thông tin và quyết định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sanh PC
Ngày gửi: 08h:38' 07-07-2026
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Sanh PC
Ngày gửi: 08h:38' 07-07-2026
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu
nhận hằng ngày đối với việc ra quyết định của con người.
- Hình thành và rèn luyện năng lực tự chủ trong việc ra quyết định.
- Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
🔹 Tích hợp AI (3.B2.1): Giúp học sinh nhận thức được thông tin dạng hình
ảnh/âm thanh do AI tạo ra có thể là giả, nếu tin vào thông tin giả sẽ dẫn đến quyết
định sai lầm.
2. Năng lực.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
🔹 Định hướng Năng lực số (1.3.CB1a): Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và
truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
4. Phẩm chất.
- Hình thành ý thức trách nhiệm đối với các quyết định của bản thân.
*HSKT: Giúp HS nhận biết được thông tin thu nhận hằng ngày.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Đối với GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, bút, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HTHSY/
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh nhận biết được thông tin trong hoạt động quen
thuộc hàng ngày.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống: Vào buổi - HS lắng nghe tình huống.
- HS lắng
sáng khi tiếng chuông đồng hồ báo thức
nghe.
reo, bạn Minh quyết định thức dậy, rời
khỏi giường để vệ sinh cá nhân, ăn sáng
và đi học.
- HS lắng nghe câu hỏi và thảo
- GV nêu câu hỏi: Theo lời kể của bạn luận.
Minh, bạn có thông tin gì từ tiếng - Học sinh báo cáo kết quả đưa
chuông đồng hồ báo thức và bạn đã ra ra trước lớp.
quyết định gì?
+ Thông tin: tiếng chuông reo.
- GV y/c HS thảo luận theo nhóm và + Quyết định: thức dậy, rời
đưa ra câu trả lời.
khỏi giường để vệ sinh cá nhân,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
ăn sáng và đi học.
- GV giới thiệu bài mới: Để hiểu rõ hơn
về khái niệm thông tin và quyết định, - HS lắng nghe.
vai trò của thông tin và các dạng thông
tin cơ bản, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Thông tin
và quyết định (tiết 1).
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (16')
2.1. Thông tin và quyết định (8')
Hoạt động 1. Tìm hiểu thông tin và
quyết định
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thông
tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
b. Cách tiến hành
Thảo luận
nhóm
- GV chia HS thành các nhóm gồm 4 - HS chia thành các nhóm nhỏ.
HS.
- Các nhóm trả lời
- GV yêu cầu các nhóm đọc lại ví dụ ở
phần Khởi động và trả lời câu hỏi vào
phiếu bài tập 1:
1. Trong hoạt động Khởi động, tiếng
chuông cho bạn Minh biết điều gì? Từ
những điều đó, bạn Minh đã ra những
quyết định gì?
PHIẾU BÀI TẬP 1
Minh nhận
Minh quyết
ra điều gì?
định làm gì?
Minh nhận ra
Thức dậy, rời
sắp đến giờ
khỏi giường,
đi học
vệ sinh cá
nhân, ăn
sáng và đi
học
2. Ví dụ về một vài quyết định
của em trong cuộc sống:
+ Khi đồng hồ điểm 11 giờ tối,
2. Em hãy kể một vài quyết định của em quyết định đi đánh răng, vệ
em trong cuộc sống.
sinh cá nhân và lên giường đi
ngủ.
PHIẾU BÀI TẬP 1
+ Khi bạn gọi đi đá bóng, em
Minh nhận ra
Minh quyết
quyết định xin phép bố mẹ, thay
quần áo và ra khỏi nhà.
điều gì?
định làm gì?
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày
kết quả trong Phiếu học tập của nhóm
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu một bạn đứng dậy đọc to
phần Hoạt động đọc trong SGK trang
5,6.
- GV yêu cầu HS đưa ra hai ví dụ về
chuông đồng hồ báo thức.
- GV kết luận: Những điều em biết là
thông tin. Từ thông tin thu được, sau
khi suy nghĩ, em đã đưa ra quyết định
của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi: 1. Trong lớp, Minh thấy
An vui vẻ, hòa đồng, dễ nói chuyện,
Minh muốn kết bạn với An. Em hãy cho
- HS lắng nghe và đọc nhẩm
theo
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS trình bày kết quả thảo
luận:
+ Câu A: “Minh thấy...” là hành vi
quan sát → câu A là thông tin.
