Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 15- ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THỦY SẢN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:44' 22-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ
NHÂN GIỐNG THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phân tích được ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân
giống thủy sản.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù
hợp để tìm hiểu về các ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và
nhân giống thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.

Năng lực số:
-

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng
kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin về quy trình
công nghệ sinh học mới trong môi trường số.

-

6.1.NC1a: Hiểu được cách AI (trong đó có Gen AI) ảnh hưởng đến
việc tạo ra nội dung học tập và phân tích được nguyên tắc hoạt động
cơ bản của nó.

1

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
- 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông
tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chuyên
ngành/SGK.
-

5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân và áp dụng các giải pháp
công nghệ (IoT/Cảm biến) để giải quyết vấn đề quản lý môi trường
nuôi thủy sản (trong phần Vận dụng).

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến
thức bài cũ.

-

Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh
giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết
nối tri thức với cuộc sống.

-

Phiếu bài tập cho HS.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong
chọn và nhân giống thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới.

-

Học liệu số: Video quy trình bảo quản tinh trùng bằng Nitrogen lỏng;
Mô hình 3D (nếu có) về chỉ thị phân tử.

-

Công cụ AI: ChatGPT/Copilot.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với
cuộc sống.

-

Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ
Lâm nghiệp – Thủy sản và internet.

-

Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
2

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
- Cài đặt sẵn trình duyệt và tài khoản AI (nếu điều kiện cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích trí tò mò và hứng thú của HS.
b. Nội dung: HS quan sát video, hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.1.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Việc bảo quản tinh
trùng động vật thủy sản trong môi trường nitrogen lỏng nhằm mục đích gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: Bảo quản lạnh tinh trùng
của động vật thủy sản giúp:
3

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
 Chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo.
 Dễ dàng trong quá trình vận chuyển.
 Hạn chế tối đa việc lưu giữ cá thể đực để bảo tồn dòng thuần.
 Ngăn cản suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết trong thủy
sản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chưa nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu
trả lời của các bạn là đúng hay sai, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày
hôm nay – Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân
giống thủy sản.
[6.1.NC1a: HS nhận diện và phân tích được sản phẩm video khởi động do
AI tạo ra, hiểu cách AI mô phỏng hình ảnh và giọng nói con người]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ
sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục tiêu và những ưu
điểm của chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản.
b. Nội dung: HS khai thác thông tin mục I SGK tr.76, hoàn thành yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn
giống thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ứng dụng chỉ thị phân tử 6.2.NC1a:
học tập

trong chọn giống thuỷ sản

HS sử dụng

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, - Chỉ thị phân tử được ứng dụng công cụ AI
kết hợp nghiên cứu thông tin mục I trong chọn giống thuỷ sản nhằm (Chatbot)
trong SGK, thảo luận nhóm đôi và chọn các cá thể mang gene mong trên
4

điện

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
trình bày khái niệm, đặc điểm của ứng muốn (gene quy định sinh trưởng thoại để tổng
dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống nhanh, kháng bệnh,...).
thuỷ sản.

hợp

và

- Ứng dụng chỉ thị phân tử cho sánh

so
kiến

phép xác định chính xác những cá thức chuyên
thể mang gene mong muốn ngay ở ngành

phức

giai đoạn phát triển sớm, nhờ đó tạp nhằm đạt
rút ngắn thời gian chọn giống, hiệu quả học
giảm chi phí và công lao động.
Hình 15.2. Các bước chọn giống tôm

tập cao hơ.

- Ở Việt Nam, thông qua ứng dụng 6.3.NC1b:

bằng phương pháp truyền thống (a) và

chỉ thị phân tử đã chọn được dòng HS thực hiện

bằng ứng dụng chỉ thị phân tử (b)

cá tra có khả năng chịu mặn, sinh kiểm tra và

- GV chia lớp thành các nhóm (4HS) trưởng nhanh; dòng tôm thẻ chân xác

minh

và nêu yêu cầu: Sử dụng Chatbot AI trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh tính

chính

(ChatGPT/Copilot)

với

câu

lệnh (Hình 15.2).

xác

của

(Prompt): "Hãy lập bảng so sánh sự * Đáp án câu hỏi NLS: (đính kèm thông tin do
khác biệt giữa phương pháp chọn dưới hoạt động).

