KNTT - Giáo án NLS HĐTN 7 kết nối Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:06' 14-10-2026
Dung lượng: 336.1 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:06' 14-10-2026
Dung lượng: 336.1 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ BẢN THÂN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và
cuộc sống
Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
Phát triển phẩm chất, trách nhiệm, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực lập kế hoạch cá nhân và năng lực tư duy phê phán.
******************************
Tuần 4 - Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghe nói chuyện về gương tự hoàn thiện
bản thân của các danh nhân Việt Nam và thế giới.
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Học hỏi được những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân
Việt Nam và thế giới.
- Rèn luyện bản thân theo những tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV:
Sưu tầm thông tin, tư liệu vè những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của
một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
Chuẩn bị một số câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận về tấm gương đó.
2. Đối với HS:
Tìm hiểu thêm về một số tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe nói chuyện về gương tự hoàn thiện
bản thân của một số danh nhân.
- HS nghe thầy, cô giáo hoặc một số bạn HS trong trường kể về gương tự hoàn
thiện bản thân của một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
1
- Đặt câu hỏi cho diễn giả về những điều em còn chưa rõ hoặc chia sẻ với mọi
người những điều em chưa biết về những tấm gương đó.
ĐÁNH GIÁ
- HS chia sẻ cảm nhận và những điều học hỏi được qua tấm gương tự hoàn thiện
bản thân của các danh nhân.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Suy nghĩ về những điểm mạnh và hạn chế của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
******************************
Tuần 4 - Tiết 2. HĐ giáo dục – Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (t1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
HS biết tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá các hoạt động học tập.
HS biết chủ động giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc
nhóm
- Năng lực riêng:
Xác định được những nét đặc trưng để hành vi và lời nói của bản thân.
- Năng lực số:
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng thành thạo các công cụ số trực quan trong
quá trình hợp tác.
4.3.TC1b: Nhận biết và chủ động áp dụng các giải pháp bảo vệ bản thân và
bạn bè trước nguy cơ tổn thương tinh thần hoặc bạo lực mạng.
5.2.TC1c: Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu
cầu cá nhân.
2
6.3.TC1a: Phân tích, đối chiếu và đánh giá được mức độ tin cậy, tính chính
xác của các phản hồi gợi ý từ công cụ AI.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, trung thực và nhân ái trong học tập.
Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
KHBD, SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm 7.
Giấy A1, bút dạ
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài
giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet, Công cụ AI hỗ trợ:
ChatGPT/Copilot/Gemini.
Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với học sinh:
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS khi chơi trò chơi “Biểu cảm gương
mặt”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi, HS tham gia hào hứng, sôi nổi
c. Sản phẩm: HS thể hiện được các biểu cảm khác nhau trên khuôn mặt
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt giơ các biểu cảm khuôn mặt, yêu cầu HS quan sát và làm theo.
3
- GV lồng ghép câu hỏi: Khi nhìn thấy các bạn khác biểu lộ cảm xúc chưa đẹp,
chúng ta có nên chụp ảnh lại để trêu chọc trên mạng xã hội không?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát biểu cảm, xác định cảm xúc và thể hiện trên khuôn mặt mình.
- HS trả lời nhanh câu hỏi phụ của GV về văn hóa ứng xử trực tuyến.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số, quét mã QR, truy cập và thực hiện thao tác nhập liệu
tương tác trên hệ thống Padlet).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
4.3.CB2b: HS nhận biết được việc không lan truyền, giễu cợt hình ảnh biểu cảm
khó coi của bạn bè lên mạng là hành vi bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy
cơ bị bắt nạt trực tuyến.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong
học tập và trong cuộc sống.
4
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tự nghiên cứu, đưa ra điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Xác định điểm mạnh, điểm
vụ học tập
hạn chế của bản thân
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS Bản sơ đồ tư duy trên nền tảng
nghiên cứu gợi ý Điểm mạnh và trực tuyến Padlet phân loại rõ
hạn chế của tôi trong sgk.
ràng các nhóm điểm mạnh (học
- GV lấy thêm ví dụ minh họa:
tập, năng khiếu, kỹ năng giao
+ Điểm mạnh: Tự tin hát trước tiếp) và điểm hạn chế (quản lý
đám đông
thời gian, sự tập trung) được
+ Điểm yếu: Còn ngủ nướng, đi các nhóm đồng sáng tạo trực
học muộn…
tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định điểm Ai cũng có những điểm mạnh,
mạnh, điểm yếu của bản thân trên điểm hạn chế trong học tập và
giấy A4.
trong cuộc sống. Xác định được
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu điểm mạnh, điểm hạn chế của 2.4.TC1a: HS biết
cầu các nhóm tập hợp ý kiến cá bản thân là việc làm cần thiết lựa chọn và sử
nhân bằng cách truy cập vào trang của mỗi chúng ta tự hoàn thiện dụng công cụ lưu
Padlet chung của lớp để tạo một sơ trên cơ sở phát huy điểm mạnh trữ, cộng tác kỹ
đồ tư duy nhóm về các nhóm điểm và từng bước khắc phục điểm thuật số trực quan
mạnh/điểm yếu phổ biến của học hạn chế của bản thân.
