Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra giữa kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân
Ngày gửi: 09h:45' 29-10-2026
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Gia Lâm
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Vân

KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tiết: 17
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được nội dung từng phần đã học
- Sử dụng công nghệ: Tự chuẩn bị nội dung ôn tập kiểm tra
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét món ăn đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra những kiến thức cơ bản đã .
- Đánh giá kết quả học tập của hs để từ đó giáo viên có những điều chỉnh
phương pháp dạy học cho phù hợp.
HSKT:Hoàn thành bài kiểm tra ở mức độ biết
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện biện pháp chăm sóc phù hợp với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Gv : Ma trận đề, đáp án và biểu điểm
- Hs : Ôn lại những nội dung kiến thức .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Không KT
3. Bài kiểm tra

A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT

Nhận biết

Thông hiểu

Nội
dung Đơn vị kiến thức
kiến thức
1

Thời
Số CH
Số CH
gian
TL
TL
(phút)
Định hướng 1.1.Ngành
nghề 2
3
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
1
thuật, công nghệ
1.2.Cơ cấu hệ
thống giáo dục
1
quốc dân
1.3.Thị trường lao 4
6
động kĩ thuật, công
2
nghệ tại Việt Nam
1.4. Quy trình lựa
2
3
chọn nghề nghiệp
2

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung %
B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

8(4đ)
40%
70%

12

6(3đ)
30%

Vận dụng

Thời Số
gian
CH
(phút)

Vận
cao

Thời
Số
gian
CH
(phút)

dụng
Thời
gian
(phút)

3
3

Tổng
Số CH Thời
T gian
TN
L (phút)
3

1

9

6

6
18

%
tổng
điểm

1
1(2đ)
20%
30%

9

6

1(1đ) 6
10%

6

15

1

1 12

25

6

12

30

4

1 15

30

14
70

2
30

100

45

TT
1

Nội
dung
kiến
thức
Định
hướng
nghề
nghiệp

Đơn
vị
kiến thức
1.1.Ngành
nghề trong
lĩnh vực kĩ
thuật,
công nghệ

1.2.Cơ
cấu
hệ
thống giáo
dục quốc
dân
1.3.Thị
trường lao
động
kĩ
thuật,
công nghệ
tại
Việt
Nam

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận Thông
Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng
cao

Nhận biết:
2
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
- Phân tích được những đặc điểm của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
Vận dụng:
- Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS.
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động.
4
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao
động.
-Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong việc
định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được các thông tin về thị trường lao động trong
lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Thông hiểu:

1

1

2

1

- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động
tại Việt Nam hiện nay.
- Phân tích được các thông tin về thị trường lao động trong
lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
1.4. Quy Nhận biết:
2
trình lựa - Kể tên được một số lí thuyết lựa chọn nghề nghiệp.
chọn nghề - Kể tên được một số năng lực cá nhân phù hợp với một số
nghiệp
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được các bước trong quy trình lựa chọn nghề
nghiệp.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa
chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề
nghiệp.
Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề
nghiệp.
Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa
chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng cao
- Xác định được đặc điểm nghề nghiệp theo lý thuyết lựa
chọn nghề nghiệp trong thực tiễn
Tổng

8
(4đ)

2

6
(3 đ)

1

1
(2đ)

1
(1đ)

C. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Viết vào bài làm chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Nghề nghiệp là gì
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Là tập hợp một công việc được xã hội công nhận.
C. Là tập hợp các công việc trong ba lĩnh vực hoạt động lao động của con người.
D. Là tập hợp các công việc trong bốn lĩnh vực hoạt động lao động của con người.
Câu 2.  Để làm được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần đạt yêu cầu về phẩm chất là gì?
A. Cần cù, chăm chỉ, trung thực.
B. Có khả năng làm việc độc lập.
C. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ D. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài.
Câu 3. Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với xã hội có ý nghĩa như thế nào?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế
B. Có nguồn thu nhập ổn định
C. Phát triển năng lực của người lao động D. Giúp người lao động luôn vui vẻ
Câu 4. Giáo dục phổ thông gồm cấp học nào?
A. Giáo dục nhà trẻ
B. Giáo dục trung học cơ sở
C. Giáo dục mẫu giáo
D. Giáo dục trình độ đại học
Câu 5. Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là
A. Ra quyết định
B. Đánh giá bản thân
C. Tìm hiểu thị trường lao động
D. Tìm hiểu truyền thống gia đình
Câu 6. Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Thị trường lao động không ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực này.
B. Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực. 
C. Thị trường lao động chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, không định hướng nghề nghiệp.
D. Giúp người lao động không có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp năng lực.
Câu 7. Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4. 
Câu 8. Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là

A. người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
B. người chịu sự quản lí, điều hành. 
C. người chịu sự giám sát, quản lí.
D. các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động. 
Câu 9. Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường Việt Nam là
A. xu hướng cung nhỏ hơn cầu
B. xu hướng cung bằng cầu
C. xu hướng cung lớn hơn cầu
D. xu hương cung nhỏ gấp 2 lần cầu
Câu 10. Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?
A. Để tăng chi phí nguyên vật liệu. 
B. Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo. 
C. Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.
D. Để giảm năng suất, sản lượng. 
Câu 11. Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự: 
(1) Xác định nguồn thông tin. 
(2) Tiến hành tìm kiếm
(3) Xác định mục tiêu tìm kiếm.
(4) Xác định công cụ tìm kiếm. 
A. (1), (3), (4), (2).  B. (4), (2), (1), (3). C. (4), (3), (2), (1). D. (3), (1), (4), (2). 
Câu 12. Có mấy lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 13. Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ? 
A. Năng lực. B. Sở thích. 
C. Nhóm bạn. 
D. Cá tính. 
Câu 14. Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?
A. 1 bước
B. 2 bước.
C. 3 bước. 
D. 4 bước. 
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trong những năm học phổ thông, Hải học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. Hải thích làm
việc máy móc và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, Hải được nhận vào làm việc tại một công ty sản
xuất thiết bị điện. Hải yêu thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan

trọng. Hải thuộc kiểu người nào theo lí thuyết mật mã Holland? Hải đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây
nghề nghiệp? 
Câu 2 (2,0 điểm). Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn Lan những hướng đi liên quan đến nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
D. HƯỚNG DẪN CHẤM
I.TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án A A
A
B
A
B
D
D
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Đáp án
Câu 1.
- Hải thuộc kiểu người kĩ thuật theo lí thuyết mật mã Holland
- Hải đã chọn nghề theo phần rễ của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp
Câu 2. Bạn Lan vừa tốt nghiệp trung học cơ sở, em hãy đề xuất giúp bạn
Lan những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ
+ Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có trình độ sơ
cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
+ Theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường
xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học
một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
+ Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn
học liên quan đến kĩ thuật, công nghệ

9
C
Điểm
0,5
0,5

0,75
0,75
0,5

10 11 12 13 14
B D B C C

KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 
Gửi ý kiến