Tiết 1 Bài 1 KNTT Máy tính và em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vệt Đoàn
Ngày gửi: 12h:14' 21-09-2026
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vệt Đoàn
Ngày gửi: 12h:14' 21-09-2026
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tin học 3
Ngày dạy
Lớp 3A3:…./…./2026
Lớp 3A4:…./…./2026
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH – Số tiết: 1
(Tiết theo KHDH: 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu
nhận hàng ngày đối với việc ra quyết định của con người.
- Nhận biết được trong ví dụ của giáo viên, cái gì là thông tin và đâu là quyết
định.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Học sinh tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân,
chủ động quan sát hình ảnh trong SGK để tìm câu trả lời về mối quan hệ giữa thông tin
và quyết định.
- Giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết trao đổi, thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn để
hoàn thành phiếu học tập và chia sẻ các ví dụ thực tế về việc ra quyết định.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết xử lý các tình huống thực tế giáo
viên đưa ra, phân tích mối quan hệ nhân - quả (thông tin nào dẫn đến quyết định nào).
2.2. Năng lực đặc thù
- NLa (Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền
thông): Học sinh biết cách tương tác, quan sát thông tin trình chiếu trên màn hình hoặc
SGK để rút ra kiến thức.
- NLb (Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của công nghệ thông tin): Học sinh
bước đầu nhận thức được vai trò của thông tin trong cuộc sống và trong việc định hình
các hành động/quyết định có sự hỗ trợ của các thiết bị số thu nhận thông tin (ví dụ: tiếng
chuông báo thức).
2.3. Định hướng phát triển năng lực số (1.3.CB1a) : Xác định được cách tổ
chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi
trường số.
2.4. Tích hợp AI: 3.A1.1:Cách sử dụng AI trong học tập: Nhận biết một số cách
mà AI có thể hỗ trợ trong học tập (Trợ lý ảo).
2.5. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm đối với các quyết định của bản thân. Có ý thức tự
giác thực hiện các quyết định đúng đắn hàng ngày (như vệ sinh cá nhân, chuẩn bị sách
vở theo thời khóa biểu) để có trách nhiệm với bản thân và gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Phiếu học tập (PHT) số 1 (Phần
Luyện tập) cho các nhóm.
- HS: chủ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động: Khởi động
a) Mục tiêu: Khơi gợi lại trải nghiệm thực tế của học sinh về thói quen buổi sáng;
tạo tâm thế vui vẻ và kích thích sự tò mò của học sinh bước vào bài học mới.
b) Nội dung: Học sinh lắng nghe âm thanh, đọc câu chuyện của bạn Minh trong
SGK và trả lời câu hỏi nhanh.
+) Năng lực số thể hiện: HS nhận biết thông tin từ môi trường (âm thanh chuông).
Bước đầu hình thành ý thức: thông tin cần được ghi nhớ để sử dụng khi cần.
+) Biểu hiện của 1.3.CB1a (mức nhận biết thông tin)
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh: Nghe tiếng chuông reo $\
rightarrow$ Minh thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV bật một đoạn âm thanh Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng
ngắn "Reng... reng... reng..." (tiếng chuông nghe âm thanh, chú ý lên màn
báo thức).
hình/SGK.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 5, đọc thầm - Đọc thầm nội dung chữ trong
phần khởi động và trả lời câu hỏi: Mỗi sáng phần Khởi động.
khi nghe thấy tiếng chuông đồng hồ báo thức - Suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả
reo, bạn Minh đã làm gì?
lời.
Quan sát & Hỗ trợ:
Thảo luận & Báo cáo:
- GV quan sát thái độ học tập, nhắc nhở - 2-3 HS xung phong trả lời miệng
những HS chưa tập trung.
trước lớp.
- HS khác lắng nghe.
Nhận xét & Chốt kiến thức:
Nhận xét lẫn nhau & Ghi nhớ:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Dẫn dắt: Tiếng chuông reo cho bạn Minh
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt,
biết điều gì và tại sao Minh lại hành động như ghi tên bài mới vào vở.
vậy? Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này,
chúng ta cùng vào Bài 1: "Thông tin và quyết
định".