AI

tạo

giống truyền thống (dựa vào kiểu hình)

bằng

và phương pháp chọn giống bằng chỉ

đối chiếu với

thị phân tử (dựa vào kiểu gen) trong

tài liệu chính

thủy sản về: Thời gian, Độ chính xác,

thống (SGK).

Chi phí."
- GV lưu ý: HS phải đọc kết quả từ AI,
kiểm chứng lại với thông tin trong
SGK và kiến thức thực tế để loại bỏ
thông tin sai lệch.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu mục I, quan sát hình
và thảo luận theo nhóm.
5

ra
cách

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
- HS nhập lệnh, phân tích kết quả AI.
- HS thảo luận nhóm để chốt nội dung
đúng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày bảng so
sánh.
- Nhận xét về độ hỗ trợ của AI.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về
ứng dụng chỉ phân tử trong chọn giống
thuỷ sản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
* So sánh sự khác biệt giữa phương pháp chọn giống truyền thống (dựa vào kiểu hình)
và phương pháp chọn giống bằng chỉ thị phân tử (dựa vào kiểu gen) trong thủy sản.
Tiêu chí
Thời gian

Chọn giống truyền thống

Chọn giống bằng chỉ thị phân tử

(kiểu hình)

(kiểu gen)

Dài, phải chờ biểu hiện tính trạng Ngắn, chọn lọc được ngay từ giai
qua nhiều thế hệ.

Độ chính xác

Thấp, dễ bị ảnh hưởng bởi môi Cao, xác định trực tiếp gen mong
trường.

Chi phí

đoạn sớm.
muốn.

Thấp lúc đầu nhưng tốn kém về lâu Cao ban đầu nhưng hiệu quả và tiết
dài.

kiệm về sau.
6

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng các chất kích thích sinh sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục đích của việc sử
dụng chất kích thích trong sinh sản và những lợi ích của việc sử dụng chất
kích thích sinh sản trong sản xuất giống thuỷ sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK tr.77 để hoàn thành yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ưu điểm và mục đích của việc sử dụng
chất kích thích sinh sản trong sản xuất giống thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Ứng dụng công nghệ sinh học

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung II.1 trong trong nhân giống thuỷ sản
SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

1. Sử dụng các chất kích thích

+ Chất kích thích sinh sản là gì? Kể tên một số sinh sản
chất kích thích sinh sản thường được sử dụng - Chất kích thích sinh sản hay còn
trong sản xuất cá giống hiện nay.

gọi là kích dục tố là những

+ Sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân hormone có nguồn gốc từ động vật
giống thuỷ sản nhằm mục đích gì?

hoặc các chất tổng hợp, chúng

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi thường được sử dụng trong sinh sản
mục Khám phá: Quan sát Hình 15.3, mô tả các nhân tạo của cá.
bước sử dụng HCG kích thích cá tra sinh sản.

- Việc tiêm kích dục tố phù hợp cho
cá đã thành thục ở giai đoạn phát
triển tuyến sinh dục sẽ kích thích
quá trình thành thục của trứng, tinh
trùng, giúp sản xuất cá giống trên
quy mô lớn và chủ động.

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục II.1 để hoàn

- Một số chất kích thích sinh sản
được sử dụng phổ biến trong sản
xuất cá hiện nay là LRHa, HCG,
7

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
thành yêu cầu của GV.

PG và GnRHa,... Tuỳ thuộc vào đối

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần tượng thuỷ sản cho sinh sản mà sử
thiết).

dụng đơn lẻ loại chất kích thích

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận khác nhau hoặc kết hợp chúng với
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

nhau.

* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Chất kích thích sinh sản là những hormone có
nguồn gốc từ động vật hoặc các chất tổng hợp
thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo
của cá. Một số chất kích thích sinh sản thường
được sử dụng trong sản xuất cá giống hiện nay:
LRHa, HCG, PG và GnRHa,...
+ Sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân
giống thuỷ sản giúp chủ động về thời gian, thời
điểm bố trí sinh sản. Ngoài ra, việc dùng chất
kích thích sinh sản còn kích thích cá đẻ đồng
loạt, đẻ róc, cho tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ
lệ nở, sức sinh sản tuyệt đối rất cao và hiệu quả
hơn nhiều so với việc không dùng chất kích
thích sinh sản.
* Trả lời câu hỏi mục Khám phá:
+ Đối với cá mẹ: Tiêm liều sơ bộ từ 1 đến 3 lần,
mỗi lần cách nhau từ 10 đến 24 giờ. Sau thời
gian, tiêm liều quyết định. Sau đó thu trứng của
cá mẹ đem thụ tinh
+ Đối với cá bố: Tiêm HCG cho cá bố sau đó
thu tinh trùng từ cá bố.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
8

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về kĩ thuật
ương nuôi cá giống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điều khiển giới tính động vật thuỷ sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được lí do cần điều khiển giới
tính động vật thuỷ sản và phương pháp điều khiển giới tính động vật thuỷ
sản phổ biến.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK tr.77 - 78, hoàn thành yêu
cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lí do cần điều khiển giới tính động vật
thuỷ sản và phương pháp phổ biến nhất đang được sử dụng để điều khiển
giới tính động vật thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Ứng dụng công nghệ sinh học 6.3.NC1b:
học tập

trong nhân giống thuỷ sản

HS

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin 2. Điều khiển giới tính động vật thuỷ hiện
trong video kết hợp nghiên cứu mục sản

thực
kiểm

tra và xác

II.2 trong SGK, thảo luận nhóm (4 - - Ở một số loài động vật thuỷ sản, có minh

tính

6 HS/ nhóm) và trình bày lí do, ưu sự khác nhau giữa con cái và con đực chính

xác

điểm và cách thực hiện của phương về ngoại hình hay tốc độ sinh trưởng,...

của

các

pháp điều khiển giới tính động vật Ví dụ:

thông tin do

thuỷ sản.

+ Cá rô phi đực lớn nhanh hơn cá rô hệ thống AI

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot phi cái, tôm càng xanh đực lớn nhanh đưa ra về
AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh hơn tôm càng xanh cái (Hình 15.4);

cơ chế sinh

(Prompt): "Hãy giải thích cơ chế + Trứng cá cái của các loài như cá rô học
sinh học của việc sử dụng 17α- đồng, cá mè Vinh, cá hồi, cá tầm được cách
9

bằng
đối

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
methyl testosterone để chuyển cá rô người tiêu dùng ưa chuộng;

chiếu

phi cái thành cá rô phi đực. Liệu dư + Một số loài cá cảnh, con đực cho tài
lượng hormone này có gây hại cho màu sắc đẹp hơn con cái (Hình 15.5).
người ăn cá không?"

- Điều khiển giới tính của đối tượng

trả lời của AI với thông tin trong quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu
SGK hoặc các nguồn chính thống quả kinh tế cho người nuôi.
khác để xác minh tính chính xác, đặc - Phương pháp được ứng dụng phổ biến
nhất là phương pháp cho thuỷ sản ăn

Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hormone chuyển đổi giới tính như
hiện nhiệm vụ học tập

estrogen (chuyển sang giới tính cái)

- HS khai thác thông tin trong mục hoặc testosterone (chuyển sang giới
II.2 để hoàn thành yêu cầu của GV.

tính đực).

- Nhập lệnh, đọc kết quả AI.

- Trong chuyển đổi giới tính cá rô phi,

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS hormone điều khiển giới tính đực (17a(nếu cần thiết).

methyl testosterone) sẽ được trộn đều

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt vào thức ăn cho cá bột (ngay sau khi cá
động, thảo luận

vừa sử dụng hết noãn hoàng); cho ăn

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình trong vòng 21 ngày. Bằng phương pháp
bày kết quả thảo luận.

này, tỉ lệ cá rô phi đực trong đàn có để

- HS trình bày cơ chế và đánh giá đạt từ 85% đến 95%.
AI.

* Đáp án NLS:

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - Cơ chế sinh học:
bổ sung ý kiến (nếu có).

+ 17α-methyl testosterone (MT) là

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hormone sinh dục đực tổng hợp.
hiện nhiệm vụ học tập

+ Ở giai đoạn cá bột, giới tính cá rô phi

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

chưa cố định.

- GV chuyển sang nội dung mới.

+ Khi cho ăn MT trong giai đoạn này,

liệu

chính thống

- GV lưu ý: HS phải đối chiếu câu nuôi theo hướng có lợi nhằm tạo hiệu

biệt là vấn đề an toàn thực phẩm.

với

hormone kích thích tuyến sinh dục phát
10

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
triển thành tinh hoàn và ức chế buồng
trứng.
→ Kết quả: cá rô phi cái (XX) bị
chuyển thành cá đực sinh lý, tạo đàn cá
đực đơn tính.
- An toàn thực phẩm:
+ MT chỉ dùng trong 3–4 tuần đầu, sau
đó cá được nuôi thêm nhiều tháng.
+ Hormone bị phân hủy và đào thải
dần, không còn dư lượng khi thu
hoạch.
→ Không gây hại cho người ăn cá.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo quản lạnh tinh trùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được mục đích của việc bảo
quản lạnh tinh trùng động vật thuỷ sản, nắm được những bước cơ bản trong
quy trình bảo quản tinh trùng ngắn hạn và dài hạn.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II.3 trong SGK tr.78 - 79 để hoàn thành
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục tiêu và lợi ích của việc bảo quản
lạnh tinh trùng động vật thuỷ sản, nắm được những bước cơ bản trong quy
trình bảo quản tinh trùng ngắn hạn và dài hạn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Ứng dụng công nghệ sinh học

- GV yêu cầu HS huy động kiến thức đã học trong nhân giống thuỷ sản
liên quan đến sản xuất nhân tạo giống thuỷ sản 3. Bảo quản lạnh tinh trùng
và thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi:

- Kĩ thuật bảo quản lạnh tinh trùng

+ Nêu những bất lợi trong sản xuất giống nhân của động vật thuỷ sản giúp:
tạo nếu con cái đã thành thục nhưng con đực + Chủ động trong quá trình sản xuất
11

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
chưa thành thục.

giống nhân tạo, nhất là trong trường

+ Nêu hậu quả của việc lai cận huyết trong thuỷ hợp có hiện tượng lệch pha trong sự
sản.

thành thục sinh dục giữa con đực và

+ Khi số lượng cá đực tốt ít, muốn nhân giống con cái;
cá đực tốt đó có thể thực hiện như thế nào?

+ Dễ dàng trong quá trình vận

+ Nêu lợi ích của việc bảo quản tinh trùng động chuyển so với trước đây khi phải
vật thuỷ sản.

đưa cá bố từ nơi này đến nơi khác

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung II.3 trong để thụ tinh;
SGK, thảo luận theo nhóm (4 - 6 HS / nhóm) và + Hạn chế tối đa việc lưu giữ cá
trả lời các câu hỏi mục Khám phá:

đực để bảo tồn dòng thuần;

+ Quan sát Hình 15.6 và mô tả các bước bảo + Ngăn cản suy giảm chất lượng di
quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ truyền do lai cận huyết trong thuỷ
sản.

sản.
a) Bảo quản ngắn hạn
- Bảo quản ngắn hạn gồm các bước
cơ bản như Hình 15.6.

+ Quan sát Hình 15.7 và mô tả các bước bảo - Thời gian bảo quản kéo dài từ vài
giờ đến một tháng, phụ thuộc vào
quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.
nhiều yếu tố như loài cá, chất lượng
tinh trùng ban đầu, tỉ lệ pha loãng,
chất bảo quản,...
b) Bảo quản dài hạn
- Bảo quản dài hạn là hình thức bảo
quản trong nitrogen lỏng, gồm các
bước cơ bản như Hình 15.7.
- Thời gian bảo quản có thể lên đến
3 tháng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như loài cá, chất lượng tinh trùng
ban đầu, tỉ lệ pha loãng, chất bảo
12

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
quản, phương pháp hạ nhiệt,...
- Bước 1. Thu tinh trùng (Hình
15.7a)
+ Chọn cá đực khoẻ mạnh.
+ Thu tinh trùng bằng cách vuốt
nhẹ ở phần bụng dưới, hướng về lỗ
sinh dục.
+ Tinh trùng thu được có màu trắng
đục hoặc trắng sữa, không bị lẫn tạp
chất.
- Bước 2. Kiểm tra hoạt lực tinh
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện nhiệm trùng (Hình 15.7b)
vụ học tập

+ Pha loãng tinh trùng với nước cất

- HS khai thác thông tin trong mục II.1 để hoàn hoặc dung dịch đẳng trương.
thành yêu cầu của GV.

+ Kiểm tra trên kính hiển vi, hoạt

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần lực của tinh trùng đạt trên 50% là
thiết).

mẫu đạt tiêu chuẩn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Bước 3. Pha tinh trùng với chất
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

bảo quản, chất chống đông rồi đưa

* Trả lời câu hỏi của GV:

hỗn hợp vào dụng cụ lưu tinh trùng

+ Trong sản xuất giống nhân tạo nếu con cái đã (cọng tinh) (Hình 15.7c).
thành thục nhưng con đực chưa thành thục thì - Bước 4. Đưa dụng cụ lưu tinh
sẽ dễ dẫn đến hiện tượng lệch pha.

trùng vào làm lạnh trong hơi

+ Việc lai cận huyết trong thuỷ sản khiến chất nitrogen (cách bề mặt nitrogen lỏng
lượng di truyền bị suy giảm.

khoảng 1-5 cm ở nhiệt độ –76 °C,

+ Lợi ích của việc bảo quản tinh trùng động vật trong thời gian từ 3 phút đến 25
thuỷ sản:
•

phút tuỳ thuộc vào từng loài cá)

Chủ động trong quá trình sản xuất giống (Hình 15.7d).
nhân tạo.

- Bước 5. Đưa dụng cụ lưu tinh
13

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
•

Dễ dàng vận chuyển.

trùng vào nitrogen lỏng (nhiệt độ

•

Ngăn cản sự suy giảm chất lượng di truyền.

−196 °C) để bảo quản dài hạn

* Trả lời câu hỏi mục Khám phá:

(Hình 15.7e)

+ Các bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng của
động vật thuỷ sản:
•

Bước 1: Thu tinh trùng.

•

Bước 2: Pha loãng tinh trùng với chất bảo
quản.

•

Bước 3: Bổ sung kháng sinh.

•

Bước 4: Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ
từ 0 đến 4oC.

+ Các bước bảo quản dài hạn tinh trùng của
động vật thuỷ sản:
•

Bước 1. Thu tinh trùng.

•

Bước 2. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng.

•

Bước 3. Pha tinh trùng với chất bảo quản,
chất chống đông.

•

Bước 4. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào làm
lạnh trong hơi nitrogen.

•

Bước 5. Đưa dụng cụ lưu tinh trùng vào
nitrogen lỏng để bảo quản dài hạn.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về kĩ thuật
ương nuôi cá giống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
14

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, khắc sâu những nội dung
chính của bài học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn
và nhân giống thuỷ sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot/Azota để củng
cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm
tổng kết về Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thuỷ
sản.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 15: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG THUỶ SẢN

15

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN

PHẦN I : Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm
A. loại bỏ các cá thể mang gene bệnh.
B. nâng cao chất lượng của giống thuỷ sản.
C. chữa bệnh cho các giống thuỷ sản nhiễm bệnh.
D. chọn các cá thể mang gene mong muốn.
Câu 2: Chất kích thích sinh sản là
A. những hormone thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá..
B. những chất dinh dưỡng cho cá vào mùa sinh sản.
C. những hormone kéo dài thời gian thành thục của trứng hoặc tinh trùng.
D. những hormone có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất tổng hợp.
Câu 3: Hầu hết các phương thức sinh sản của các loài cá đẻ trứng là
A. thụ tinh trong cơ thể.
B. thụ tinh ngoài trong môi trường nước.
C. thụ tinh ngoài trong môi trường không khí.
D. thụ tinh ngoài trong môi trường ẩm thấp.
Câu 4: Lợi ích của sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản là
A. giúp chọn lọc được giới tính của con giống.
B. giúp chọn lọc được các gene mong muốn.
C. giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.
16

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ GIỐNG THUỶ SẢN
D. giúp loại bỏ các con giống yếu ớt, bệnh tật.
Câu 5: Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích
A. tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
B. tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội.
C. mang lại năng suất cao hơn.
D. Tăng khả năng sinh sản cho giống thuỷ sản.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Một số học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu thông tin và thuyết trình về
một số ứng dụng của công
 
Gửi ý kiến