Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5 Định hướng nghề nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Luyến
Ngày gửi: 09h:44' 21-04-2025
Dung lượng: 94.1 KB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :14/4/2025
Tiết 49 - 51

DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC
LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG
NGHỆ

BÀI 5

MỤC
TIÊU

I.

1.Kiến thức

(Thời gian thực hiện: 3 tiết)

– Đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp của bản thân.
2. Năng lực

– Làm rõ được các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình.
– Làm rõ được những yêu cầu về năng lực chung, năng lực chuyên môn; tính chất
nhiệm vụ công việc; điều kiện làm việc, mức thu nhập, cơ hội phát triển nghề
nghiệp.
– Lập được bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp, đối chiếu sự trùng khớp
giữa đặc điểm của bản thân với đặc điểm, yêu cầu nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ và kết luận về mức độ phù hợp.
– Giúp HS hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm và hỗ trợ HS có thêm thông tin
hoàn thiện dự án.
– Tổng kết được kiến thức của bài học, hiểu rõ hơn về bài dự án.
– Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
– Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện các yêu cầu của GV.
– Trách nhiệm: Tham gia tích cực và có trách nhiệm trong quá trình học.

II.

THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

– SGK, các bài báo chứa thông tin liên quan.

III. TIẾN

TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1. Mở đầu

a) Mục tiêu
Dựa vào kiến thức đã học ở những bài trước, khảo sát tính cách HS để xác định mức
độ phù hợp của HS với ngành nghề.

b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
Xem video và cho biết bản thân em được bao nhiêu điểm và nghĩ xem mình có phù
hợp với ngành nghề như video đưa ra hay không?
Link video: Công Việc Nào Phù Hợp Nhất Với Bạn? | Kiểm Tra Tính Cách
(youtube.com)
– HS thực hiện nhiệm vụ: xem video, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời.
Dự kiến câu trả lời của HS:
Sản phẩm:
+ 150 – 260: doanh nhân.
+ 270 – 380: nhà khoa học hoặc nhà thám hiểm.
+ 390 – 490: nhà lãnh đạo.
+ 490+: nghệ sĩ.
( nguồn: video youtube)
– GV tổ chức báo cáo thảo luận: gọi 2 – 3 HS trả lời, sau đó nhận xét.
– GV dẫn dắt vào bài: Để có thể hiểu rõ hơn trong lĩnh vực công nghệ kĩ thuật các
bạn sẽ phù hợp với nghề gì, hôm nay các em hãy lập kế hoạch và thực hiện tự đánh
giá năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh gia đình và đánh giá mức độ
phù hợp với một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

2.1. Đánh giá bản thân
a) Mục tiêu
Làm rõ được các đặc điểm về năng lực, sở thích, cá tính, bối cảnh gia đình.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
– Em hãy kể về năng khiếu, sở thích và cá tính của bản thân em?
– Trong gia đình em đã có ai làm trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật chưa?
– HS thực hiện nhiệm vụ: đọc SGK và trả lời câu hỏi.

Dự kiến câu trả lời của HS:
Sản phẩm
Tương ứng với tính cách và khả năng của mỗi bạn HS sẽ có câu trả lời khác nhau
và có đủ các yếu tố sau đây:
– Năng lực: điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
– Sở thích: sở thích của bản thân với ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghệ, kĩ
thuật.
– Cá tính: dựa vào lí thuyết mật mã Holland để hiểu dõ bản thân thuộc nhóm tính
cách nào trong 6 nhóm tính cách.
– Bối cảnh gia đình: trong nhà có điều kiện và bối cảnh phù hợp để hỗ trợ bản
thân theo học và phát triển nghề nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật hay
– GV tổ chức báo cáo thảo luận: GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi và nhận xét thông
qua các trải nghiệm từ học tập, vui chơi và lao động để hiểu được khả năng bản thân.
2.2. Tìm hiểu những đặc điểm chung của nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a) Mục tiêu
Làm rõ được những yêu cầu về năng lực chung, năng lực chuyên môn; tính chất
nhiệm vụ công việc; điều kiện làm việc, mức thu nhập, cơ hội phát triển nghề
nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành các nhóm theo bàn và thảo luận về một nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ mà các bạn quan tâm và chia sẻ về những điểm mạnh, điểm yếu
của nghề đó.
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
GV chia lớp theo các nhóm bàn và thảo luận với nhau về những điểm chính về đặc
điểm chung của nhóm nghề kĩ thuật, công nghệ và những yêu cầu về năng lực,
tính chất công việc, điều kiện làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp dựa theo
một số câu hỏi gợi ý sau:
– Yêu cầu năng lực của nghề là gì?
– Tính chất nhiệm vụ của công việc?
– Điều kiện làm việc của nghề?
– Mức thu nhập của nghề so với mặt bằng chung hiện nay?
– Cơ hội phát triển nghề nghiệp?
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS báo cáo kết quả thảo luận theo nhóm với cả lớp.

Dự kiến câu trả lời của HS:
Sản phẩm
Câu trả lời của HS. Ví dụ:
“Hôm nay khi thảo luận về nhóm nghề kĩ thuật, công nghệ, mình nhận ra rằng một
trong những điểm chung quan trọng của các nghề trong lĩnh vực này là cần phải
có kiến thức chuyên môn sâu và khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Ví
dụ, khi chúng ta nói về một kĩ sư điện, họ cần hiểu rõ về cách hoạt động của các
hệ thống điện và có khả năng sử dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề kĩ
thuật phức tạp. Ngoài ra, tính chất nhiệm vụ công việc trong lĩnh vực này cũng rất
quan trọng. Điều này đòi hỏi sự tỉ mỉ và chú ý đến chi tiết, bởi vì một lỗi nhỏ có
thể gây ra hậu quả lớn trong các hệ thống kĩ thuật.
Về điều kiện làm việc, mình nhận thấy rằng nó thường đa dạng tuỳ thuộc vào
ngành nghề cụ thể. Ví dụ, một kĩ sư phần mềm có thể làm việc trong một môi
trường văn phòng thoải mái, trong khi một kĩ sư cơ khí có thể phải làm việc trong
các điều kiện công nghiệp khắc nghiệt hơn.
Tuy nhiên, mặc dù có những thách thức, nhóm nghề kĩ thuật, công nghệ cũng
mang lại nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp. Với sự sáng tạo và nỗ lực, các
chuyên gia trong lĩnh vực này có thể tiến xa và đạt được thành công lớn trong sự
nghiệp của bản thân.”
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi các nhóm trao đổi chia sẻ kết quả thảo
luận nhóm.
– GV nhận xét, kết luận.
2.3. Lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp của bản thân
a) Mục tiêu
Lập được bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp, đối chiếu sự trùng khớp giữa
đặc điểm của bản thân với đặc điểm, yêu cầu nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ và kết luận về mức độ phù hợp.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề
nghiệp trong SGK (Bảng đánh giá trang 32 SGK).
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
Đọc SGK hướng dẫn sử dụng bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề để hoàn thiện
bảng, để từ đó xếp loại bản thân có phù hợp với nghề hay không?
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hành nhiệm vụ GV đưa ra.

Dự kiến câu trả lời của HS:
Sản phẩm
Dựa vào kết quả của mỗi cá nhân mà mức độ phù hợp của các nghề trong lĩnh vực
công nghệ, kĩ thuật
+ 1 – 3: không phù hợp.
+ 4 – 6: phù hợp một phần.
+ 7 – 10: phù hợp hoàn toàn.
2.4. Đánh giá và hỗ trợ thông tin
a) Mục tiêu
Giúp HS hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm và hỗ trợ HS có thêm thông tin hoàn
thiện dự án.
b) Tổ chức thực hiện
– GV đưa ra nhiệm vụ:
Nội dung
Nhiệm vụ 1: Đọc mục VI trang 34 SGK để hiểu rõ các yêu cầu và tiêu chí đánh giá
sản phẩm trong bài dự án.
Nhiệm vụ 2: Đọc mục VII trang 34 SGK và bảng giải thích thuật ngữ trang 35
SGK để hỗ trợ hoàn thiện dự án.
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và thực hành nhiệm vụ GV đưa ra để hoàn
thiện sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm của HS:
Sản phẩm
1. Sản phẩm
– Bài thuyết trình quá trình tự đánh giá các đặc điểm của bản thân về năng lực, sở
thích, cá tính, bối cảnh gia đình và kết quả đánh giá mức độ phù hợp với nhóm
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Tiêu chí đánh giá
– Nội dung: chỉ ra được mức độ phù hợp của bản thân đối với nhóm nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

– Yêu cầu: làm rõ các đặc điểm của bản thân:
+ Về năng lực: chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong thực hiện các
công việc khác nhau; nhận ra khả năng tốt nhất khi tiến hành hoạt động thuộc
lĩnh vực công việc nào. Năng lực học tập liên quan đến các môn học thuộc khối
khoa học tự nhiên, tin học, công nghệ.
+ Về sở thích: làm rõ được sở thích của bản thân với một số ngành nghề thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ như sở thích làm việc với máy móc, dụng cụ; đọc
các bản thiết kế; lắp ráp mô hình; tự lắp ráp, sửa chữa đồ dùng,…
+ Về cá tính: nhận ra được mình thuộc nhóm tính cách nào trong sáu nhóm tính
cách theo lí thuyết mật mã Holland. Ví dụ như bản thân có phải là người trầm
tĩnh, có khả năng thích nghi nhanh chóng với công nghệ, có thể làm việc độc
lập hay không.
+ Về bối cảnh gia đình: nhận ra được điều kiện, hoàn cảnh gia đình hiện nay có
đủ điều kiện hỗ trợ bản thân lựa chọn, học tập và phát triển nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ hay không.
3. Thông tin bổ trợ
– Để trả lời câu hỏi “Em có hiểu mình không?”, em sử dụng các bộ trắc nghiệm
tâm lí, trắc nghiệm hướng nghiệp để biết rõ hơn về tính cách, năng lực
nổi trội, đồng thời hỏi thêm người thân, thầy cô giáo để hiểu về sở thích, tính
cách, bối cảnh gia đình của mình. Thông qua các trải nghiệm trong học tập, vui
chơi, lao động để biết được những khả năng, tố chất, kĩ năng của bản thân.
– Để trả lời cho câu hỏi “Em có hiểu nghề không?”, em có thể tìm hiểu về nghề
nghiệp thông qua các thông tin tuyển dụng của các doanh nghiệp, tổ chức, xem
các mục tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề, hỏi
thêm người thân có làm nghề mà em dự định,...
– Để trả lời cho câu hỏi “Học nghề và rèn nghề để làm gì?”, em tìm hiểu Danh
mục đào tạo nghề Việt Nam hoặc tìm hiểu các thông tin về ngành nghề đào tạo
trên trang web tuyển sinh của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp,... trên cả
nước.
– GV nhận xét, kết luận: như mục sản phẩm.
1. Hoạt động 3. Luyện tập

a) Mục tiêu
Tổng kết được kiến thức của bài học, hiểu rõ hơn về bài dự án.

b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ:
Nội dung
GV cung cấp một danh sách các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
như kĩ sư phần mềm, kĩ sư cơ khí, nhà thiết kế đồ hoạ, chuyên viên an ninh mạng
và nhiều ngành nghề khác.
HS sẽ đánh giá khả năng phù hợp của bản thân với một trong các nghề đó và đưa
ra lí do.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kết quả của bản thân ở bài dự án trên và đưa ra
câu trả lời.
Dự kiến sản phẩm của HS:
Sản phẩm
Ví dụ:
Ngành nghề

Khả năng

Sở
thích

Giá trị cá
nhân

Mục tiêu
nghề
nghiệp

Kĩ sư phần
mềm

8/10

9/10

7/10

9/10

Kĩ sư cơ khí

6/10

7/10

8/10

7/10

Nhà thiết kế
đồ hoạ

7/10

10/10

9/10

8/10

Chuyên viên
an ninh mạng

9/10

8/10

8/10

8/10

– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Yêu cầu HS báo cáo kết quả, GV nhận xét kết quả
HS và chuẩn kiến thức.
2. Hoạt động 4. Vận dụng (ở nhà)

a) Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
b) Cách thức tổ chức
– GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc
thực hiện.

Nội dung
Nhiệm vụ về nhà: Hãy quan sát quanh em có ai làm trong lĩnh vực công nghệ,
kĩ thuật và nhận xét khả năng của người đó.
– HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV chọn một số HS trả lời vào thời điểm thích
hợp ở buổi học sau; nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá quá trình).

Duyệt của BGH

Duyệt của tổ chuyên môn

Giáo viên
 
Gửi ý kiến