(Padlet) để cùng
sinh lớp 7.
xây dựng, đồng
- Sau đó, GV cho HS thảo luận:
sáng tạo dữ liệu và
+ Em thấy dễ dàng hay khó khăn
tài nguyên kiến
khi tự nhận thức về điểm mạnh,
thức
điểm hạn chế của bản thân trong
nhóm.
chung
của
học tập và trong cuộc sống?
5
+ Em đã dựa vào đâu để tự đánh
giá về điểm mạnh, điểm hạn chế
của bản thân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc cá nhân trên giấy
A4 , sau đó thảo luận nhóm và sử
dụng thiết bị số (điện thoại/máy
tính bảng) để gõ nội dung, kéo thả,
xây dựng sơ đồ tư duy nhóm trên
bảng Padlet chung.
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm
vụ được giao
- HS đưa ra được các điểm mạnh và
điểm yếu của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm
trình bày bài chia sẻ thông qua màn
hình hiển thị trực quan của Padlet.
- GV gọi HS khác nêu những điều
rút ra được qua phần trình bày, chia
sẻ của các bạn về điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện
- GV tổng kết các ý kiến và kết
luận hoạt động
Hoạt động 2. Tìm hiểu nhận xét của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân
6
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng, lắng nghe nhận xét của những người xung quanh là
một trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chia sẻ, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
c. Sản phẩm: HS tiếp nhận và lắng nghe nhận xét của những người xung quanh để
sửa đổi cho phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Tìm hiểu nhận xét của các
vụ học tập
bạn về điểm mạnh, điểm hạn
- GV hướng dẫn HS làm thiệp cá chế của bản thân
nhân và cách chơi trò chơi “Tôi Có thể có sự khác biệt giữa
trong mắt bạn bè”
nhận thức của em về điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản
thân với nhận xét của các bạn
về em. Điều đó có thể do nhiều
nguyên nhân, trong đó có các
- GV quan sát HS thực hiện trò nguyên nhân sau:
chơi.
+ Do em chưa nhận thức đúng
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của về điểm mạnh, điểm hạn chế
các bạn về mình và so sánh với kết của mình. Nếu vậy thì em cần
quả tự nhận thức về điểm mạnh, phải rèn luyện thêm kĩ năng tự
điểm hạn chế của bản thân mà HS nhận thức.
đã làm.
+ Do các bạn hiểu chưa đúng 6.3.TC1a: HS biết
- GV dùng máy tính chiếu một về em. Nếu vậy thì em cần giao cách phân tích đối
đoạn hội thoại mẫu hỏi Trợ lý AI tiếp nhiều hơn với các bạn, cần chiếu, không phụ
(ChatGPT/Gemini): "Tôi hay ngại tích cực tham gia và tự khẳng thuộc mù quáng
7
nói trước đám đông nhưng viết văn định mình trong các hoạt động mà bước đầu biết
tốt, tôi có điểm mạnh gì?" để HS chung để giúp mọi người nhìn đánh giá có chọn
thấy cách AI phân tích. GV đặt câu nhận, đánh giá đúng hơn về lọc mức độ chính
hỏi phản biện: Nếu em nhập các mình.
xác, đáng tin cậy
điểm mạnh, điểm yếu của mình lên
của các thông tin,
AI và nhận được lời khuyên về bản
gợi ý do công cụ
thân, em có tin hoàn toàn vào đánh
AI xử lý .
giá đó không? Vì sao?
- GV cho cả lớp thảo luận chung,
trả lời câu hỏi:
+ Những nhận xét nào của các bạn
trùng với tự nhận xét của em về
điểm mạnh và điểm hạn chế của
mình?
+ Những nhận xét nào của các bạn
khác với tự nhận xét của em?
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể
do những nguyên nhân nào?
+ Em nên làm gì khi có sự khác
biệt giữa tự nhận xét của mình với
nhận xét, đánh giá của các bạn về
điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS tìm hiểu và thực hiện chơi trò
chơi “tôi trong mắt bạn bè”.