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
2.1. Thông tin và quyết định
Hoạt động 1. Tìm hiểu thông tin và quyết định
a) Mục tiêu: HS nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
- Học sinh nhận biết được thông tin trong hoạt động quen thuộc hàng ngày, qua đó
đưa ra quyết định hợp lý.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi 1, 2 trong Hoạt động 1
(SGK trang 5,6
+) Năng lực số thể hiện: HS xác định được thông tin quan trọng trong tình huống.
Biết giữ lại thông tin trong trí nhớ để phục vụ quyết định.
+) Biểu hiện của 1.3.CB1a (mức xác định thông tin)
+) Năng lực AI: Hiểu AI giúp thu thập thông tin để ra quyết định.
c) Sản phẩm của hoạt động: Câu trả lời của HS:
- Thông tin: Tiếng chuông báo thức; Ra khỏi nhà để đi đá bóng; Ra khỏi nhà để đi học.
- Quyết định: Thức dậy, rời giường, đi học; Mặc bộ quần áo thể thao, đi giày; Mặc đồng
phục.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm Thực hiện nhiệm vụ: HS quay sang nhau
việc theo cặp đôi (2 bạn ngồi cùng bàn), thảo luận cặp đôi.
thảo luận trả lời câu hỏi 1 và 2 ở Hoạt - Đọc phần nội dung chữ và quan sát bảng
động 1 trong SGK (Trang 5) và quan sát phân tích "Thông tin - Quyết định" ở đầu
bảng ví dụ trang 6.
trang 6.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Cùng nhau chia sẻ về quyết định của cá
1. Tiếng chuông cho bạn Minh biết điều nhân mình.
gì? Từ đó Minh ra quyết định gì?
2. Hãy kể một vài quyết định của em
Thảo luận & Báo cáo:
trong cuộc sống.
- Đại diện 2-3 cặp đôi đứng dậy báo cáo.
Quan sát & Hỗ trợ:
- GV đi vòng quanh lớp, hướng dẫn các 1. Tiếng chuông cho bạn Minh biết sắp
cặp đôi gặp khó khăn, gợi ý cho HS cách đến giờ đi học. Từ đó Minh ra quyết
định: Thức dậy, rời khỏi giường, vệ sinh
xem bảng đối chiếu trang 6 để thấy rõ
cá nhân, ăn sáng và đi học;
bản chất.
2. Hãy kể một vài quyết định của em
trong cuộc sống.
- HS lấy ví dụ thực tế (Vd: Thấy trời mưa
=> quyết định mang áo mưa; nghe cô giáo
gọi tên => quyết định đứng dậy trả lời).
Nhận xét lẫn nhau & Ghi nhớ:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc đồng thanh hộp kiến thức và ghi
nhớ bản chất của thông tin và quyết định.
Nhận xét & Chốt kiến thức:
- Học sinh trả thảo luận trả lời câu hỏi:
- GV chốt lại nội dung hộp kiến thức cốt Cho Chatbot AI/ ChatGPT/Gemini hỏi
lõi (trang 6):
thời tiết, địa hình để quyết định đồ dùng
=> Những điều em biết là thông tin. mang theo.
Từ thông tin thu được, sau khi suy
nghĩ, em sẽ đưa ra quyết định của
mình.
Tích hợp AI: Khi thảo luận về việc Minh
xem dự báo thời tiết để mang ô, GV giới
thiệu thêm về việc hỏi một Chatbot AI/
ChatGPT/Gemini hỏi thời tiết, địa hình
để quyết định đồ dùng mang theo.
2.2. Vai trò của thông tin trong quyết định
Hoạt động 2: Vai trò của thông tin
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra được vai trò của thông tin trong việc ra quyết định qua ví dụ cụ thể.
b) Nội dung: Học sinh đọc tình huống Hoạt động 2 (SGK trang 6) và trả lời câu hỏi.
+) Năng lực số thể hiện:
- HS biết sử dụng thông tin đã có để đưa ra quyết định phù hợp.
- Biết truy xuất lại thông tin (thời khóa biểu, lời nhắc, hiện tượng thực tế) khi cần.
- Biểu hiện của 1.3.CB1a (mức truy xuất và sử dụng thông tin)
c) Sản phẩm của hoạt động:
- Quyết định của Minh: Đi học bằng đôi giày thể thao.
- Thông tin giúp Minh quyết định: "Hôm nay có tiết Giáo dục thể chất".
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm Hoạt động 2 - HS tự đọc tình huống trong SGK.
