữ trong vở Luyện
viết 1, tập một.
- HS viết các vần, từ ngữ; hoàn thành phần
Luyện tập thêm.
- Nộp bài chấm.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Tìm tiếng, từ có vần oi, ây, ôi, ơi ngoài - HS tìm
bài?
- Về nhà cùng với người thân tập tìm thêm - Lắng nghe để ghi nhớ.
và viết các chữ có vần: oi, ây, ôi, ơi để giờ
sau chia sẻ với các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Tiết 3

______________________________________________________
Tiếng Việt(T)
LUYỆN TẬP: ÔI, ƠI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp HS ôn tập vần: ôi, ơi. Rèn khả năng mở rộng tiếng, từ, câu có vần : ôi, ơi.
- Rèn kĩ năng đọc, viết thành thạo các tiếng, từ có vần : ôi, ơi.
- GDHS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động
2. Luyện tập
HĐ1. Ôn lại kiến thức:
Chúng ta đã học những vần nào?
- HS nêu.
- Vần : ôi, ơi có mấy âm? Là những âm nào?
- Nêu sự giống và khác nhau giữa 2 vần.
- HS nêu.
- Thi mở rộng tiếng có vần : ôi, ơi?
- Cá nhân HS đọc các tiếng mở rộng.Nhận xét.
- GV viết nhanh lên bảng lớn các từ HS tìm
được.
- phượng tím, trường học, bước chân, bức tường, - HS luyện đọc.
quê hương, cuộc thi, ước mơ
- GV giải nghĩ từ “ước mơ”.
HĐ2. Luyện đọc
a. Luyện đọc các từ ở HĐ1.
GV lưu ý HS cách đọc một số từ khó đọc.
b. Luyện đọc SGK ().
- HS luyện đọc:
+ Đọc thầm.
HS đọc 1 lần.
+ Đọc đồng thanh.
+ Đọc nối tiếp.
+ Thi đọc: cá nhân, tổ, lớp.
HĐ3. Luyện viết
- Nội dung viết: ôi, ơi,
bơi, khơi, cởi, chổi, gội, trôi, quả ổi, đôi đũa, tập
bơi, đợi chờ,...
- “ Giờ ra chơi từng nhóm bạn nữ lớp em kết
đôi, kết ba ra thư viện xanh đọc truyện. Còn các
bạn nam chia đội, chia nhóm chơi đá cầu, nhóm - HS viết bài.
thì chơi cờ vua thật vui vẻ, bổ ích.”
- Đọc soát lại bài.
- GV đọc cho HS viết.
- Nhận xét.
3. Vận dụng
- Hệ thống kiến thức: Cấu tạo vần.
- Nhận xét tiết học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................

……………………………………………………………………………….........................
______________________________________________________
Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
Tiết 1 + 2
Tiếng Việt
BÀI 102: UI, ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ui, ưi ; Nhìn chữ, tìm
và đọc đúng tiếng có vần ui, ưi; Viết đúng trên bảng con: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư.
- HS đọc đúng, hiểu bài tập đọc “Hạt nắng bé con”
- Giáo dục HS hãy ăn ủi và giúp đỡ mọi người khi gặp chuyện buồn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách điện tử TV tập 2, trang 18; 19
- HS: Bộ đồ dùng học Tiếng Việt, vở bài tập TV tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
-Yêu cầu HS thi đọc bài “Ong và bướm” - HS đọc thi
qua trò chơi ô số.
- HS nx
- GV nhận xét
- GV giới thiệu, viết tên bài: ui, ưi
- Cá nhân, cả lớp đọc
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Vần ui:
- GV viết bảng và giới thiệu: ui
- HS quan sát
- Vần ui gồm những âm nào?
-HS nêu: Vần ui gồm âm u, i
- Yêu cầu HS ghép bảng vần ui
- HS thực hành với bộ đồ dùng
- GV đánh vần, đọc mẫu: u-i-ui, ui
- HS đánh vần, đọc trơn
- GV đưa hình ảnh, hỏi: Đây là cái gì?
- HS nêu: Đây là ngọn núi
- GV nhận xét, giới thiệu, viết: ngọn núi
- Trong từ “ngọn núi” tiếng nào có vần ui?
- HS nêu: núi
- Yêu cầu phân tích tiếng núi
-Tiếng núi có âm n đứng trước, vần ui
- GV nhận xét, vẽ mô hình
đứng sau, dấu sắc trên âm u
- Yêu cầu HS ghép tiếng núi
- HS thực hành với bộ đồ dùng
- Y/c HS đánh vần, đọc trơn: núi, ngọn núi - HS thực hiện
- Nêu thêm các tiếng, từ có vần ui ?
- HS nêu: múi, cúi, đùi, chui, ....
- GV nhận xét.
b.Vần ưi: Dạy tương tự vần “ui”
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa vần - HS nêu:
“ui” và vần “ưi” ?
+ giống: đều có âm i đứng sau
- GV nhận xét.
+ khác: vần ui có âm u đứng trước, vần ưi
- GV củng cố vần, tiếng, từ vừa học
có âm ư đứng sau
3. Hoạt động luyện tập – Thực hành
a. Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?
- GV chiếu BT2 trang 18 và nêu yêu cầu của - HS quan sát
 
Gửi ý kiến