KNTT BÀI 27 KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:46' 22-10-2026
Dung lượng: 1'009.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:46' 22-10-2026
Dung lượng: 1'009.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thủy
sản.
-
Mô tả được một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi
thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù
hợp để tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi
thủy sản và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản.
Năng lực số:
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số.
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho
các quá trình hợp tác.
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các
định dạng khác nhau.
1
-
4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi
trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
-
5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ
số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết
những nhu cầu đó.
-
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ
thể.
-
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh
prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến
thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh
giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri
thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Học liệu số: Video về hoạt động của tàu lưới vây hiện đại (sử dụng
Sonar), Mô hình 3D các loại lưới, Video AI khởi động bài học.
-
Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Padlet (Bảng cộng tác),
Canva (Thiết kế), Quizizz (Kiểm tra).
-
Hình ảnh, video liên quan đến ý nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp
khai thác nguồn lợi thủy sản.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
2
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
-
Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ
Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ý
nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản, đồng thời
kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy
sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh
từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
- GV yêu cầu HS quan sát hình 27.1.
- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Khai thác nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa
như thế nào đối với gia định, địa phương em?
3
- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào ngư dân biết chính xác vị trí đàn cá giữa
biển khơi mênh mông? Công nghệ nào hỗ trợ họ? Yêu cầu HS sử dụng
Chatbot AI để liệt kê nhanh 3 công nghệ hiện đại nhất trên tàu cá xa bờ.
[6.2.NC1a: HS phát triển câu lệnh prompt tùy chỉnh để yêu cầu AI tổng hợp
nhanh các công nghệ hiện đại trong khai thác thủy sản.]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Cung cấp thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Tạo công việc cho các thành viên trong gia đình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài trước
em đã được học về ý nghĩa của nguồn lợi thủy sản. Trong bài học ngày hôm
nay – Bài 27: Khai thác nguồn lợi thủy sản chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu ý
nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi
thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được ý nghĩa, nhiệm vụ
của khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ được với thực tiễn của địa phương.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.138 139, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn
lợi thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Ý nghĩa, nhiệm vụ của khai
vụ học tập
thác nguồn lợi thuỷ sản
- GV yêu cầu HS làm việc theo 1. Ý nghĩa
nhóm (4 HS/nhóm), đọc thông tin - Tạo công ăn việc làm, nâng
trong mục I SGK tr.138 - 139 và cao thu nhập cho người lao
giao nhiệm vụ cụ thể:
động.
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu ý nghĩa
của khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu nhiệm vụ của
khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- Yêu cầu các nhóm truy cập Cổng
thông tin điện tử Chính phủ hoặc
Thư viện pháp luật để tìm Luật
- Đáp ứng nguồn thực phẩm cho
nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu,
góp phần thúc đẩy các ngành
công nghệ chế biến phát triển.
1.1.NC1b: HS áp
dụng kỹ thuật tìm
kiếm nâng cao
Thủy sản 2017. Trích dẫn chính - Giúp ngư dân bám biển, vừa (tìm kiếm văn
xác điều khoản quy định về “Khai phát triển kinh tế biển, vừa gắn bản quy phạm
thác thủy sản bất hợp pháp” (IUU). với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
pháp luật gốc) để
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu 2. Nhiệm vụ
lấy được dữ liệu
cho HS xem video về khai thác, bảo - Tuân thủ đúng các quy định về chính xác
vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản vùng khai thác, biện pháp khai đáng tin cậy.
bền vững.
https://www.youtube.com/watch?
v=uSVmfKQk37Q
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu mục I và thực hiện
nhiệm vụ của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
thác, ngư cụ khai thác, kích cỡ
loài thuỷ sản khai thác,…
- Bảo đảm an toàn cho người,
tàu cá và an toàn thực phẩm đối
với sản phẩm khai thác; chủ
động thực hiện các biện pháp
phòng, chống thiên tai; phải cứu
nạn khi gặp người, tàu bị nạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ,
5
và
động, thảo luận
bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật
- GV mời đại diện các nhóm trình tự trên vùng khai thác; tố giác
bày kết quả thảo luận.
hành vi vi phạm pháp luật về
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ quốc
bổ sung đáp án (nếu có).
trên tài cá khi thực hiện hoạt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực động khai thác.
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ
sản phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số phương pháp phổ
biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 139 - 142 để hoàn thành
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phương pháp phổ biến trong
khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Một số phương pháp khai
vụ học tập
thác nguồn lợi thuỷ sản phổ
- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 biến
nhóm, đọc thông tin trong mục II 1. Lưới kéo
SGK tr.139 - 142 và giao nhiệm - Khái niệm:
vụ cụ thể:
6
NLS
+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương + Là phương pháp khai thác thuỷ
pháp lưới kéo.
sản chủ động, hoạt động theo
+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương nguyên lí: lọc nước, bắt thuỷ sản.
pháp lưới rê.
+ Thuỷ sản (cá, tôm,…) bị lùa
+ Nhóm 3: Tìm hiểu phương vào lưới bởi sự di chuyển của lưới
pháp lưới vây.
khi kéo và bị giữ lại ở đụt lưới.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu phương - Các bước cơ bản là:
pháp câu.
+ Bước 1: Chuẩn bị.
- Các nhóm tổng hợp thông tin •
Chuẩn bị ở bờ:
(Nguyên lý, cấu tạo, đối tượng) •
Chuẩn bị ở ngư trường:
lên bảng Padlet chung.
+ Bước 2: Thả lưới.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
+ Bước 3: Dắt lưới (hay kéo lưới). bảng tương tác
+ Bước 4: Thu lưới và bắt thuỷ Padlet để hợp tác
sản.
nhóm,
chia
sẻ
2. Lưới rê
hình ảnh và video
- Khái niệm: là phương pháp khai minh họa về các
- Nhóm 3 (Lưới vây) và Nhóm 1 thác thuỷ sản thụ động, hoạt động loại ngư cụ.
(Lưới kéo) sử dụng AI để giải theo nguyên lí: lưới được thả chặn 6.1.NC1a:
HS
thích: Tại sao việc kết hợp máy dò ngang đường di chuyển của thuỷ phân tích được
ngang (Sonar) và AI lại giúp tàu sản, thuỷ sản trên đường di cách AI hỗ trợ
lưới vây giảm thiểu việc đánh bắt chuyển sẽ bị vướng vào lưới và bị máy Sonar phân
nhầm các loài cá nhỏ hoặc cá giữ lại.
tích tín hiệu sóng
heo?
- Các bước thực hiện:
âm để nhận diện
+ Bước 1: Chuẩn bị.
kích
thước
và
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục •
Chuẩn bị ở bờ.
loại đàn cá, giúp
thảo luận để trả lời câu hỏi trong •
Chuẩn bị ở ngư trường.
khai thác chính
các hộp Khám phá:
+ Bước 2: Thả lưới.
xác hơn.
+ Vì sao việc căn cứ vào tình + Bước 3: Ngâm lưới.
trạng thuỷ sản lúc bắt (còn sống, + Bước 4: Thu lưới và bắt thuỷ
đã chết, độ tươi) lại có thể xác
7
định được vị trí thả lưới thích hợp sản.
cho lần sau?
3. Lưới vây
+ So sánh nguyên lí hoạt động - Khái niệm: là phương pháp khai
của lưới kéo và lưới rê.
thác thuỷ sản chủ động, hoạt động
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu theo nguyên lí: lọc nước bắt thuỷ
HS đọc và trả lời câu hỏi Kết nối sản.
năng lực:
- Các bước thực hiện:
(1) Vì sao sử dụng nguồn sáng + Bước 1: Chuẩn bị.
nhân tạo lại có tác dụng tập trung + Bước 2: Thăm dò thuỷ sản.
đàn thuỷ sản đến vị trí thuận lợi + Bước 3: Thả lưới.
cho việc vây bắt?
+ Bước 4: Thu lưới và bắt thuỷ
(2) Tìm hiểu và mô tả kĩ thuật câu sản.
một loài thuỷ sản phổ biến.
4. Câu
(3) Tìm hiểu thêm một số phương - Khái niệm: là phương pháp khai
pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản thác thuỷ sản có tính chọn lọc
khác đang được áp dụng ở Việt cao, không tàn phá nguồn lợi thuỷ
Nam. Nêu ưu và nhược điểm của sản và môi trường; ngư cụ khai
từng phương pháp đó.
thác đơn giản, chi phí thấp…
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, - Hình thức: câu có mồi và cây
thực hiện nhiệm vụ học tập
không có mồi.
- HS nghiên cứu mục II và thực - Các bước thực hiện:
hiện nhiệm vụ của GV.
+ Chuẩn bị.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ + Thả câu.
HS (nếu cần thiết).
+ Ngâm câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Thu câu (thu dây câu) và bắt
động, thảo luận
thuỷ sản.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- GV mời 3 - 4 nhóm trả lời câu
hỏi mở rộng:
8
(1) sử dụng nguồn sáng nhân tạo
lại có tác dụng tập trung đàn thuỷ
sản đến vị trí thuận lợi cho việc
vây bắt vì:
+ Thu hút tập tính kiếm ăn của
thuỷ sản.
+ Tạo ra điểm tập trung.
+ Kích thích phản ứng di chuyển.
+ Tăng hiệu quả vây bắt.