(trang 6) trong thời gian 2 phút và trả lời
câu hỏi cá nhân:
- Phân tích dòng suy nghĩ của nhân vật
a) Bạn Minh đã quyết định điều gì?
b) Dựa trên thông tin nào Minh đã quyết Minh.
định điều đó?
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng: Nếu - Suy nghĩ câu trả lời cho các câu hỏi của
không biết thông tin về thời khóa biểu thì GV.
Minh có đưa ra quyết định đúng đắn
Thảo luận & Báo cáo:
được không?
- HS giơ tay phát biểu ý kiến cá nhân.
Quan sát & Hỗ trợ:
- GV quan sát tốc độ đọc của HS để điều a. Bạn Minh quyết định mang giày thể
thao đi học.
chỉnh thời gian.
b. Dựa vào thông tin “hôm nay có tiết
Giáo dục thể chất” mà bạn Minh đã đưa
ra quyết định đó.
- HS trả lời câu hỏi mở rộng: Nếu không
có thông tin thời khóa biểu, Minh có thể
sẽ đi giày da/dép quai hậu, gây khó khăn
khi học thể dục.
Nhận xét lẫn nhau & Ghi nhớ:
- HS lắng nghe bạn nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Nhận xét & Chốt kiến thức:
- GV chuẩn hóa kiến thức bằng hộp chốt
(khung màu hồng trang 7):
- Ghi nhớ vai trò của thông tin: Là cơ sở
để con người suy nghĩ và đưa ra hành
động/quyết định chính xác.
=> Cần phải có thông tin để ra quyết
định.
- Nhấn mạnh: Thông tin rất quan trọng,
thông tin đúng giúp ta ra quyết định đúng.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng phân tách rõ ràng giữa thông
tin nhận được và quyết định được đưa ra thông qua ngữ liệu bài tập.
b) Nội dung: Học sinh làm việc nhóm 4 hoàn thành Phiếu học tập số 1 (bao gồm
câu hỏi 1, 2 trang 6 và câu hỏi 1 trang 7).
c) Sản phẩm của hoạt động: Kết quả trên Phiếu học tập số 1 của các nhóm:
- Tình huống 1. Minh và An phần 1 trang 6
+ Câu A: “Minh thấy...” là hành vi quan sát → câu A là thông tin.
+ Câu B: “Minh muốn...” là trạng thái tâm lý mong đợi → câu B là quyết định.
- Tình huống 2. Khoa và mẹ
+ Điều Khoa biết như “mẹ chuẩn bị đi làm, thấy trời đang mưa” là thông tin.
+ Điều Khoa làm “đưa áo mưa cho mẹ” là quyết định.
- Tình huống Truyện cổ tích (Trang 7): a) Minh quyết định nằm và nhắm mắt lại
(ngủ trưa); b) Thông tin giúp Minh quyết định là lời mẹ nhắc: "Hãy ngủ đi một lát, con
sẽ thấy khoẻ khoắn cả buổi chiều".
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh - HS di chuyển nhanh tạo thành nhóm 4.
(2 bàn trên dưới gộp lại). Phát Phiếu học
tập số 1 cho các nhóm.
- Nhóm trưởng điều hành, thư ký ghi chép
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhanh ý kiến của các thành viên vào Phiếu học
trong 4 phút để hoàn thành việc điền/nối tập.
các ô "Thông tin" và "Quyết định" tương - Các thành viên tích cực tranh luận để
ứng với 3 tình huống trong SGK.
đưa ra đáp án chính xác nhất.
Thảo luận & Báo cáo:
Quan sát & Hỗ trợ:
- Hết giờ, GV yêu cầu các nhóm dừng
- GV đi kiểm tra các nhóm, nhắc nhở các bút.
nhóm làm việc giữ trật tự vừa phải.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình
- Gợi ý cho nhóm nào còn lúng túng ở bày (hoặc chụp phiếu chiếu lên màn
tình huống "Truyện cổ tích" ở trang 7.
hình). Các nhóm khác đổi chéo phiếu để
chấm điểm lẫn nhau.
Nhận xét lẫn nhau:
Nhận xét, Đánh giá & Chữa bài:
- HS đối chiếu đáp án, nhận xét bài làm
- GV trình chiếu đáp án chuẩn mực trên
của nhóm bạn công khai.
màn hình.
- Sửa lại các câu chưa chính xác vào
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài của
phiếu (nếu có).
nhóm bạn bằng bút chì.