+ Câu B: “Minh muốn...” là
trạng thái tâm lý mong đợi →
câu B là quyết định.
biết câu nào sau đây là thông tin, câu
nào là quyết định.
A. Minh thấy An vui vẻ, hòa đồng, dễ
nói chuyện.
B. Minh muốn kết bạn với An.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 2. Mẹ
chuẩn bị đi làm. Thấy trời mưa, Khoa
đưa áo mưa cho mẹ. Em hãy chỉ ra
thông tin và quyết định trong tình
huống trên.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đánh giá.
2.2. Vai trò của thông tin trong quyết
định (8')
Hoạt động 2: Vai trò của thông tin
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra được vai trò của thông tin
trong việc ra quyết định qua ví dụ cụ
thể.
b. Cách tiến hành.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Theo thời khóa biểu, hôm nay có tiết
Giáo dục thể chất nên Minh mang giày
thể thao đi học để thuận tiện cho việc
tập đội hình, đội ngũ
a. Bạn Minh đã quyết định điều gì?
b. Dựa vào thông tin nào Minh đã quyết
định điều đó?
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Điều Khoa biết như “mẹ
chuẩn bị đi làm, thấy trời đang
mưa” là thông tin.
+ Điều Khoa làm “đưa áo mưa
cho mẹ” là quyết định.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS trả lời:
a. Bạn Minh quyết định mang
giày thể thao đi học.
b. Dựa vào thông tin “hôm nay
có tiết Giáo dục thể chất” mà
bạn Minh đã đưa ra quyết định
đó.
- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe và đọc nhẩm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
và trả lời câu hỏi:
Thảo luận
nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội
dung thông tin trong phần Hoạt động
đọc SGK tr.6
- GV lấy ví dụ cho HS: Mai thấy ngoài
a. Ban đầu, Minh ra quyết định
“Mở truyện ra đọc”. Sau khi
nghe mẹ nhắc nhở, Minh có
quyết định thứ hai: “Minh nằm
và nhắm mắt lại”.
trời đang mưa rất to nên Mai nhắc bố b. + Quyết định đầu tiên dựa
trên thông tin về sự xuất hiện
mang theo áo mưa và ô đi làm.
cuốn truyện mà Minh yêu thích.
- GV kết luận: Cần phải có thông tin để + Quyết định thứ hai có được
ra quyết định.
nhờ lời nhắc nhở của mẹ “Hãy
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ngủ đi một lát...”
trả lời câu hỏi: 1. Đã 12 giờ trưa. Mình
chợt thấy cuốn “Truyện cổ tích Việt
Nam” và mở truyện ra đọc. Mẹ nhắc
Minh: “Hãy ngủ đi một lát, con sẽ thấy
khỏe khoắn cả buổi chiều”. Nghe lời
mẹ, Minh nằm và nhắm mắt lại. Minh - HS trả lời
thiếp đi lúc nào không biết.
a. Minh đã quyết định điều gì?
b. Điều gì giúp Minh ra quyết định ấy? - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS: 2. Em hãy nêu một ví
dụ về quyết định của mình. Thông tin
nào giúp em có quyết định đó?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
3. LUYỆN TẬP (7')
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về thông tin, vai trò và các dạng
thông tin.
🔹 Tích hợp AI (3.B2.1): Giúp học sinh nhận thức được thông tin dạng hình ảnh/âm
thanh do AI tạo ra có thể là giả, nếu tin vào thông tin giả sẽ dẫn đến quyết định sai
lầm.
b. Cách tiến hành
- Y/c HS đọc, thảo luận theo nhóm bàn - Trả lời câu hỏi SGK (trang 7) Đọc nội
và trả lời câu hỏi bài tập trang 7.
🔹 Tích hợp AI: GV chiếu thêm 2 bức
ảnh (1 ảnh thật, 1 ảnh do AI tạo ra có
chi tiết vô lí như người có 6 ngón tay).
- Yêu cầu HS chỉ ra điểm vô lí và hỏi:
"Nếu tin bức ảnh này là thật, em sẽ ra
quyết định gì sai?"
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, đưa ra ý
kiến của nhóm mình.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
dung
🔹 HS quan sát hình ảnh AI,
phát hiện điểm vô lí và trả lời
câu hỏi của GV (ví dụ: "Em sẽ
quyết định chia sẻ thông tin sai
sự thật cho người khác").
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. VẬN DỤNG (5')
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về thông tin, vai trò và các dạng
thông tin thường gặp.
🔹 Định hướng Năng lực số (1.3.CB1a): Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy
xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu bài tập: Ngày mai,
ngoài giờ đi học, em dự kiến làm việc
gì? Hãy mô tả việc em định làm và cho
biết thông tin nào giúp em đưa ra quyết
định đó.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
🔹
Định
hướng
Năng
lực
- HS trả lời:
+ Trả lời câu hỏi “Ngày mai,
ngoài giờ đi học em dự kiến
làm việc gì?” là những quyết
định.
+ Trả lời câu hỏi “Cho biết
thông tin nào giúp em đưa ra
quyết định đó?” là cơ sở của
việc ra quyết định.
+ Câu hỏi còn nêu nhiệm
vụ :Hãy mô tả việc em làm”.
Việc mô tả đó có thể kèm theo
thời gian để trở thành một thời
gian biểu. Việc lập thời gian
biểu là một thói quen tốt cần
số được rèn luyện.
Đọc
dung
nội
(1.3.CB1a): GV gợi ý thêm: "Bản kế - HS lắng nghe và tiếp thu.
hoạch/thời gian biểu em vừa lập ra
chính là một thông tin quan trọng. Vậy
nếu muốn lưu trữ thông tin này vào - HS trả lời: Lưu thành một tệp
máy tính để ngày mai em mở ra xem lại (file) văn bản và đặt tên dễ nhớ
như "Ke_hoach_ngay_mai" cất
dễ dàng (truy xuất), em nghĩ mình nên
trong một thư mục).
làm thế nào?"
5. Củng cố – Dặn dò (3')
Củng cố:
- GV hỏi nhanh:
+Thông tin là gì?
+ Vì sao cần có thông tin trước khi ra quyết định?
- HS trả lời, GV khen thưởng.
Dặn dò:
- Về nhà quan sát, ghi lại một tình huống em đã đưa ra quyết định đúng nhờ có thông
tin.
- Chuẩn bị tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu
nhận hằng ngày đối với việc ra quyết định của con người.
- Hình thành và rèn luyện năng lực tự chủ trong việc ra quyết định.
- Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
- Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp: chữ, âm thanh, hình ảnh.
🔹 Tích hợp AI (3.B2.1): Giúp học sinh nhận thức được thông tin dạng hình
ảnh/âm thanh do AI tạo ra có thể là giả, nếu tin vào thông tin giả sẽ dẫn đến quyết
định sai lầm.
2. Năng lực.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
🔹 Định hướng Năng lực số (1.3.CB1a): Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và
truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
4. Phẩm chất.
- Hình thành ý thức trách nhiệm đối với các quyết định của bản thân.
*HSKT: Giúp HS nhận biết được thông tin thu nhận hằng ngày.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Đối với GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, bút, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HTHSY/
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh nhận biết được thông tin trong hoạt động quen
thuộc hàng ngày.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống: Vào buổi - HS lắng nghe tình huống.
- HS lắng
sáng khi tiếng chuông đồng hồ báo thức
nghe.
reo, bạn Minh quyết định thức dậy, rời
khỏi giường để vệ sinh cá nhân, ăn sáng
và đi học.
- HS lắng nghe câu hỏi và thảo
- GV nêu câu hỏi: Theo lời kể của bạn luận.
Minh, bạn có thông tin gì từ tiếng - Học sinh báo cáo kết quả đưa
chuông đồng hồ báo thức và bạn đã ra ra trước lớp.
quyết định gì?
+ Thông tin: tiếng chuông reo.
- GV y/c HS thảo luận theo nhóm và + Quyết định: thức dậy, rời
đưa ra câu trả lời.
khỏi giường để vệ sinh cá nhân,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
ăn sáng và đi học.
- GV giới thiệu bài mới: Để hiểu rõ hơn
về khái niệm thông tin và quyết định, - HS lắng nghe.
vai trò của thông tin và các dạng thông
tin cơ bản, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Thông tin
và quyết định (tiết 1).
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (16')
2.1. Thông tin và quyết định (8')
Hoạt động 1. Tìm hiểu thông tin và
quyết định
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thông
tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
b. Cách tiến hành
Thảo luận
nhóm
- GV chia HS thành các nhóm gồm 4 - HS chia thành các nhóm nhỏ.
HS.
- Các nhóm trả lời
- GV yêu cầu các nhóm đọc lại ví dụ ở
phần Khởi động và trả lời câu hỏi vào
phiếu bài tập 1:
1. Trong hoạt động Khởi động, tiếng
chuông cho bạn Minh biết điều gì? Từ
những điều đó, bạn Minh đã ra những
quyết định gì?
PHIẾU BÀI TẬP 1
Minh nhận
Minh quyết
ra điều gì?
định làm gì?
Minh nhận ra
Thức dậy, rời
sắp đến giờ
khỏi giường,
đi học
vệ sinh cá
nhân, ăn
sáng và đi
học
2. Ví dụ về một vài quyết định
của em trong cuộc sống:
+ Khi đồng hồ điểm 11 giờ tối,
2. Em hãy kể một vài quyết định của em quyết định đi đánh răng, vệ
em trong cuộc sống.
sinh cá nhân và lên giường đi
ngủ.
PHIẾU BÀI TẬP 1
+ Khi bạn gọi đi đá bóng, em
Minh nhận ra
Minh quyết
quyết định xin phép bố mẹ, thay
quần áo và ra khỏi nhà.
điều gì?
định làm gì?
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày
kết quả trong Phiếu học tập của nhóm
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu một bạn đứng dậy đọc to
phần Hoạt động đọc trong SGK trang
5,6.
- GV yêu cầu HS đưa ra hai ví dụ về
chuông đồng hồ báo thức.
- GV kết luận: Những điều em biết là
thông tin. Từ thông tin thu được, sau
khi suy nghĩ, em đã đưa ra quyết định
của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi: 1. Trong lớp, Minh thấy
An vui vẻ, hòa đồng, dễ nói chuyện,
Minh muốn kết bạn với An. Em hãy cho
- HS lắng nghe và đọc nhẩm
theo
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS trình bày kết quả thảo
luận:
+ Câu A: “Minh thấy...” là hành vi
quan sát → câu A là thông tin.
+ Câu B: “Minh muốn...” là
trạng thái tâm lý mong đợi →
câu B là quyết định.
biết câu nào sau đây là thông tin, câu
nào là quyết định.
A. Minh thấy An vui vẻ, hòa đồng, dễ
nói chuyện.
B. Minh muốn kết bạn với An.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 2. Mẹ
chuẩn bị đi làm. Thấy trời mưa, Khoa
đưa áo mưa cho mẹ. Em hãy chỉ ra
thông tin và quyết định trong tình
huống trên.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đánh giá.
2.2. Vai trò của thông tin trong quyết
định (8')
Hoạt động 2: Vai trò của thông tin
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra được vai trò của thông tin
trong việc ra quyết định qua ví dụ cụ
thể.
b. Cách tiến hành.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Theo thời khóa biểu, hôm nay có tiết
Giáo dục thể chất nên Minh mang giày
thể thao đi học để thuận tiện cho việc
tập đội hình, đội ngũ
a. Bạn Minh đã quyết định điều gì?
b. Dựa vào thông tin nào Minh đã quyết
định điều đó?
- GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Điều Khoa biết như “mẹ
chuẩn bị đi làm, thấy trời đang
mưa” là thông tin.
+ Điều Khoa làm “đưa áo mưa
cho mẹ” là quyết định.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS trả lời:
a. Bạn Minh quyết định mang
giày thể thao đi học.
b. Dựa vào thông tin “hôm nay
có tiết Giáo dục thể chất” mà
bạn Minh đã đưa ra quyết định
đó.
- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe và đọc nhẩm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
và trả lời câu hỏi:
Thảo luận
nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội
dung thông tin trong phần Hoạt động
đọc SGK tr.6
- GV lấy ví dụ cho HS: Mai thấy ngoài
a. Ban đầu, Minh ra quyết định
“Mở truyện ra đọc”. Sau khi
nghe mẹ nhắc nhở, Minh có
quyết định thứ hai: “Minh nằm
và nhắm mắt lại”.
trời đang mưa rất to nên Mai nhắc bố b. + Quyết định đầu tiên dựa
trên thông tin về sự xuất hiện
mang theo áo mưa và ô đi làm.
cuốn truyện mà Minh yêu thích.
- GV kết luận: Cần phải có thông tin để + Quyết định thứ hai có được
ra quyết định.
nhờ lời nhắc nhở của mẹ “Hãy
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ngủ đi một lát...”
trả lời câu hỏi: 1. Đã 12 giờ trưa. Mình
chợt thấy cuốn “Truyện cổ tích Việt
Nam” và mở truyện ra đọc. Mẹ nhắc
Minh: “Hãy ngủ đi một lát, con sẽ thấy
khỏe khoắn cả buổi chiều”. Nghe lời
mẹ, Minh nằm và nhắm mắt lại. Minh - HS trả lời
thiếp đi lúc nào không biết.
a. Minh đã quyết định điều gì?
b. Điều gì giúp Minh ra quyết định ấy? - HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS: 2. Em hãy nêu một ví
dụ về quyết định của mình. Thông tin
nào giúp em có quyết định đó?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
3. LUYỆN TẬP (7')
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về thông tin, vai trò và các dạng
thông tin.
🔹 Tích hợp AI (3.B2.1): Giúp học sinh nhận thức được thông tin dạng hình ảnh/âm
thanh do AI tạo ra có thể là giả, nếu tin vào thông tin giả sẽ dẫn đến quyết định sai
lầm.
b. Cách tiến hành
- Y/c HS đọc, thảo luận theo nhóm bàn - Trả lời câu hỏi SGK (trang 7) Đọc nội
và trả lời câu hỏi bài tập trang 7.
🔹 Tích hợp AI: GV chiếu thêm 2 bức
ảnh (1 ảnh thật, 1 ảnh do AI tạo ra có
chi tiết vô lí như người có 6 ngón tay).
- Yêu cầu HS chỉ ra điểm vô lí và hỏi:
"Nếu tin bức ảnh này là thật, em sẽ ra
quyết định gì sai?"
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, đưa ra ý
kiến của nhóm mình.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
dung
🔹 HS quan sát hình ảnh AI,
phát hiện điểm vô lí và trả lời
câu hỏi của GV (ví dụ: "Em sẽ
quyết định chia sẻ thông tin sai
sự thật cho người khác").
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. VẬN DỤNG (5')
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về thông tin, vai trò và các dạng
thông tin thường gặp.
🔹 Định hướng Năng lực số (1.3.CB1a): Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy
xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1
- GV nêu yêu cầu bài tập: Ngày mai,
ngoài giờ đi học, em dự kiến làm việc
gì? Hãy mô tả việc em định làm và cho
biết thông tin nào giúp em đưa ra quyết
định đó.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
🔹
Định
hướng
Năng
lực
- HS trả lời:
+ Trả lời câu hỏi “Ngày mai,
ngoài giờ đi học em dự kiến
làm việc gì?” là những quyết
định.
+ Trả lời câu hỏi “Cho biết
thông tin nào giúp em đưa ra
quyết định đó?” là cơ sở của
việc ra quyết định.
+ Câu hỏi còn nêu nhiệm
vụ :Hãy mô tả việc em làm”.
Việc mô tả đó có thể kèm theo
thời gian để trở thành một thời
gian biểu. Việc lập thời gian
biểu là một thói quen tốt cần
số được rèn luyện.
Đọc
dung
nội
(1.3.CB1a): GV gợi ý thêm: "Bản kế - HS lắng nghe và tiếp thu.
hoạch/thời gian biểu em vừa lập ra
chính là một thông tin quan trọng. Vậy
nếu muốn lưu trữ thông tin này vào - HS trả lời: Lưu thành một tệp
máy tính để ngày mai em mở ra xem lại (file) văn bản và đặt tên dễ nhớ
như "Ke_hoach_ngay_mai" cất
dễ dàng (truy xuất), em nghĩ mình nên
trong một thư mục).
làm thế nào?"
5. Củng cố – Dặn dò (3')
Củng cố:
- GV hỏi nhanh:
+Thông tin là gì?
+ Vì sao cần có thông tin trước khi ra quyết định?
- HS trả lời, GV khen thưởng.
Dặn dò:
- Về nhà quan sát, ghi lại một tình huống em đã đưa ra quyết định đúng nhờ có thông
tin.
- Chuẩn bị tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất