Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT Bài 2 Dụng cụ đo điện cơ bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:10' 22-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ tự học: Biết chủ động học tập, tìm hiểu chức năng, cấu tạo và cách
sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc
theo nhóm, tích cực giao tiếp để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về
chức năng, cấu tạo và cách sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu các dụng cụ đo điện cơ bản.

Năng lực công nghệ
-

Năng lực nhận thức công nghệ:

+ Kể được tên, nêu được chức năng và trình bày được cấu tạo của một số dụng cụ đo điện
cơ bản.
+ Trình bày được các bước sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản.
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.
Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm tài liệu hướng dẫn sử dụng (User Manual) của thiết
bị đo từ internet.

-

[2.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ số để ghi chép và chia sẻ số liệu đo đạc theo
nhóm.

-

[4.1.TC2c]: Lựa chọn biện pháp an toàn và bảo mật khi thao tác với thiết bị số và
thiết bị điện.
1

-

[5.1.TC2b]: Xác định nguyên nhân và giải pháp khi dụng cụ đo điện tử không hiển
thị hoặc báo lỗi.

-

[6.2.TC2a]: Phân tích cách AI/IoT hoạt động trong công tơ điện tử thông minh
(Smart Meter) để thu thập dữ liệu từ xa; Sử dụng AI để giải thích các ký hiệu kỹ
thuật trên thiết bị đo.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ trong học tập, có trách nhiệm trong việc sử dụng và đảm bảo an toàn đối
với các dụng cụ đo điện cơ bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện
trong nhà.

-

Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh bảng điện trong gia đình, hình ảnh cấu
tạo của công tắc điện hai cực, hình ảnh của cầu dao một pha, hình ảnh cấu tạo của
aptomat một pha, hình ảnh cấu tạo của ổ cắm điện,…

-

Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà.

-

HS mỗi nhóm: Các dụng cụ đo điện cơ bản: đồng hồ vạn năng, ampe kìm, công tơ
điện; mạch điện cần đo, nguồn 220V; phiếu báo cáo thực hành.

-

HS cả lớp: Tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

-

Điện thoại thông minh/máy tính bảng (để tra cứu và hỗ trợ thực hành).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm
thực tế của bản thân HS về các nội dung liên quan đến các dụng cụ đo điện cơ bản. Kích
thích tính tò mò, sự thích thú, tạo tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học.
2

b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần mở đầu (SGK – tr9) để đặt vấn đề, HS nêu được
việc sử dụng dụng cụ đo điện trong hình. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây chú
ý của HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về việc sử dụng dụng cụ đo điện trên hình 2.1.
GV sẽ gợi ý để HS bước đầu có những hình dung ban đầu về các dụng cụ đo điện cơ bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh bảng điện trong gia hình (hình 2.1) cho HS quan sát.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại để xác định nhanh tên model thiết bị trong hình (nếu
hình ảnh rõ nét).
- GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: Để lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa các mạch điện, thiết bị, đồ
dùng điện trong gia đình, cần sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản. Các em hãy quan sát
hình 2.1 và cho biết dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo đại lượng điện nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- [1.1.TC2b]: HS sử dụng công cụ tìm kiếm hình ảnh (Google Lens) để xác định chính xác
loại đồng hồ vạn năng trong hình và tìm kiếm thông số kỹ thuật cơ bản của nó.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
3

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Dụng cụ trên đang được sử dụng để đo hiệu điện thế và kết quả của phép đo là 230 V.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để có thể lắp đặt, kiểm tra hoặc sửa chữa mạch điện, thiết
bị điện, đồ dùng điện trong gia đình, người ta thường sử dụng các dụng cụ đo điện cơ
bản. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản – Bài 2: Dụng cụ đo
điện cơ bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đồng hồ vạn năng
a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo của đồng hồ vạn năng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức
năng, cấu tạo của đồng hồ vạn năng.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo của đồng hồ vạn năng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. MỘT SỐ DỤNG CỤ [6.2.TC2a]:
tập

ĐO ĐIỆN CƠ BẢN

Sử

dụng

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời 1. Đồng hồ vạn năng

Chatbot

câu hỏi: Đồng hồ vạn năng có chức năng a) Chức năng

để tổng hợp

gì?