- Thu phiếu học tập của một số nhóm để
đánh giá nhận xét sau tiết học.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh áp dụng kiến thức vừa học vào việc giải quyết hoặc
giải thích các hành vi trong đời sống thực tế của chính các em.
b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi 2 ở mục 2 (trang 7): Em hãy nêu một ví dụ
về quyết định của mình. Thông tin nào giúp em có quyết định đó?
c) Sản phẩm: Câu trả lời trực tiếp của học sinh (Ví dụ: "Em nhìn thấy dự báo thời
tiết ngày mai trời rét nên em quyết định bảo mẹ chuẩn bị áo khoác dày", hoặc "Em thấy
bảng lớp bẩn nên em quyết định lấy giẻ lau bảng").
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra thử thách "Nhà thông thái
nhỏ": Trong vòng 1 phút suy nghĩ, em
hãy tìm ra 1 ví dụ thực tế nhất về một
quyết định em vừa thực hiện trong ngày
hôm nay hoặc ngày hôm qua và chỉ ra
thông tin nào thúc đẩy em làm điều đó.
Quan sát & Hỗ trợ:
- GV khuyến khích những HS ít phát biểu
tự tin giơ tay.
Giáo viên nhận xét & Liên hệ thực tiễn:
- GV khen ngợi các ví dụ sinh động, đúng
bản chất.
- Giáo dục phẩm chất (Mở rộng kiến
thức): Trong cuộc sống, để đưa ra những
quyết định đúng đắn, an toàn và có ích
cho bản thân, chúng ta cần phải chú ý
quan sát, lắng nghe để thu nhận được
những thông tin chính xác.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ độc lập, liên hệ trực tiếp tới
các hành động của bản thân từ sáng tới
giờ (ở nhà, trên đường đi học, ở trường).
Học sinh chia sẻ sản phẩm:
- 2-3 HS tự tin đứng tại chỗ chia sẻ ví dụ
của mình trước lớp.
Ghi nhớ:
- HS lắng nghe lời khuyên của giáo viên
để ứng dụng vào việc tự lập, biết tự đưa
ra quyết định đúng đắn trong sinh hoạt và
học tập hàng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tin học 3
Ngày dạy
Lớp 3A3:…./…./2026
Lớp 3A4:…./…./2026
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH – Số tiết: 1
(Tiết theo KHDH: 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò quan trọng của thông tin thu
nhận hàng ngày đối với việc ra quyết định của con người.
- Nhận biết được trong ví dụ của giáo viên, cái gì là thông tin và đâu là quyết
định.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Học sinh tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân,
chủ động quan sát hình ảnh trong SGK để tìm câu trả lời về mối quan hệ giữa thông tin
và quyết định.
- Giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết trao đổi, thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn để
hoàn thành phiếu học tập và chia sẻ các ví dụ thực tế về việc ra quyết định.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết xử lý các tình huống thực tế giáo
viên đưa ra, phân tích mối quan hệ nhân - quả (thông tin nào dẫn đến quyết định nào).
2.2. Năng lực đặc thù
- NLa (Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền
thông): Học sinh biết cách tương tác, quan sát thông tin trình chiếu trên màn hình hoặc
SGK để rút ra kiến thức.
- NLb (Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của công nghệ thông tin): Học sinh
bước đầu nhận thức được vai trò của thông tin trong cuộc sống và trong việc định hình
các hành động/quyết định có sự hỗ trợ của các thiết bị số thu nhận thông tin (ví dụ: tiếng
chuông báo thức).
2.3. Định hướng phát triển năng lực số (1.3.CB1a) : Xác định được cách tổ
chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi
trường số.
2.4. Tích hợp AI: 3.A1.1:Cách sử dụng AI trong học tập: Nhận biết một số cách
mà AI có thể hỗ trợ trong học tập (Trợ lý ảo).
2.5. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm đối với các quyết định của bản thân. Có ý thức tự
giác thực hiện các quyết định đúng đắn hàng ngày (như vệ sinh cá nhân, chuẩn bị sách
vở theo thời khóa biểu) để có trách nhiệm với bản thân và gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Phiếu học tập (PHT) số 1 (Phần
Luyện tập) cho các nhóm.