(2) Câu cá rô phi:
Kĩ thuật
Mô tả
Cá rô phi thường
sống ở những nơi
Chọn
vị
trí câu
nước
nông,
nhiều
rong
có
rêu,
bèo. Nên chọn vị
trí câu yên tĩnh, ít
người qua lại.
Mồi câu được gắn
vào lưỡi câu, sau
đó thả xuống nước.
Thả mồi
Nên điều chỉnh độ
sâu của mồi sao
cho phù hợp với vị
trí
cá
rô
phi
thường kiếm ăn.
Chờ
cắn câu
cá Khi cá rô phi cắn
câu, phao câu sẽ bị
kéo
xuống.
Nên
chờ một vài giây
9
để cá nuốt mồi
hoàn toàn trước
khi giật cá.
Khi giật cá, cần sử
Giật cá
dụng lực vừa đủ để
tránh
làm
rách
miệng cá.
Sau khi cá được
kéo lên bờ, cần
Hạ cá
dùng kìm để gỡ
lưỡi câu ra khỏi
miệng cá.
(3)
Phương
Ưu điểm
pháp
Khai
điểm
+ Chi phí + Dễ
thác ven đầu
bờ
Nhược
tư ảnh
thấp, phù
hưởng
hợp
với đến môi
ngư
dân trường
nhỏ lẻ.
ven bờ.
+ Cung
+ Khả
cấp
năng
nguồn
khai
thủy
sản thác giới
tươi sống hạn.
cho
thị + Nguy
trường
cơ
xảy
nội địa.
ra
tai
+ Tạo
nạn trên
10
việc
làm biển
cho người cao.
dân
ven
biển.
+ Khả
+ Chi
năng khai phí đầu
thác
tư cao.
lớn, hiệu
+ Nguy
quả kinh cơ
Khai
thác xa
bờ
xảy
tế cao.
ra
tai
+ Khai
nạn trên
thác được biển
nguồn lợi cao.
thủy
ở
sản + Ảnh
vùng hưởng
biển xa.
đến môi
+ Góp
trường
phần
biển nếu
khẳng
không
định chủ khai
quyền
thác hợp
biển đảo.
lý.
Khai
+ Hiệu
+ Cần
thác
quả kinh có
bằng
tế cao.
lồng bè
+ Ít
tư
ảnh ban đầu
hưởng
đến
đầu
vốn
lớn.
môi + Nguy
trường.
cơ dịch
bệnh
11
+ Dễ
cao.
dàng
+ Gây ô
quản
và
lý nhiễm
thu môi
hoạch.
trường
nếu
không
xử
lý
chất thải
tốt.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên
quan đến bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết về Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố
toàn bài.
12
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 27: KHAI THÁC NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Khai thác nguồn lợi thủy sản xa bờ có ý nghĩa trong
A. bảo vệ chủ quyền biển đảo.
B. bảo vệ tầng ozone.
C. bảo vệ tài nguyên đất.
D. bảo vệ tài nguyên nhiệt đới.
Câu 2: Khai thác nguồn lợi thủy sản không có ý nghĩa trong
A. tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
B. nâng cao chất lượng không khí.
C. giúp ngư dân bám biển.
D. góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển.
13
Câu 3: Để khai thác thủy sản đạt hiệu quả và bền vững cần
A. đề xuất kế hoạch thực hiện với chủ tịch tỉnh.
B. kí hợp đồng dài hạn với chủ đầu tư của khu nuôi trồng thủy sản.
C. đóng thuế đầy đủ.
D. thực hiện đầy đủ các quy định của luật về khai thác nguồn lợi thủy sản.
Câu 4: Lưới kéo là
A. phương bảo vệ các loài thủy sản.
B. phương pháp khai thác thủy sản chủ động.
C. phương pháp bảo vệ khu mua bán thủy sản.
D. phương pháp bảo vệ khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Câu 5: Có thể thả lưới ở
A. cột buồm.
B. đuôi tàu hoặc mạn tàu.
C. mũi tàu.
D. bánh lái.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Khai thác thuỷ sản cung cấp lượng lớn thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho
chế biến xuất khẩu, cho ngành chăn nuôi, tạo sinh kế cho hàng triệu ngư dân ven biển.
Đồng thời, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng và khẳng định chủ quyền biển đảo.
a) Khai thác thuỷ sản ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ.
b) Ngành thuỷ sản khai thác ở nước ta chủ yếu là khai thác thuỷ sản ở gần bờ.
c) Ngành thuỷ sản ở nước ta đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sự phát triển của đất nước
cũng như đem lại thu nhập cho ngư dân.
d) Khai thác thuỷ sản xa bờ không chỉ đem lại nguồn lợi thuỷ sản lớn mà còn góp phần
vào khẳng định chủ quyền biển đảo của nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương
tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng
14
5.2.NC1a: HS áp dụng công cụ số (Quizizz) để tự đánh giá mức độ hiểu bài
và xác định các nội dung cần ôn tập thêm.]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
D
B
B
Đ
S
Đ
Đ
Phần 2 :
Câu 1
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên
hệ với thực tiễn khai thác nguồn lợi thuỷ sản ở địa phương em.
2. Mô tả một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- GV đặt vấn đề: Các thiết bị định vị gắn trên lưới (Radio buoy) hoặc lưới
ma (Ghost gear) làm từ nhựa và vật liệu điện tử khi bị vứt bỏ sẽ gây hại gì?
Chúng ta cần xử lý rác thải công nghệ này như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo,
internet và trả lời câu hỏi.
[4.4.NC1a: HS trình bày được các tác động tiêu cực của rác thải công nghệ
(phao điện tử, pin, thiết bị giám sát hỏng) đối với môi trường biển và đề xuất
ý thức xử lý.]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1.
- Ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy sản:
+ Nâng cao thu nhập cho người lao động
+ Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp
chế biến phát triển.
+ Bảo vệ chủ quyền biển đảo
- Nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thủy sản:
+ Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư
cụ khai thác, kích cỡ loài thuỷ sản khai thác,...
+ Bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản
phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai;
phải cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn.
+ Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng
khai thác; tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ
quốc trên tàu cá khi thực hiện hoạt động khai thác
- Liên hệ với địa phương em:
+ Tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là ngư dân ven biển.
+ Góp phần vào GDP của địa phương.
+ Thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản.
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường.
+ Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
2.
Quy trình
Mô tả
16
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (cần câu, dây, lưỡi
Chuẩn bị
câu,...), mồi câu (đối với câu có mồi), dụng cụ
thu cá.
+ Tuỳ thuộc vào hình thức cầu, có các kĩ thuật
thả câu khác nhau sao cho dây câu không bị
vướng, mồi câu, lưỡi câu ở độ sâu phù hợp.
Thả câu
Thời gian thả câu tuỳ thuộc vào loài thuỷ sản
khai thác.
+ Ví dụ: Câu mực thả câu vào ban đêm, câu các
loài cá gần bờ thả câu sau khoảng 1-2 giờ khi
thuỷ triều xuống hoặc thuỷ triều lên.
+ Mục đích của ngâm câu là chờ thuỷ sản đến
Ngâm câu
ăn mỏi hoặc di chuyển qua và mắc vào lưỡi câu.
+ Thời gian ngâm câu tuỳ thuộc vào hình thức
câu và loài thuỷ sản khai thác.
+ Thu câu sao cho thuỷ sản không làm đứt dây
câu (kéo dây khi chùng, dừng lại khi căng,...).
Thu câu (thu dây câu)
và bắt thuỷ sản
+ Khi bắt thuỷ sản lên mặt nước, dùng dụng cụ
thích hợp (vọt, xiên, tay....) để thu thuỷ sản. Đối
với những loài thuỷ sản có kích thước lớn (cá
ngừ đại dương, cá mập,...) dùng tới hoặc cầu để
đua cá lên tàu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
17
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề
xuất phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản kết hợp bảo vệ môi trường
phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.142.
c. Sản phẩm: Bản đề xuất của HS về biện pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản
kết hợp với bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất phương pháp khai thác nguồn
lợi thuỷ sản kết hợp với bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn của địa
phương em.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Đóng vai chuyên gia tư vấn: "Địa phương tôi có vùng biển ven bờ/sông
ngòi, hãy gợi ý mô hình khai thác thủy sản kết hợp du lịch sinh thái (Fishing
tourism) bền vững."
[6.2.NC1a: Học sinh phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh (đóng vai chuyên gia
du lịch/thủy sản) để giải quyết vấn đề tìm kiếm mô hình kinh tế mới.]
+ Dựa trên gợi ý, thiết kế một Tờ rơi điện tử (Flyer) hoặc Slide thuyết trình
trên Canva giới thiệu mô hình đó.
[3.1.NC1a: Học sinh áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đồ họa
(Canva) để trình bày ý tưởng dự án một cách chuyên nghiệp.]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
18
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 27 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Ôn tập chương X.
19
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thủy
sản.
-
Mô tả được một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi
thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù
hợp để tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi
thủy sản và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản.
Năng lực số:
-
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu,
thông tin và nội dung trong môi trường số.
-
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho
các quá trình hợp tác.
-
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các
định dạng khác nhau.
1
-
4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi
trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
-
5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ
số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết
những nhu cầu đó.
-
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ
thể.
-
6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh
prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến
thức bài cũ.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh
giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri
thức với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Học liệu số: Video về hoạt động của tàu lưới vây hiện đại (sử dụng
Sonar), Mô hình 3D các loại lưới, Video AI khởi động bài học.
-
Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Padlet (Bảng cộng tác),
Canva (Thiết kế), Quizizz (Kiểm tra).
-
Hình ảnh, video liên quan đến ý nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp
khai thác nguồn lợi thủy sản.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với
cuộc sống.
2
-
Thiết bị di động (Smartphone/Tablet).
-
Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ
Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về ý
nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản, đồng thời
kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy
sản.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh
từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
- GV yêu cầu HS quan sát hình 27.1.
- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế: Khai thác nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa
như thế nào đối với gia định, địa phương em?
3
- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào ngư dân biết chính xác vị trí đàn cá giữa
biển khơi mênh mông? Công nghệ nào hỗ trợ họ? Yêu cầu HS sử dụng
Chatbot AI để liệt kê nhanh 3 công nghệ hiện đại nhất trên tàu cá xa bờ.
[6.2.NC1a: HS phát triển câu lệnh prompt tùy chỉnh để yêu cầu AI tổng hợp
nhanh các công nghệ hiện đại trong khai thác thủy sản.]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
+ Cung cấp thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Tạo công việc cho các thành viên trong gia đình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài trước
em đã được học về ý nghĩa của nguồn lợi thủy sản. Trong bài học ngày hôm
nay – Bài 27: Khai thác nguồn lợi thủy sản chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu ý
nghĩa, nhiệm vụ và các phương pháp khai thác nguồn lợi thủy sản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi
thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được ý nghĩa, nhiệm vụ
của khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ được với thực tiễn của địa phương.
b. Nội dung: HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.138 139, hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa, nhiệm vụ của khai thác nguồn
lợi thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. Ý nghĩa, nhiệm vụ của khai
vụ học tập
thác nguồn lợi thuỷ sản
- GV yêu cầu HS làm việc theo 1. Ý nghĩa
nhóm (4 HS/nhóm), đọc thông tin - Tạo công ăn việc làm, nâng
trong mục I SGK tr.138 - 139 và cao thu nhập cho người lao
giao nhiệm vụ cụ thể:
động.
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu ý nghĩa
của khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu nhiệm vụ của
khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- Yêu cầu các nhóm truy cập Cổng
thông tin điện tử Chính phủ hoặc
Thư viện pháp luật để tìm Luật
- Đáp ứng nguồn thực phẩm cho
nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu,
góp phần thúc đẩy các ngành
công nghệ chế biến phát triển.
1.1.NC1b: HS áp
dụng kỹ thuật tìm
kiếm nâng cao
Thủy sản 2017. Trích dẫn chính - Giúp ngư dân bám biển, vừa (tìm kiếm văn
xác điều khoản quy định về “Khai phát triển kinh tế biển, vừa gắn bản quy phạm
thác thủy sản bất hợp pháp” (IUU). với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
pháp luật gốc) để
- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu 2. Nhiệm vụ
lấy được dữ liệu
cho HS xem video về khai thác, bảo - Tuân thủ đúng các quy định về chính xác
vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản vùng khai thác, biện pháp khai đáng tin cậy.
bền vững.
https://www.youtube.com/watch?
v=uSVmfKQk37Q
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu mục I và thực hiện
nhiệm vụ của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
thác, ngư cụ khai thác, kích cỡ
loài thuỷ sản khai thác,…
- Bảo đảm an toàn cho người,
tàu cá và an toàn thực phẩm đối
với sản phẩm khai thác; chủ
động thực hiện các biện pháp
phòng, chống thiên tai; phải cứu
nạn khi gặp người, tàu bị nạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ,
5
và
động, thảo luận
bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật
- GV mời đại diện các nhóm trình tự trên vùng khai thác; tố giác
bày kết quả thảo luận.
hành vi vi phạm pháp luật về
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ quốc
bổ sung đáp án (nếu có).
trên tài cá khi thực hiện hoạt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực động khai thác.
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ
sản phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số phương pháp phổ
biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr. 139 - 142 để hoàn thành
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phương pháp phổ biến trong
khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Một số phương pháp khai
vụ học tập
thác nguồn lợi thuỷ sản phổ
- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 biến
nhóm, đọc thông tin trong mục II 1. Lưới kéo
SGK tr.139 - 142 và giao nhiệm - Khái niệm:
vụ cụ thể:
6
NLS
+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương + Là phương pháp khai thác thuỷ
pháp lưới kéo.
sản chủ động, hoạt động theo
+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương nguyên lí: lọc nước, bắt thuỷ sản.
pháp lưới rê.
+ Thuỷ sản (cá, tôm,…) bị lùa
+ Nhóm 3: Tìm hiểu phương vào lưới bởi sự di chuyển của lưới
pháp lưới vây.
khi kéo và bị giữ lại ở đụt lưới.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu phương - Các bước cơ bản là:
pháp câu.
+ Bước 1: Chuẩn bị.
- Các nhóm tổng hợp thông tin •
Chuẩn bị ở bờ:
(Nguyên lý, cấu tạo, đối tượng) •
Chuẩn bị ở ngư trường:
lên bảng Padlet chung.
+ Bước 2: Thả lưới.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
+ Bước 3: Dắt lưới (hay kéo lưới). bảng tương tác
+ Bước 4: Thu lưới và bắt thuỷ Padlet để hợp tác
sản.
nhóm,
chia
sẻ
2. Lưới rê
hình ảnh và video
- Khái niệm: là phương pháp khai minh họa về các
- Nhóm 3 (Lưới vây) và Nhóm 1 thác thuỷ sản thụ động, hoạt động loại ngư cụ.
(Lưới kéo) sử dụng AI để giải theo nguyên lí: lưới được thả chặn 6.1.NC1a:
HS
thích: Tại sao việc kết hợp máy dò ngang đường di chuyển của thuỷ phân tích được
ngang (Sonar) và AI lại giúp tàu sản, thuỷ sản trên đường di cách AI hỗ trợ
lưới vây giảm thiểu việc đánh bắt chuyển sẽ bị vướng vào lưới và bị máy Sonar phân
nhầm các loài cá nhỏ hoặc cá giữ lại.
tích tín hiệu sóng
heo?
- Các bước thực hiện:
âm để nhận diện
+ Bước 1: Chuẩn bị.
kích
thước
và
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục •
Chuẩn bị ở bờ.
loại đàn cá, giúp
thảo luận để trả lời câu hỏi trong •
Chuẩn bị ở ngư trường.
khai thác chính
các hộp Khám phá:
+ Bước 2: Thả lưới.
xác hơn.
+ Vì sao việc căn cứ vào tình + Bước 3: Ngâm lưới.
trạng thuỷ sản lúc bắt (còn sống, + Bước 4: Thu lưới và bắt thuỷ
đã chết, độ tươi) lại có thể xác
7
định được vị trí thả lưới thích hợp sản.
cho lần sau?
3. Lưới vây
+ So sánh nguyên lí hoạt động - Khái niệm: là phương pháp khai
của lưới kéo và lưới rê.
thác thuỷ sản chủ động, hoạt động
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu theo nguyên lí: lọc nước bắt thuỷ
HS đọc và trả lời câu hỏi Kết nối sản.
năng lực:
- Các bước thực hiện:
(1) Vì sao sử dụng nguồn sáng + Bước 1: Chuẩn bị.
nhân tạo lại có tác dụng tập trung + Bước 2: Thăm dò thuỷ sản.
đàn thuỷ sản đến vị trí thuận lợi + Bước 3: Thả lưới.
cho việc vây bắt?
+ Bước 4: Thu lưới và bắt thuỷ
(2) Tìm hiểu và mô tả kĩ thuật câu sản.
một loài thuỷ sản phổ biến.
4. Câu
(3) Tìm hiểu thêm một số phương - Khái niệm: là phương pháp khai
pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản thác thuỷ sản có tính chọn lọc
khác đang được áp dụng ở Việt cao, không tàn phá nguồn lợi thuỷ
Nam. Nêu ưu và nhược điểm của sản và môi trường; ngư cụ khai
từng phương pháp đó.
thác đơn giản, chi phí thấp…
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, - Hình thức: câu có mồi và cây
thực hiện nhiệm vụ học tập
không có mồi.
- HS nghiên cứu mục II và thực - Các bước thực hiện:
hiện nhiệm vụ của GV.
+ Chuẩn bị.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ + Thả câu.
HS (nếu cần thiết).
+ Ngâm câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Thu câu (thu dây câu) và bắt
động, thảo luận
thuỷ sản.
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- GV mời 3 - 4 nhóm trả lời câu
hỏi mở rộng:
8
(1) sử dụng nguồn sáng nhân tạo
lại có tác dụng tập trung đàn thuỷ
sản đến vị trí thuận lợi cho việc
vây bắt vì:
+ Thu hút tập tính kiếm ăn của
thuỷ sản.
+ Tạo ra điểm tập trung.
+ Kích thích phản ứng di chuyển.
+ Tăng hiệu quả vây bắt.
(2) Câu cá rô phi:
Kĩ thuật
Mô tả
Cá rô phi thường
sống ở những nơi
Chọn
vị
trí câu
nước
nông,
nhiều
rong
có
rêu,
bèo. Nên chọn vị
trí câu yên tĩnh, ít
người qua lại.
Mồi câu được gắn
vào lưỡi câu, sau
đó thả xuống nước.
Thả mồi
Nên điều chỉnh độ
sâu của mồi sao
cho phù hợp với vị
trí
cá
rô
phi
thường kiếm ăn.
Chờ
cắn câu
cá Khi cá rô phi cắn
câu, phao câu sẽ bị
kéo
xuống.
Nên
chờ một vài giây
9
để cá nuốt mồi
hoàn toàn trước
khi giật cá.
Khi giật cá, cần sử
Giật cá
dụng lực vừa đủ để
tránh
làm
rách
miệng cá.
Sau khi cá được
kéo lên bờ, cần
Hạ cá
dùng kìm để gỡ
lưỡi câu ra khỏi
miệng cá.
(3)
Phương
Ưu điểm
pháp
Khai
điểm
+ Chi phí + Dễ
thác ven đầu
bờ
Nhược
tư ảnh
thấp, phù
hưởng
hợp
với đến môi
ngư
dân trường
nhỏ lẻ.
ven bờ.
+ Cung
+ Khả
cấp
năng
nguồn
khai
thủy
sản thác giới
tươi sống hạn.
cho
thị + Nguy
trường
cơ
xảy
nội địa.
ra
tai
+ Tạo
nạn trên
10
việc
làm biển
cho người cao.
dân
ven
biển.
+ Khả
+ Chi
năng khai phí đầu
thác
tư cao.
lớn, hiệu
+ Nguy
quả kinh cơ
Khai
thác xa
bờ
xảy
tế cao.
ra
tai
+ Khai
nạn trên
thác được biển
nguồn lợi cao.
thủy
ở
sản + Ảnh
vùng hưởng
biển xa.
đến môi
+ Góp
trường
phần
biển nếu
khẳng
không
định chủ khai
quyền
thác hợp
biển đảo.
lý.
Khai
+ Hiệu
+ Cần
thác
quả kinh có
bằng
tế cao.
lồng bè
+ Ít
tư
ảnh ban đầu
hưởng
đến
đầu
vốn
lớn.
môi + Nguy
trường.
cơ dịch
bệnh
11
+ Dễ
cao.
dàng
+ Gây ô
quản
và
lý nhiễm
thu môi
hoạch.
trường
nếu
không
xử
lý
chất thải
tốt.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu nội dung liên
quan đến bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về các câu hỏi liên quan đến bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết về Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố
toàn bài.
12
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 27: KHAI THÁC NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Khai thác nguồn lợi thủy sản xa bờ có ý nghĩa trong
A. bảo vệ chủ quyền biển đảo.
B. bảo vệ tầng ozone.
C. bảo vệ tài nguyên đất.
D. bảo vệ tài nguyên nhiệt đới.
Câu 2: Khai thác nguồn lợi thủy sản không có ý nghĩa trong
A. tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
B. nâng cao chất lượng không khí.
C. giúp ngư dân bám biển.
D. góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển.
13
Câu 3: Để khai thác thủy sản đạt hiệu quả và bền vững cần
A. đề xuất kế hoạch thực hiện với chủ tịch tỉnh.
B. kí hợp đồng dài hạn với chủ đầu tư của khu nuôi trồng thủy sản.
C. đóng thuế đầy đủ.
D. thực hiện đầy đủ các quy định của luật về khai thác nguồn lợi thủy sản.
Câu 4: Lưới kéo là
A. phương bảo vệ các loài thủy sản.
B. phương pháp khai thác thủy sản chủ động.
C. phương pháp bảo vệ khu mua bán thủy sản.
D. phương pháp bảo vệ khu vực thủy sản tập trung sinh sản.
Câu 5: Có thể thả lưới ở
A. cột buồm.
B. đuôi tàu hoặc mạn tàu.
C. mũi tàu.
D. bánh lái.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Khai thác thuỷ sản cung cấp lượng lớn thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho
chế biến xuất khẩu, cho ngành chăn nuôi, tạo sinh kế cho hàng triệu ngư dân ven biển.
Đồng thời, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng và khẳng định chủ quyền biển đảo.
a) Khai thác thuỷ sản ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ.
b) Ngành thuỷ sản khai thác ở nước ta chủ yếu là khai thác thuỷ sản ở gần bờ.
c) Ngành thuỷ sản ở nước ta đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sự phát triển của đất nước
cũng như đem lại thu nhập cho ngư dân.
d) Khai thác thuỷ sản xa bờ không chỉ đem lại nguồn lợi thuỷ sản lớn mà còn góp phần
vào khẳng định chủ quyền biển đảo của nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương
tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng
14
5.2.NC1a: HS áp dụng công cụ số (Quizizz) để tự đánh giá mức độ hiểu bài
và xác định các nội dung cần ôn tập thêm.]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
D
B
B
Đ
S
Đ
Đ
Phần 2 :
Câu 1
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trong SGK.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi:
1. Trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản. Liên
hệ với thực tiễn khai thác nguồn lợi thuỷ sản ở địa phương em.
2. Mô tả một số phương pháp phổ biến trong khai thác nguồn lợi thuỷ sản.
- GV đặt vấn đề: Các thiết bị định vị gắn trên lưới (Radio buoy) hoặc lưới
ma (Ghost gear) làm từ nhựa và vật liệu điện tử khi bị vứt bỏ sẽ gây hại gì?
Chúng ta cần xử lý rác thải công nghệ này như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo,
internet và trả lời câu hỏi.
[4.4.NC1a: HS trình bày được các tác động tiêu cực của rác thải công nghệ
(phao điện tử, pin, thiết bị giám sát hỏng) đối với môi trường biển và đề xuất
ý thức xử lý.]
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời:
1.
- Ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy sản:
+ Nâng cao thu nhập cho người lao động
+ Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp
chế biến phát triển.
+ Bảo vệ chủ quyền biển đảo
- Nhiệm vụ của khai thác nguồn lợi thủy sản:
+ Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư
cụ khai thác, kích cỡ loài thuỷ sản khai thác,...
+ Bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản
phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai;
phải cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn.
+ Có nghĩa vụ tham gia cứu hộ, bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng
khai thác; tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản. Phải treo cờ Tổ
quốc trên tàu cá khi thực hiện hoạt động khai thác
- Liên hệ với địa phương em:
+ Tạo việc làm cho người lao động, đặc biệt là ngư dân ven biển.
+ Góp phần vào GDP của địa phương.
+ Thu hút đầu tư vào lĩnh vực khai thác và chế biến thủy sản.
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường.
+ Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
2.
Quy trình
Mô tả
16
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (cần câu, dây, lưỡi
Chuẩn bị
câu,...), mồi câu (đối với câu có mồi), dụng cụ
thu cá.
+ Tuỳ thuộc vào hình thức cầu, có các kĩ thuật
thả câu khác nhau sao cho dây câu không bị
vướng, mồi câu, lưỡi câu ở độ sâu phù hợp.
Thả câu
Thời gian thả câu tuỳ thuộc vào loài thuỷ sản
khai thác.
+ Ví dụ: Câu mực thả câu vào ban đêm, câu các
loài cá gần bờ thả câu sau khoảng 1-2 giờ khi
thuỷ triều xuống hoặc thuỷ triều lên.
+ Mục đích của ngâm câu là chờ thuỷ sản đến
Ngâm câu
ăn mỏi hoặc di chuyển qua và mắc vào lưỡi câu.
+ Thời gian ngâm câu tuỳ thuộc vào hình thức
câu và loài thuỷ sản khai thác.
+ Thu câu sao cho thuỷ sản không làm đứt dây
câu (kéo dây khi chùng, dừng lại khi căng,...).
Thu câu (thu dây câu)
và bắt thuỷ sản
+ Khi bắt thuỷ sản lên mặt nước, dùng dụng cụ
thích hợp (vọt, xiên, tay....) để thu thuỷ sản. Đối
với những loài thuỷ sản có kích thước lớn (cá
ngừ đại dương, cá mập,...) dùng tới hoặc cầu để
đua cá lên tàu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
17
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để đề
xuất phương pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản kết hợp bảo vệ môi trường
phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b. Nội dung: HS hoàn thành mục Vận dụng SGK tr.142.
c. Sản phẩm: Bản đề xuất của HS về biện pháp khai thác nguồn lợi thuỷ sản
kết hợp với bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn của địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Đề xuất phương pháp khai thác nguồn
lợi thuỷ sản kết hợp với bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn của địa
phương em.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Đóng vai chuyên gia tư vấn: "Địa phương tôi có vùng biển ven bờ/sông
ngòi, hãy gợi ý mô hình khai thác thủy sản kết hợp du lịch sinh thái (Fishing
tourism) bền vững."
[6.2.NC1a: Học sinh phát triển ứng dụng AI tùy chỉnh (đóng vai chuyên gia
du lịch/thủy sản) để giải quyết vấn đề tìm kiếm mô hình kinh tế mới.]
+ Dựa trên gợi ý, thiết kế một Tờ rơi điện tử (Flyer) hoặc Slide thuyết trình
trên Canva giới thiệu mô hình đó.
[3.1.NC1a: Học sinh áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đồ họa
(Canva) để trình bày ý tưởng dự án một cách chuyên nghiệp.]
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
18
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Làm bài tập Bài 27 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Ôn tập chương X.
19
 








Các ý kiến mới nhất