- HS cùng thảo luận, đưa ra quan
điểm, suy nghĩ của cá nhân
4.3.CB2b: HS ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
thức được cách
8
động thảo luận
thức đưa ra lời
- GV gọi một số HS đứng dậy trình
nhận
bày.
minh, mang tính
- HS rút ra câu trả lời: Lời khuyên
xây dựng trên môi
của AI chỉ mang tính chất tham
trường số nhằm
khảo chung, không thể hiểu sâu sắc
tránh rủi ro gây
tính cách cá nhân bằng chính bản
tổn thương tinh
thân và bạn bè xung quanh mình.
thần cho bạn bè
Do đó, cần có tư duy chọn lọc khi
(phòng chống bắt
sử dụng dữ liệu từ AI.
nạt ảo).
xét
văn
- GV gọi HS khác nêu những điều
rút ra được qua phần trình bày, chia
sẻ của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện
- GV tổng kết các ý kiến và kết
luận hoạt động
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: GV tổ chức hỏi nhanh – đáp nhanh trả lời câu hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS lần lượt trả lời
c. Sản phẩm: HS tìm ra đáp án đúng về giải quyết mối quan hệ bạn bè khi vấn đề
nảy sinh.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
9
- GV hướng dẫn: “Các em có thể chủ động bấm vào biểu tượng cài đặt trên giao
diện Quizizz của mình để tăng kích thước phông chữ, bật/tắt nhạc nền hoặc kích
hoạt chế độ tương phản cao nếu cảm thấy khó nhìn thấy câu hỏi.”
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Đâu là việc làm đúng đắn khi phát hiện ra điểm hạn chế của bản thân?
A. Tự ti, giấu kín không cho ai biết.
B. Chấp nhận và lập kế hoạch từng bước khắc phục.
C. Bỏ mặc vì ai cũng có khuyết điểm.
D. Tức giận khi có ai đó nhắc tới.
Câu 2: Khi bạn thân chỉ ra một điểm hạn chế mà em nghĩ mình không có, em nên
làm gì?
A. Nghỉ chơi với bạn vì bạn nói xấu mình.
B. Cãi nhau để chứng minh mình đúng.
C. Lắng nghe, tự suy ngẫm và hỏi thêm nguyên nhân tại sao bạn lại nghĩ vậy.
D. Tìm điểm yếu của bạn để chỉ trích lại.
Câu 3: Xác định đúng điểm mạnh của bản thân giúp chúng ta điều gì?
A. Trở nên kiêu ngạo hơn bạn bè.
B. Không cần phải cố gắng học tập nữa.
C. Tự tin phát huy năng lực để đạt kết quả tốt trong cuộc sống.
D. Có quyền chê bai điểm yếu của người khác.
Câu 4: Khi tương tác trực tuyến trên mạng xã hội, hành vi nào dưới đây thể hiện
sự tôn trọng an sinh số và tinh thần của bạn bè?
A. Bình luận trêu chọc về lỗi sai của bạn dưới bài đăng công khai.
B. Chụp màn hình tin nhắn bí mật của bạn để chia sẻ cho người khác xem.
C. Chia sẻ lại các hình ảnh dìm hàng, biểu cảm xấu của bạn để mua vui.
D. Gửi tin nhắn riêng tư khích lệ, động viên khi thấy bạn đăng trạng thái buồn bã.
10
Câu 5: Nếu bạn rủ em tham gia một hội nhóm trực tuyến chuyên đăng bài nói xấu,
chế giễu ngoại hình và điểm yếu của các học sinh khác trong trường, em sẽ làm
gì?
A. Từ chối tham gia và khuyên bạn nên dừng lại vì đó là hành vi bắt nạt trên mạng
gây tổn thương sức khỏe tinh thần người khác.
B. Im lặng tham gia nhưng không đăng bài.
C. Tham gia ngay vì thấy vui và tò mò.
D. Báo cáo tài khoản của bạn với cơ quan công an ngay lập tức mà không cần
khuyên bảo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC1c: HS biết cách chủ động thao tác lựa chọn những cách thông thường, rõ
ràng để điều chỉnh, tùy chỉnh cấu hình giao diện (kích thước chữ, âm thanh, độ
tương phản) của môi trường ứng dụng số (Quizizz) cho phù hợp nhất với nhu cầu
cá nhân.]
Câu 1 – B
Câu 2 – C
Câu 3 – C
Câu 4 – D
Câu 5 – A
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu vận dụng kiến thức bài học vào thực tế thông
qua việc xây dựng một kế hoạch cá nhân nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục
điểm hạn chế của chính mình.
b. Nội dung: GV giao bài tập thực hành ứng dụng về nhà, kết hợp sử dụng công cụ
số tiện ích để tạo sản phẩm học tập trực quan.