- HS: chủ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động: Khởi động
a) Mục tiêu: Khơi gợi lại trải nghiệm thực tế của học sinh về thói quen buổi sáng;
tạo tâm thế vui vẻ và kích thích sự tò mò của học sinh bước vào bài học mới.
b) Nội dung: Học sinh lắng nghe âm thanh, đọc câu chuyện của bạn Minh trong
SGK và trả lời câu hỏi nhanh.
+) Năng lực số thể hiện: HS nhận biết thông tin từ môi trường (âm thanh chuông).
Bước đầu hình thành ý thức: thông tin cần được ghi nhớ để sử dụng khi cần.
+) Biểu hiện của 1.3.CB1a (mức nhận biết thông tin)
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh: Nghe tiếng chuông reo $\
rightarrow$ Minh thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV bật một đoạn âm thanh Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng
ngắn "Reng... reng... reng..." (tiếng chuông nghe âm thanh, chú ý lên màn
báo thức).
hình/SGK.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 5, đọc thầm - Đọc thầm nội dung chữ trong
phần khởi động và trả lời câu hỏi: Mỗi sáng phần Khởi động.
khi nghe thấy tiếng chuông đồng hồ báo thức - Suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả
reo, bạn Minh đã làm gì?
lời.
Quan sát & Hỗ trợ:
Thảo luận & Báo cáo:
- GV quan sát thái độ học tập, nhắc nhở - 2-3 HS xung phong trả lời miệng
những HS chưa tập trung.
trước lớp.
- HS khác lắng nghe.
Nhận xét & Chốt kiến thức:
Nhận xét lẫn nhau & Ghi nhớ:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Dẫn dắt: Tiếng chuông reo cho bạn Minh
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt,
biết điều gì và tại sao Minh lại hành động như ghi tên bài mới vào vở.
vậy? Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này,
chúng ta cùng vào Bài 1: "Thông tin và quyết
định".
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
2.1. Thông tin và quyết định
Hoạt động 1. Tìm hiểu thông tin và quyết định
a) Mục tiêu: HS nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
- Học sinh nhận biết được thông tin trong hoạt động quen thuộc hàng ngày, qua đó
đưa ra quyết định hợp lý.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi 1, 2 trong Hoạt động 1
(SGK trang 5,6
+) Năng lực số thể hiện: HS xác định được thông tin quan trọng trong tình huống.
Biết giữ lại thông tin trong trí nhớ để phục vụ quyết định.
+) Biểu hiện của 1.3.CB1a (mức xác định thông tin)
+) Năng lực AI: Hiểu AI giúp thu thập thông tin để ra quyết định.
c) Sản phẩm của hoạt động: Câu trả lời của HS:
- Thông tin: Tiếng chuông báo thức; Ra khỏi nhà để đi đá bóng; Ra khỏi nhà để đi học.
- Quyết định: Thức dậy, rời giường, đi học; Mặc bộ quần áo thể thao, đi giày; Mặc đồng
phục.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm Thực hiện nhiệm vụ: HS quay sang nhau
việc theo cặp đôi (2 bạn ngồi cùng bàn), thảo luận cặp đôi.
thảo luận trả lời câu hỏi 1 và 2 ở Hoạt - Đọc phần nội dung chữ và quan sát bảng
động 1 trong SGK (Trang 5) và quan sát phân tích "Thông tin - Quyết định" ở đầu
bảng ví dụ trang 6.
trang 6.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Cùng nhau chia sẻ về quyết định của cá
1. Tiếng chuông cho bạn Minh biết điều nhân mình.
gì? Từ đó Minh ra quyết định gì?
2. Hãy kể một vài quyết định của em
Thảo luận & Báo cáo:
trong cuộc sống.
- Đại diện 2-3 cặp đôi đứng dậy báo cáo.
Quan sát & Hỗ trợ:
- GV đi vòng quanh lớp, hướng dẫn các 1. Tiếng chuông cho bạn Minh biết sắp
cặp đôi gặp khó khăn, gợi ý cho HS cách đến giờ đi học. Từ đó Minh ra quyết
định: Thức dậy, rời khỏi giường, vệ sinh
xem bảng đối chiếu trang 6 để thấy rõ
cá nhân, ăn sáng và đi học;
bản chất.
2. Hãy kể một vài quyết định của em
trong cuộc sống.