- Đồng hồ vạn năng là thông

AI
tin

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực dụng cụ để đo các thông nhanh
hiện hoạt động trong hộp chức năng Khám số điện một chiều hoặc chóng.
phá (SGK – tr9)

xoay chiều như đo cường

Quan sát hình 2.2 và cho biết: Đồng hồ vạn độ dòng điện, đo hiệu điện
năng có cấu tạo gồm những bộ phận cơ bản thế, đo điện trở,…
4

nào?

b) Cấu tạo
- Đồng hồ vạn năng
thường có cấu tạo gồm
bảy bộ phận cơ bản là nút
nguồn, màn hình hiển thị,
vỏ, các thang đo, núm
xoay chọn thang đo, giắc

- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết cắm que đo, que đo.
luận về chức năng và cấu tạo của đồng hồ - Để đo được một đại
vạn năng.
lượng nhất định, cần điều
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS chỉnh núm xoay để chọn
nhiều loại đồng hồ vạn năng khác nhau.
thang đo và dải đo phù
hợp.

Đồng hồ vạn năng
kim

Đồng hồ vạn năng
điện tử

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để so sánh
ưu/nhược điểm của 2 loại này.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin về
các thang đo với các dải đo khác nhau trên
đồng hồ vạn năng có thể đo được những
thông số điện nào.
- GV tổng kết về nội dung đồng hồ vạn
năng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
5

- [6.2.TC2a]: HS sử dụng Chatbot AI
(ChatGPT/Gemini) với câu lệnh: "So sánh
ưu nhược điểm của đồng hồ vạn năng kim
và điện tử”
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi
*Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK –
tr9)
- Đồng hồ vạn năng có cấu tạo gồm: nút
nguồn, màn hình hiển thị, vỏ, các thang đo,
núm xoay chọn thang đo, giắc cắm que đo,
que đo.
- HS báo cáo kết quả so sánh từ AI (Điện tử
chính xác hơn, dễ đọc số; Kim nhạy với biến
thiên).
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận về chức năng, cấu tạo của đồng hồ
vạn năng.
- GV chuyển sang Hoạt động 2: Tìm hiểu về
ampe kìm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ampe kìm
a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo của ampe kìm.

6

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức
năng, cấu tạo của ampe kìm.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo của ampe kìm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NLS

I. MỘT SỐ DỤNG CỤ [1.1.TC2b]:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời ĐO ĐIỆN CƠ BẢN

Tìm

câu hỏi: Ampe kìm có chức năng gì?

thông

2. Ampe kìm (kẹp)

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực a) Chức năng

trên

kiếm
tin
môi

hiện hoạt động trong hộp chức năng Khám - Ampe kìm là dụng cụ trường số.
phá (SGK – tr10)

đo dòng điện xoay chiều.

Quan sát hình 2.3 và cho biết: Ampe kìm có Một số loại ampe kìm có
cấu tạo gồm những bộ phận cơ bản nào?

tích hợp tính năng giống
như đồng hồ vạn năng.
b) Cấu tạo
- Ampe kìm thường có
cấu tạo gồm tám bộ phận
cơ bản là hàm kẹp, vỏ,

- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết luận
về chức năng và cấu tạo của ampe kìm.
- GV tổ chức cho HS: Tìm kiếm từ khóa
"nguyên lý hoạt động ampe kìm" hoặc "clamp
meter

working

principle"

trên

Youtube/Google để xem mô phỏng trực quan
về cảm ứng điện từ.
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS
nhiều loại ampe kìm khác nhau.

lẫy mở hàm kẹp, thang
đo, núm xoay chọn thang
đo, màn hình hiển thị,
giắc cắm que đo, que đo.
- Để đo cường độ dòng
điện xoay chiều trên một
đoạn dây dẫn, cần điều
chỉnh núm xoay để lựa
chọn thang đo với dải đo
thích hợp và bấm lẫy mở
hàm để kẹp vào đoạn dây
7

dẫn cần đo đã xác định
trước đó.

Ampe kìm loại không có

Ampe kìm loại có

dây đo

dây đo

- GV tổng kết về nội dung ampe kìm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- HS giải thích sơ lược nguyên lý cảm ứng
(nếu tìm được).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi
*Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK –
tr10)
- Ampe kìm có cấu tạo gồm: hàm kẹp, vỏ, lẫy
mở hàm kẹp, thang đo, núm xoay chọn thang
đo, màn hình hiển thị, giắc cắm que đo, que
đo.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận về chức năng, cấu tạo của ampe kìm.
8

- GV chuyển sang Hoạt động 3: Tìm hiểu về
công tơ điện.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công tơ điện
a. Mục tiêu: Giúp HS mô tả được chức năng, cấu tạo của công tơ điện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về chức
năng, cấu tạo của công tơ điện.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về chức năng, cấu tạo của công tơ điện.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. MỘT SỐ DỤNG CỤ [6.1.TC2a]:
tập

ĐO ĐIỆN CƠ BẢN

Biết

cách

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả 3. Công tơ điện

AI/IoT được

lời câu hỏi: Công tơ điện có chức năng gì?

áp

a) Chức năng

- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực - Công tơ điện là dụng cụ trong

dụng
công

hiện hoạt động trong hộp chức năng Khám đo lượng điện năng tiêu thụ tơ điện tử
phá (SGK – tr10)

của một hộ gia đình hoặc

Quan sát hình 2.4 và cho biết: Công tơ doanh nghiệp. Đối với
điện có những bộ phận cơ bản nào?

mạng điện trong nhà, công
tơ điện được sử dụng là
loại công tơ điện 1 pha.
b) Cấu tạo
- Công tơ điện thường có
cấu tạo gồm ba bộ phận cơ
bản là màn hình hiển thị,

- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và kết
luận về chức năng và cấu tạo của công tơ
điện.
- GV giới thiệu về Công tơ điện tử đo xa

vỏ, các cực nối điện.
- Các cực nối điện thường
được làm bằng đồng hoặc
hợp kim dẫn điện. Vỏ
ngoài được làm bằng vật
9

(Smart Meter) và hệ thống thu thập dữ liệu liệu cách điện (thường là
tự động.

nhựa).

- GV yêu cầu HS phân tích và giải thích
cách AI/IoT được áp dụng trong công tơ
điện tử thông minh.
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS
nhiều loại công tơ điện khác nhau.

Công tơ điện 1 pha

Công tơ điện 3 pha

Công tơ điện cơ

Công tơ điện điện
tử

- GV tổng kết về nội dung công tơ điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
10

- GV mời HS trả lời câu hỏi
*Trả lời hộp chức năng Khám phá (SGK
– tr10)
- Công tơ điện gồm các bộ phận: Màn hình
hiển thị, vỏ, các cực nối điện.
- HS trả lời cách AI/IoT được áp dụng
trong công tơ điện tử thông minh:
+ IoT giúp công tơ điện tử đo và truyền dữ
liệu điện năng tự động về trung tâm quản
lý qua các mạng truyền thông như 3G/4G,
Wifi, RF hoặc PLC.
+ AI phân tích dữ liệu đó để phát hiện bất
thường, dự báo nhu cầu và tối ưu sử dụng
điện.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và kết luận về chức năng, cấu tạo của công
tơ điện.
- GV chuyển sang Hoạt động 4: Thực hành
sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản.
Hoạt động 4: Hoạt động thực hành sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản
a. Mục tiêu: Giúp HS sử dụng được đồng hồ vạn năng và ampe kìm để đo được một số
thông số điện cơ bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động khám phá để tìm hiểu về cách sử
dụng và thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi chép nội dung về cách sử dụng và báo cáo kết quả thực
hành vào phiếu thực hành.
11

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. SỬ DỤNG MỘT SỐ - [6.2.TC2a]:
học tập

DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ Tối ưu hóa

- GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS.

BẢN

- GV tổ chức cho HS hoạt động với 1. Mục tiêu

việc sử dụng
AI

để

đạt

hộp chức năng Thực hành (SGK – - Sử dụng được đồng hồ vạn hiệu quả cao.
tr11): Thực hành sử dụng một số năng và ampe kìm để đo được - [4.1.TC2c]:
dụng cụ đo điện cơ bản.

một số thông số điện cơ bản.

- GV giới thiệu về mục tiêu và tiêu chí 2. Tiêu chí đánh giá

HS chọn lựa
và tuân thủ

đánh giá kết quả thực hành sử dụng - Đo được một số đại lượng đo các biện pháp
đồng hồ vạn năng và ampe kìm.

bằng đồng hồ vạn năng và an toàn.

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng tính ampe kìm theo đúng quy trình.

- [5.1.TC2b]:

năng Camera của Google Translate - Có ý thức học tập, đảm bảo Nếu đồng hồ
hoặc Chatbot để dịch/giải thích các ký an toàn, vệ sinh lao động, hiển thị "1"
hiệu viết tắt trên mặt đồng hồ vạn nghiêm túc, trách nhiệm trong hoặc
năng (VD: V~, A-, COM, VΩHz).

công việc.

- GV hướng dẫn các nhóm HS thực 3. Chuẩn bị
hiện tiến trình thực hành:

"OL",

HS xác định
nguyên nhân

- Thiết bị: đồng hồ vạn năng, là do chọn

+ GV chuẩn bị mạch điện cần đo với ampe kìm, mạch điện cần đo, thang đo quá
nguồn 220 V và hỗ trợ các nhóm nguồn 220 V.

nhỏ và thực

chuẩn bị các dụng cụ đo: ampe kìm, - Phiếu báo cáo thực hành cá hiện thao tác
đồng hồ vạn năng và phiếu báo cáo nhân.

chọn

thực hành.

thang đo lớn

4. Các bước tiến hành

lại

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước Bước 1: Chọn đại lượng đo và hơn.
tiến hành để sử dụng các dụng cụ đo thang đo.

- [2.2.TC2a]:

điện và thực hiện lần lượt:

Sử

Bước 2: Tiến hành đo.

 Sử dụng đồng hồ vạn năng để Bước 3: Đọc kết quả.
đo một số thông số điện như 5. Thực hiện

dụng

Google
Sheets

để
12

điện áp một chiều, điện áp xoay a) Sử dụng đồng hồ vạn năng

chia sẻ thông

chiều và điện trở.

tin

b) Sử dụng ampe kìm

và

nội

 Sử dụng ampe kìm để đo cường 6. Ghi chép báo cáo và đánh dung số.
độ dòng điện xoay chiều trên giá kết quả thực hành
một đoạn dây dẫn.

- Ghi chép vào vở các nội dung

+ Trong quá trình HS tìm hiểu và sử báo cáo thực hành.
dụng các dụng cụ đo điện, GV cần (Đính kèm phía dưới Hoạt
nhắc nhở HS về những lưu ý để đảm động).
bảo an toàn và có kết quả đo chính - Đánh giá kết quả thực hành.
xác:
 Đối với đồng hồ vạn năng cần
nối que đo đúng với vị trí cổng
giắc cắm và chọn thang đo, dải
đo phù hợp, khi chuyển đổi
thang đo cần phải ngắt đầu đo ra
khỏi điểm đo, phải ngắt điện
trong mạch khi đo điện trở và
không chạm tay vào các đầu đo.
 Đối với ampe kìm khi đo dòng
điện xoay chiều cần cố gắng
đảm bảo an toàn như trang bị
bảo hộ, đoạn dây đo phải ở hẳn
bên trong hàm kẹp và thẳng khi
đo.
 Khi không sử dụng các dụng cụ
đo phải tắt nguồn.
- Sau khi HS tiến hành thí nghiệm, GV
yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành.
- GV yêu cầu HS thu gọn các thiết bị,
13

dụng cụ thực hành vào nơi quy định
trước khi kết thúc giờ học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS kiểm tra vỏ dây đo, chọn đúng
thang đo lớn nhất trước khi đo để bảo
vệ thiết bị số (đồng hồ đo).
- HS xử lí sự cố (nếu có). Ví dụ: đồng
hồ hiển thị "1" hoặc "OL" (Over Load)
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
- GV yêu cầu HS ghi chép các nội
dung báo cáo thực hành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi
- HS nhập kết quả đo vào bảng tính
chung (Google Sheets) do GV chia sẻ
hoặc chụp ảnh màn hình kết quả đo gửi
lên nhóm Zalo/Padlet của lớp để đối
chiếu sai số giữa các nhóm.
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và kết luận về nội dung thực hành
sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ
14

bản.
- GV chuyển sang Hoạt động Luyện
tập.
PHIẾU BÁO CÁO THỰC HÀNH
Nhóm:
Thành viên:
Ghi kết quả đo của nhóm vào bảng sau:
Lần đo

Kết quả

1
2
3
4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về chức năng, cấu tạo và
thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Kết quả điểm số của [5.2.TC2b]: Sử
học tập

HS.

dụng

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên - Đán án (đính kèm ở Quizizz/Kahoot
Quizizz/Kahoot.

dưới)

để tương tác và

- GV cung cấp mã phòng thi.

trả lời câu hỏi

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở

trắc nghiệm.

dưới).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn
15

thành bài tập trong thời gian 7 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp
hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa
nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Thiết bị nào dưới đây có chức năng để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay
chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế,…?
A. Công tơ điện.
B. Đồng hồ vạn năng.
C. Ampe kìm.
D. Vôn kế.
Câu 2: Đối với mạng điện trong nhà, công tơ điện được sử dụng là loại công tơ nào?
A. Công tơ điện 3 pha.
B. Công tơ điện cơ.
C. Công tơ điện điện tử.
D. Công tơ điện 1 pha.
Câu 3: Chức năng của ampe kìm là gì?
A. Đo dòng điện xoay chiều.
B. Đo dòng điện xoay chiều và hiệu điện thế.
C. Đo hiệu điện thế.
D. Đo điện trở và dòng điện xoay chiều.
Câu 4: Hình dưới là cấu tạo cơ bản của công tơ điện, vị trí số (3) có tên là gì?
16

A. Các kìm tiếp điện.
B. Cần đóng cắt.
C. Các cực nối điện.
D. Các chốt tiếp điện.
Câu 5: Đâu không phải lưu ý khi sử dụng ampe kìm?
A. Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc.
B. Kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo.
C. Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn.
D. Khi lấy bẫm mở hàm kẹp của ampe kế, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng.
Câu 6: Cấu tạo cơ bản của đồng hồ vạn năng được mô tả như hình vẽ, vị trí số (4) có tên
là gì?

A. Các thang đo.
B. Núm xoay chọn thang đo.
C. Nút nguồn.
D. Màn hình hiển thị.
Câu 7: Thiết bị trong hình có chức năng là gì?
17

A. Đo dòng điện xoay chiều.
B. Đo lượng điện năng tiêu thụ của gia đình.
C. Đo thông số điện một chiều.
D. Đo hiệu điện thế.
Đáp án:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

B

D

A

C

B

A

B

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tế để đo các dụng cụ, thiết bị trong gia
đình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học sau bài học bằng cách về nhà
tìm hiểu và đo các thiết bị, đồ dùng của gia đình.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Hãy sử dụng dụng cụ đo mà gia đình em có và đo các
thiết bị, đồ dùng của gia đình em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

18

- [5.2.TC2a]: HS lựa chọn ứng dụng (App) của EVN (EVNCPC/EVNHANOI...) hoặc
website Chăm sóc khách hàng để tra cứu chỉ số điện và hoá đơn điện tử của gia đình, so
sánh với số liệu tự đọc.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kế hoạch học tập vào giờ sau.
Gợi ý trả lời
(HS tự tìm hiểu về các dụng cụ đo và đo các thiết bị, đồ dùng trong gia đình).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nội dung phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Thiết kế mạng điện trong nhà.

19
 
Gửi ý kiến