11
c. Sản phẩm: Một bản kế hoạch hành động cá nhân (ghi rõ mục tiêu phát huy điểm
mạnh, giải pháp sửa đổi điểm hạn chế) được thiết kế dưới dạng infographic hoặc
trang trí thủ công.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Bản kế hoạch hành động phát
vụ học tập
triển bản thân (Sản phẩm học
- GV giao nhiệm vụ vận dụng thực tập):
tế về nhà cho HS: Dựa trên bảng tự - Nội dung thể hiện rõ ràng:
đánh giá của bản thân ở Hoạt động + Điểm mạnh cần phát huy:
1 và những lời nhận xét chân thành (Ví dụ: Thuyết trình tốt ->
của bạn bè ở Hoạt động 2, mỗi em Đăng ký làm MC chương trình
hãy xây dựng một "Bản kế hoạch văn nghệ của lớp).
hành động phát triển bản thân" + Điểm hạn chế cần sửa đổi:
ngắn hạn trong 1 tháng.
(Ví dụ: Hay đi học muộn -> Cài
- Yêu cầu hình thức: HS có thể tự báo thức dậy sớm hơn 15 phút,
do lựa chọn một trong hai cách thể nhờ bố mẹ kiểm tra).
hiện:
- Sản phẩm số: Các tệp ảnh
+ Cách 1 (Truyền thống): Vẽ và thiết
kế
Infographic
bằng
trang trí thủ công trên giấy lịch cũ Canva đẹp mắt, sinh động, thể
hoặc giấy bìa màu.
hiện tư duy thẩm mỹ và kỹ 5.2.TC1b:
HS
+ Cách 2 (Công nghệ số): Sử dụng năng sắp xếp thông tin số hóa nhận ra được các
phần mềm thiết kế đồ họa miễn phí của học sinh.
công cụ số tiện ích
Canva
đơn giản (Canva)
để
tạo một
bức ảnh
Infographic nhỏ, sinh động.
và chủ động lựa
- GV gửi một số mẫu Infographic
chọn
gợi ý lên nhóm Zalo/Lớp học kết
công nghệ này để
nối của phụ huynh và học sinh để
giải
các em tham khảo.
quả nhu cầu tự
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
thiết kế, tạo lập
giải
quyết
pháp
hiệu
12
học tập
một sản phẩm học
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà sau
tập mang tính thực
tiết học.
tiễn của bản thân.
- HS xác định nhu cầu của mình
thích làm thủ công hay công nghệ
để chọn giải pháp phần mềm phù
hợp.
- Các HS chọn cách làm số sẽ đăng
nhập Canva, tìm kiếm từ khóa
template "Kế hoạch cá nhân", chỉnh
sửa nội dung chữ, màu sắc, chèn
các sticker hình ảnh phù hợp để
hoàn thiện sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động thảo luận
- Trong tiết học tiếp theo (Tiết 2),
GV dành 5 phút đầu giờ cho HS
treo sản phẩm giấy xung quanh lớp
hoặc trình chiếu các file ảnh Canva
của HS gửi lên thư mục Drive lớp
học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện
- GV nhận xét, động viên tinh thần
chủ động hoàn thiện bản thân của
HS.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học
13
Đọc trước kiến thức tuần 4. Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (t2)
******************************
Tuần 4 - Tiết 3. SHL – Tranh biện về ý nghĩa của kĩ năng tự nhận thức điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những lí lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ hoặc phản đối
khi tranh biện về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV lần lượt đưa ra từng ý kiến, quan điểm về tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân:
+ Biết điểm mạnh của bản thân khiến con người thêm tự cao, tự đại; biết điểm hạn
chế của bản thân khiến con người thêm mặc cảm, tự ti.
+ Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng, không có ai là hoàn
thiện, hoàn mĩ, cũng như không có ai là chỉ có điểm hạn chế.
+ Tự nhận thức được về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân sẽ giúp con người
giao tiếp hiệu quả, đưa ra quyết dịnh phù hợp và phát huy điểm mạnh, khác phục
điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
- Với mỗi ý kiến, GV chia HS ra thành 2 nhóm: nhóm ủng hộ và nhóm phản đối.
- HS mỗi nhóm thảo luận để thông nhất những lí lẽ, lập luận, ví dụ để bảo vệ ý kiến
của nhóm mình và phản bác ý kiến của nhóm bạn.
- Tranh biện giữa hai nhóm.
- GV nhận xét chung và nêu quan điểm của cá nhân mình là ủng hộ ý kiến (2) và
(3); không đồng tình với ý kiến (1).
14
15
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ BẢN THÂN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và
cuộc sống
Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
Phát triển phẩm chất, trách nhiệm, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực lập kế hoạch cá nhân và năng lực tư duy phê phán.
******************************
Tuần 4 - Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghe nói chuyện về gương tự hoàn thiện
bản thân của các danh nhân Việt Nam và thế giới.
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Học hỏi được những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của một số danh nhân
Việt Nam và thế giới.
- Rèn luyện bản thân theo những tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV:
Sưu tầm thông tin, tư liệu vè những tấm gương tự hoàn thiện bản thân của
một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
Chuẩn bị một số câu hỏi hướng dẫn HS thảo luận về tấm gương đó.
2. Đối với HS:
Tìm hiểu thêm về một số tấm gương tự hoàn thiện bản thân.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe nói chuyện về gương tự hoàn thiện
bản thân của một số danh nhân.
- HS nghe thầy, cô giáo hoặc một số bạn HS trong trường kể về gương tự hoàn
thiện bản thân của một số danh nhân Việt Nam và thế giới.
1
- Đặt câu hỏi cho diễn giả về những điều em còn chưa rõ hoặc chia sẻ với mọi
người những điều em chưa biết về những tấm gương đó.
ĐÁNH GIÁ
- HS chia sẻ cảm nhận và những điều học hỏi được qua tấm gương tự hoàn thiện
bản thân của các danh nhân.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Suy nghĩ về những điểm mạnh và hạn chế của bản thân trong học tập và trong
cuộc sống.
******************************
Tuần 4 - Tiết 2. HĐ giáo dục – Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (t1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
HS biết tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá các hoạt động học tập.
HS biết chủ động giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc
nhóm
- Năng lực riêng:
Xác định được những nét đặc trưng để hành vi và lời nói của bản thân.
- Năng lực số:
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng thành thạo các công cụ số trực quan trong
quá trình hợp tác.
4.3.TC1b: Nhận biết và chủ động áp dụng các giải pháp bảo vệ bản thân và
bạn bè trước nguy cơ tổn thương tinh thần hoặc bạo lực mạng.
5.2.TC1c: Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu
cầu cá nhân.
2
6.3.TC1a: Phân tích, đối chiếu và đánh giá được mức độ tin cậy, tính chính
xác của các phản hồi gợi ý từ công cụ AI.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm, trung thực và nhân ái trong học tập.
Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
KHBD, SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm 7.
Giấy A1, bút dạ
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài
giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet, Công cụ AI hỗ trợ:
ChatGPT/Copilot/Gemini.
Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với học sinh:
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
Bìa màu, bút để chơi trò chơi “Tôi trong mắt bạn bè”
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS khi chơi trò chơi “Biểu cảm gương
mặt”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi, HS tham gia hào hứng, sôi nổi
c. Sản phẩm: HS thể hiện được các biểu cảm khác nhau trên khuôn mặt
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt giơ các biểu cảm khuôn mặt, yêu cầu HS quan sát và làm theo.
3
- GV lồng ghép câu hỏi: Khi nhìn thấy các bạn khác biểu lộ cảm xúc chưa đẹp,
chúng ta có nên chụp ảnh lại để trêu chọc trên mạng xã hội không?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát biểu cảm, xác định cảm xúc và thể hiện trên khuôn mặt mình.
- HS trả lời nhanh câu hỏi phụ của GV về văn hóa ứng xử trực tuyến.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số, quét mã QR, truy cập và thực hiện thao tác nhập liệu
tương tác trên hệ thống Padlet).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
4.3.CB2b: HS nhận biết được việc không lan truyền, giễu cợt hình ảnh biểu cảm
khó coi của bạn bè lên mạng là hành vi bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy
cơ bị bắt nạt trực tuyến.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được những điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong
học tập và trong cuộc sống.
4
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tự nghiên cứu, đưa ra điểm mạnh, điểm yếu của
bản thân.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Xác định điểm mạnh, điểm
vụ học tập
hạn chế của bản thân
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS Bản sơ đồ tư duy trên nền tảng
nghiên cứu gợi ý Điểm mạnh và trực tuyến Padlet phân loại rõ
hạn chế của tôi trong sgk.
ràng các nhóm điểm mạnh (học
- GV lấy thêm ví dụ minh họa:
tập, năng khiếu, kỹ năng giao
+ Điểm mạnh: Tự tin hát trước tiếp) và điểm hạn chế (quản lý
đám đông
thời gian, sự tập trung) được
+ Điểm yếu: Còn ngủ nướng, đi các nhóm đồng sáng tạo trực
học muộn…
tiếp.
- GV yêu cầu HS xác định điểm Ai cũng có những điểm mạnh,
mạnh, điểm yếu của bản thân trên điểm hạn chế trong học tập và
giấy A4.
trong cuộc sống. Xác định được
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu điểm mạnh, điểm hạn chế của 2.4.TC1a: HS biết
cầu các nhóm tập hợp ý kiến cá bản thân là việc làm cần thiết lựa chọn và sử
nhân bằng cách truy cập vào trang của mỗi chúng ta tự hoàn thiện dụng công cụ lưu
Padlet chung của lớp để tạo một sơ trên cơ sở phát huy điểm mạnh trữ, cộng tác kỹ
đồ tư duy nhóm về các nhóm điểm và từng bước khắc phục điểm thuật số trực quan
mạnh/điểm yếu phổ biến của học hạn chế của bản thân.
(Padlet) để cùng
sinh lớp 7.
xây dựng, đồng
- Sau đó, GV cho HS thảo luận:
sáng tạo dữ liệu và
+ Em thấy dễ dàng hay khó khăn
tài nguyên kiến
khi tự nhận thức về điểm mạnh,
thức
điểm hạn chế của bản thân trong
nhóm.
chung
của
học tập và trong cuộc sống?
5
+ Em đã dựa vào đâu để tự đánh
giá về điểm mạnh, điểm hạn chế
của bản thân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc cá nhân trên giấy
A4 , sau đó thảo luận nhóm và sử
dụng thiết bị số (điện thoại/máy
tính bảng) để gõ nội dung, kéo thả,
xây dựng sơ đồ tư duy nhóm trên
bảng Padlet chung.
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm
vụ được giao
- HS đưa ra được các điểm mạnh và
điểm yếu của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm
trình bày bài chia sẻ thông qua màn
hình hiển thị trực quan của Padlet.
- GV gọi HS khác nêu những điều
rút ra được qua phần trình bày, chia
sẻ của các bạn về điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện
- GV tổng kết các ý kiến và kết
luận hoạt động
Hoạt động 2. Tìm hiểu nhận xét của các bạn về điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân
6
a. Mục tiêu: HS nhận ra rằng, lắng nghe nhận xét của những người xung quanh là
một trong những bước cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chia sẻ, nhận xét đánh giá lẫn
nhau.
c. Sản phẩm: HS tiếp nhận và lắng nghe nhận xét của những người xung quanh để
sửa đổi cho phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Tìm hiểu nhận xét của các
vụ học tập
bạn về điểm mạnh, điểm hạn
- GV hướng dẫn HS làm thiệp cá chế của bản thân
nhân và cách chơi trò chơi “Tôi Có thể có sự khác biệt giữa
trong mắt bạn bè”
nhận thức của em về điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản
thân với nhận xét của các bạn
về em. Điều đó có thể do nhiều
nguyên nhân, trong đó có các
- GV quan sát HS thực hiện trò nguyên nhân sau:
chơi.
+ Do em chưa nhận thức đúng
- GV yêu cầu HS đọc nhận xét của về điểm mạnh, điểm hạn chế
các bạn về mình và so sánh với kết của mình. Nếu vậy thì em cần
quả tự nhận thức về điểm mạnh, phải rèn luyện thêm kĩ năng tự
điểm hạn chế của bản thân mà HS nhận thức.
đã làm.
+ Do các bạn hiểu chưa đúng 6.3.TC1a: HS biết
- GV dùng máy tính chiếu một về em. Nếu vậy thì em cần giao cách phân tích đối
đoạn hội thoại mẫu hỏi Trợ lý AI tiếp nhiều hơn với các bạn, cần chiếu, không phụ
(ChatGPT/Gemini): "Tôi hay ngại tích cực tham gia và tự khẳng thuộc mù quáng
7
nói trước đám đông nhưng viết văn định mình trong các hoạt động mà bước đầu biết
tốt, tôi có điểm mạnh gì?" để HS chung để giúp mọi người nhìn đánh giá có chọn
thấy cách AI phân tích. GV đặt câu nhận, đánh giá đúng hơn về lọc mức độ chính
hỏi phản biện: Nếu em nhập các mình.
xác, đáng tin cậy
điểm mạnh, điểm yếu của mình lên
của các thông tin,
AI và nhận được lời khuyên về bản
gợi ý do công cụ
thân, em có tin hoàn toàn vào đánh
AI xử lý .
giá đó không? Vì sao?
- GV cho cả lớp thảo luận chung,
trả lời câu hỏi:
+ Những nhận xét nào của các bạn
trùng với tự nhận xét của em về
điểm mạnh và điểm hạn chế của
mình?
+ Những nhận xét nào của các bạn
khác với tự nhận xét của em?
+ Theo em, sự khác biệt đó có thể
do những nguyên nhân nào?
+ Em nên làm gì khi có sự khác
biệt giữa tự nhận xét của mình với
nhận xét, đánh giá của các bạn về
điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS tìm hiểu và thực hiện chơi trò
chơi “tôi trong mắt bạn bè”.
- HS cùng thảo luận, đưa ra quan
điểm, suy nghĩ của cá nhân
4.3.CB2b: HS ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
thức được cách
8
động thảo luận
thức đưa ra lời
- GV gọi một số HS đứng dậy trình
nhận
bày.
minh, mang tính
- HS rút ra câu trả lời: Lời khuyên
xây dựng trên môi
của AI chỉ mang tính chất tham
trường số nhằm
khảo chung, không thể hiểu sâu sắc
tránh rủi ro gây
tính cách cá nhân bằng chính bản
tổn thương tinh
thân và bạn bè xung quanh mình.
thần cho bạn bè
Do đó, cần có tư duy chọn lọc khi
(phòng chống bắt
sử dụng dữ liệu từ AI.
nạt ảo).
xét
văn
- GV gọi HS khác nêu những điều
rút ra được qua phần trình bày, chia
sẻ của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện
- GV tổng kết các ý kiến và kết
luận hoạt động
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: GV tổ chức hỏi nhanh – đáp nhanh trả lời câu hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS lần lượt trả lời
c. Sản phẩm: HS tìm ra đáp án đúng về giải quyết mối quan hệ bạn bè khi vấn đề
nảy sinh.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
9
- GV hướng dẫn: “Các em có thể chủ động bấm vào biểu tượng cài đặt trên giao
diện Quizizz của mình để tăng kích thước phông chữ, bật/tắt nhạc nền hoặc kích
hoạt chế độ tương phản cao nếu cảm thấy khó nhìn thấy câu hỏi.”
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Đâu là việc làm đúng đắn khi phát hiện ra điểm hạn chế của bản thân?
A. Tự ti, giấu kín không cho ai biết.
B. Chấp nhận và lập kế hoạch từng bước khắc phục.
C. Bỏ mặc vì ai cũng có khuyết điểm.
D. Tức giận khi có ai đó nhắc tới.
Câu 2: Khi bạn thân chỉ ra một điểm hạn chế mà em nghĩ mình không có, em nên
làm gì?
A. Nghỉ chơi với bạn vì bạn nói xấu mình.
B. Cãi nhau để chứng minh mình đúng.
C. Lắng nghe, tự suy ngẫm và hỏi thêm nguyên nhân tại sao bạn lại nghĩ vậy.
D. Tìm điểm yếu của bạn để chỉ trích lại.
Câu 3: Xác định đúng điểm mạnh của bản thân giúp chúng ta điều gì?
A. Trở nên kiêu ngạo hơn bạn bè.
B. Không cần phải cố gắng học tập nữa.
C. Tự tin phát huy năng lực để đạt kết quả tốt trong cuộc sống.
D. Có quyền chê bai điểm yếu của người khác.
Câu 4: Khi tương tác trực tuyến trên mạng xã hội, hành vi nào dưới đây thể hiện
sự tôn trọng an sinh số và tinh thần của bạn bè?
A. Bình luận trêu chọc về lỗi sai của bạn dưới bài đăng công khai.
B. Chụp màn hình tin nhắn bí mật của bạn để chia sẻ cho người khác xem.
C. Chia sẻ lại các hình ảnh dìm hàng, biểu cảm xấu của bạn để mua vui.
D. Gửi tin nhắn riêng tư khích lệ, động viên khi thấy bạn đăng trạng thái buồn bã.
10
Câu 5: Nếu bạn rủ em tham gia một hội nhóm trực tuyến chuyên đăng bài nói xấu,
chế giễu ngoại hình và điểm yếu của các học sinh khác trong trường, em sẽ làm
gì?
A. Từ chối tham gia và khuyên bạn nên dừng lại vì đó là hành vi bắt nạt trên mạng
gây tổn thương sức khỏe tinh thần người khác.
B. Im lặng tham gia nhưng không đăng bài.
C. Tham gia ngay vì thấy vui và tò mò.
D. Báo cáo tài khoản của bạn với cơ quan công an ngay lập tức mà không cần
khuyên bảo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC1c: HS biết cách chủ động thao tác lựa chọn những cách thông thường, rõ
ràng để điều chỉnh, tùy chỉnh cấu hình giao diện (kích thước chữ, âm thanh, độ
tương phản) của môi trường ứng dụng số (Quizizz) cho phù hợp nhất với nhu cầu
cá nhân.]
Câu 1 – B
Câu 2 – C
Câu 3 – C
Câu 4 – D
Câu 5 – A
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu vận dụng kiến thức bài học vào thực tế thông
qua việc xây dựng một kế hoạch cá nhân nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục
điểm hạn chế của chính mình.
b. Nội dung: GV giao bài tập thực hành ứng dụng về nhà, kết hợp sử dụng công cụ
số tiện ích để tạo sản phẩm học tập trực quan.
11
c. Sản phẩm: Một bản kế hoạch hành động cá nhân (ghi rõ mục tiêu phát huy điểm
mạnh, giải pháp sửa đổi điểm hạn chế) được thiết kế dưới dạng infographic hoặc
trang trí thủ công.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Bản kế hoạch hành động phát
vụ học tập
triển bản thân (Sản phẩm học
- GV giao nhiệm vụ vận dụng thực tập):
tế về nhà cho HS: Dựa trên bảng tự - Nội dung thể hiện rõ ràng:
đánh giá của bản thân ở Hoạt động + Điểm mạnh cần phát huy:
1 và những lời nhận xét chân thành (Ví dụ: Thuyết trình tốt ->
của bạn bè ở Hoạt động 2, mỗi em Đăng ký làm MC chương trình
hãy xây dựng một "Bản kế hoạch văn nghệ của lớp).
hành động phát triển bản thân" + Điểm hạn chế cần sửa đổi:
ngắn hạn trong 1 tháng.
(Ví dụ: Hay đi học muộn -> Cài
- Yêu cầu hình thức: HS có thể tự báo thức dậy sớm hơn 15 phút,
do lựa chọn một trong hai cách thể nhờ bố mẹ kiểm tra).
hiện:
- Sản phẩm số: Các tệp ảnh
+ Cách 1 (Truyền thống): Vẽ và thiết
kế
Infographic
bằng
trang trí thủ công trên giấy lịch cũ Canva đẹp mắt, sinh động, thể
hoặc giấy bìa màu.
hiện tư duy thẩm mỹ và kỹ 5.2.TC1b:
HS
+ Cách 2 (Công nghệ số): Sử dụng năng sắp xếp thông tin số hóa nhận ra được các
phần mềm thiết kế đồ họa miễn phí của học sinh.
công cụ số tiện ích
Canva
đơn giản (Canva)
để
tạo một
bức ảnh
Infographic nhỏ, sinh động.
và chủ động lựa
- GV gửi một số mẫu Infographic
chọn
gợi ý lên nhóm Zalo/Lớp học kết
công nghệ này để
nối của phụ huynh và học sinh để
giải
các em tham khảo.
quả nhu cầu tự
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
thiết kế, tạo lập
giải
quyết
pháp
hiệu
12
học tập
một sản phẩm học
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà sau
tập mang tính thực
tiết học.
tiễn của bản thân.
- HS xác định nhu cầu của mình
thích làm thủ công hay công nghệ
để chọn giải pháp phần mềm phù
hợp.
- Các HS chọn cách làm số sẽ đăng
nhập Canva, tìm kiếm từ khóa
template "Kế hoạch cá nhân", chỉnh
sửa nội dung chữ, màu sắc, chèn
các sticker hình ảnh phù hợp để
hoàn thiện sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động thảo luận
- Trong tiết học tiếp theo (Tiết 2),
GV dành 5 phút đầu giờ cho HS
treo sản phẩm giấy xung quanh lớp
hoặc trình chiếu các file ảnh Canva
của HS gửi lên thư mục Drive lớp
học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện
- GV nhận xét, động viên tinh thần
chủ động hoàn thiện bản thân của
HS.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học
13
Đọc trước kiến thức tuần 4. Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (t2)
******************************
Tuần 4 - Tiết 3. SHL – Tranh biện về ý nghĩa của kĩ năng tự nhận thức điểm
mạnh, điểm hạn chế của bản thân
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những lí lẽ, lập luận, ví dụ để ủng hộ hoặc phản đối
khi tranh biện về ý nghĩa của việc tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV lần lượt đưa ra từng ý kiến, quan điểm về tự nhận thức điểm mạnh, điểm hạn
chế của bản thân:
+ Biết điểm mạnh của bản thân khiến con người thêm tự cao, tự đại; biết điểm hạn
chế của bản thân khiến con người thêm mặc cảm, tự ti.
+ Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng, không có ai là hoàn
thiện, hoàn mĩ, cũng như không có ai là chỉ có điểm hạn chế.
+ Tự nhận thức được về điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân sẽ giúp con người
giao tiếp hiệu quả, đưa ra quyết dịnh phù hợp và phát huy điểm mạnh, khác phục
điểm hạn chế để tự hoàn thiện mình.
- Với mỗi ý kiến, GV chia HS ra thành 2 nhóm: nhóm ủng hộ và nhóm phản đối.
- HS mỗi nhóm thảo luận để thông nhất những lí lẽ, lập luận, ví dụ để bảo vệ ý kiến
của nhóm mình và phản bác ý kiến của nhóm bạn.
- Tranh biện giữa hai nhóm.
- GV nhận xét chung và nêu quan điểm của cá nhân mình là ủng hộ ý kiến (2) và
(3); không đồng tình với ý kiến (1).
14
15
 








Các ý kiến mới nhất