- HS lấy ví dụ thực tế (Vd: Thấy trời mưa
=> quyết định mang áo mưa; nghe cô giáo
gọi tên => quyết định đứng dậy trả lời).
Nhận xét lẫn nhau & Ghi nhớ:
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc đồng thanh hộp kiến thức và ghi
nhớ bản chất của thông tin và quyết định.
Nhận xét & Chốt kiến thức:
- Học sinh trả thảo luận trả lời câu hỏi:
- GV chốt lại nội dung hộp kiến thức cốt Cho Chatbot AI/ ChatGPT/Gemini hỏi
lõi (trang 6):
thời tiết, địa hình để quyết định đồ dùng
=> Những điều em biết là thông tin. mang theo.
Từ thông tin thu được, sau khi suy
nghĩ, em sẽ đưa ra quyết định của
mình.
Tích hợp AI: Khi thảo luận về việc Minh
xem dự báo thời tiết để mang ô, GV giới
thiệu thêm về việc hỏi một Chatbot AI/
ChatGPT/Gemini hỏi thời tiết, địa hình
để quyết định đồ dùng mang theo.
2.2. Vai trò của thông tin trong quyết định
Hoạt động 2: Vai trò của thông tin
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra được vai trò của thông tin trong việc ra quyết định qua ví dụ cụ thể.
b) Nội dung: Học sinh đọc tình huống Hoạt động 2 (SGK trang 6) và trả lời câu hỏi.
+) Năng lực số thể hiện:
- HS biết sử dụng thông tin đã có để đưa ra quyết định phù hợp.
- Biết truy xuất lại thông tin (thời khóa biểu, lời nhắc, hiện tượng thực tế) khi cần.
- Biểu hiện của 1.3.CB1a (mức truy xuất và sử dụng thông tin)
c) Sản phẩm của hoạt động:
- Quyết định của Minh: Đi học bằng đôi giày thể thao.
- Thông tin giúp Minh quyết định: "Hôm nay có tiết Giáo dục thể chất".
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm Hoạt động 2 - HS tự đọc tình huống trong SGK.
(trang 6) trong thời gian 2 phút và trả lời
câu hỏi cá nhân:
- Phân tích dòng suy nghĩ của nhân vật
a) Bạn Minh đã quyết định điều gì?
b) Dựa trên thông tin nào Minh đã quyết Minh.
định điều đó?
- GV đặt thêm câu hỏi mở rộng: Nếu - Suy nghĩ câu trả lời cho các câu hỏi của
không biết thông tin về thời khóa biểu thì GV.
Minh có đưa ra quyết định đúng đắn
Thảo luận & Báo cáo:
được không?
- HS giơ tay phát biểu ý kiến cá nhân.
Quan sát & Hỗ trợ:
- GV quan sát tốc độ đọc của HS để điều a. Bạn Minh quyết định mang giày thể
thao đi học.
chỉnh thời gian.
b. Dựa vào thông tin “hôm nay có tiết
Giáo dục thể chất” mà bạn Minh đã đưa
ra quyết định đó.
- HS trả lời câu hỏi mở rộng: Nếu không
có thông tin thời khóa biểu, Minh có thể
sẽ đi giày da/dép quai hậu, gây khó khăn
khi học thể dục.
Nhận xét lẫn nhau & Ghi nhớ:
- HS lắng nghe bạn nhận xét và bổ sung ý
kiến.
Nhận xét & Chốt kiến thức:
- GV chuẩn hóa kiến thức bằng hộp chốt
(khung màu hồng trang 7):
- Ghi nhớ vai trò của thông tin: Là cơ sở
để con người suy nghĩ và đưa ra hành
động/quyết định chính xác.
=> Cần phải có thông tin để ra quyết
định.
- Nhấn mạnh: Thông tin rất quan trọng,
thông tin đúng giúp ta ra quyết định đúng.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng phân tách rõ ràng giữa thông
tin nhận được và quyết định được đưa ra thông qua ngữ liệu bài tập.
b) Nội dung: Học sinh làm việc nhóm 4 hoàn thành Phiếu học tập số 1 (bao gồm
câu hỏi 1, 2 trang 6 và câu hỏi 1 trang 7).
c) Sản phẩm của hoạt động: Kết quả trên Phiếu học tập số 1 của các nhóm:
- Tình huống 1. Minh và An phần 1 trang 6
+ Câu A: “Minh thấy...” là hành vi quan sát → câu A là thông tin.
+ Câu B: “Minh muốn...” là trạng thái tâm lý mong đợi → câu B là quyết định.
- Tình huống 2. Khoa và mẹ
+ Điều Khoa biết như “mẹ chuẩn bị đi làm, thấy trời đang mưa” là thông tin.
+ Điều Khoa làm “đưa áo mưa cho mẹ” là quyết định.
- Tình huống Truyện cổ tích (Trang 7): a) Minh quyết định nằm và nhắm mắt lại
(ngủ trưa); b) Thông tin giúp Minh quyết định là lời mẹ nhắc: "Hãy ngủ đi một lát, con
sẽ thấy khoẻ khoắn cả buổi chiều".
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh - HS di chuyển nhanh tạo thành nhóm 4.
(2 bàn trên dưới gộp lại). Phát Phiếu học
tập số 1 cho các nhóm.
- Nhóm trưởng điều hành, thư ký ghi chép
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhanh ý kiến của các thành viên vào Phiếu học
trong 4 phút để hoàn thành việc điền/nối tập.
các ô "Thông tin" và "Quyết định" tương - Các thành viên tích cực tranh luận để
ứng với 3 tình huống trong SGK.
đưa ra đáp án chính xác nhất.
Thảo luận & Báo cáo:
Quan sát & Hỗ trợ:
- Hết giờ, GV yêu cầu các nhóm dừng
- GV đi kiểm tra các nhóm, nhắc nhở các bút.
nhóm làm việc giữ trật tự vừa phải.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình
- Gợi ý cho nhóm nào còn lúng túng ở bày (hoặc chụp phiếu chiếu lên màn
tình huống "Truyện cổ tích" ở trang 7.
hình). Các nhóm khác đổi chéo phiếu để
chấm điểm lẫn nhau.
Nhận xét lẫn nhau:
Nhận xét, Đánh giá & Chữa bài:
- HS đối chiếu đáp án, nhận xét bài làm
- GV trình chiếu đáp án chuẩn mực trên
của nhóm bạn công khai.
màn hình.
- Sửa lại các câu chưa chính xác vào
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài của
phiếu (nếu có).
nhóm bạn bằng bút chì.
- Thu phiếu học tập của một số nhóm để
đánh giá nhận xét sau tiết học.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh áp dụng kiến thức vừa học vào việc giải quyết hoặc
giải thích các hành vi trong đời sống thực tế của chính các em.
b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi 2 ở mục 2 (trang 7): Em hãy nêu một ví dụ
về quyết định của mình. Thông tin nào giúp em có quyết định đó?
c) Sản phẩm: Câu trả lời trực tiếp của học sinh (Ví dụ: "Em nhìn thấy dự báo thời
tiết ngày mai trời rét nên em quyết định bảo mẹ chuẩn bị áo khoác dày", hoặc "Em thấy
bảng lớp bẩn nên em quyết định lấy giẻ lau bảng").
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra thử thách "Nhà thông thái
nhỏ": Trong vòng 1 phút suy nghĩ, em
hãy tìm ra 1 ví dụ thực tế nhất về một
quyết định em vừa thực hiện trong ngày
hôm nay hoặc ngày hôm qua và chỉ ra
thông tin nào thúc đẩy em làm điều đó.
Quan sát & Hỗ trợ:
- GV khuyến khích những HS ít phát biểu
tự tin giơ tay.
Giáo viên nhận xét & Liên hệ thực tiễn:
- GV khen ngợi các ví dụ sinh động, đúng
bản chất.
- Giáo dục phẩm chất (Mở rộng kiến
thức): Trong cuộc sống, để đưa ra những
quyết định đúng đắn, an toàn và có ích
cho bản thân, chúng ta cần phải chú ý
quan sát, lắng nghe để thu nhận được
những thông tin chính xác.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ độc lập, liên hệ trực tiếp tới
các hành động của bản thân từ sáng tới
giờ (ở nhà, trên đường đi học, ở trường).
Học sinh chia sẻ sản phẩm:
- 2-3 HS tự tin đứng tại chỗ chia sẻ ví dụ
của mình trước lớp.
Ghi nhớ:
- HS lắng nghe lời khuyên của giáo viên
để ứng dụng vào việc tự lập, biết tự đưa
ra quyết định đúng đắn trong sinh hoạt và
học tập hàng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất