Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quach Diu
Ngày gửi: 17h:01' 19-09-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LẠC SƠN.
TỔ: TOÁN TIN CÔNG NGHỆ

GV: NGUYỄN ĐÌNH THƯỞNG
Môn: Công Nghệ: khối 9

TIẾT: 1+2+3
BÀI 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY ĂN QUẢ
Thời gian thực hiện: 03 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Trình bày được vai trò của cây ăn quả.
- Trình bày được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
- Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức
về vai trò, đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh của các loại cây ăn quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được vai trò của cây ăn quả.
- Trình bày được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả.
- Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan.
c) Năng lực số tích hợp
- 1.1TC2b – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Tổ chức tìm kiếm tư
liệu số về vai trò, đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả và các ngành nghề
liên quan.
- 1.2TC2a – Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, so sánh và đánh giá độ
tin cậy của hình ảnh, số liệu, thông tin trên Internet và kết quả do AI cung cấp.
2.1.TC2a: Tìm kiếm thông tin số về cây ăn quả;

d) Năng lực AI tích hợp
- 9.D2.1 – Đánh giá và cải tiến sản phẩm AI: HS nêu được một số cách kiểm tra đơn giản để
đánh giá sản phẩm AI; với chatbot, biết đặt nhiều câu hỏi khác nhau, kiểm tra tính chính xác và
mức độ phù hợp của câu trả lời.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực
tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK Công nghệ trồng cây ăn quả 9, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với HS:
- SGK, SBT Công nghệ trồng cây ăn quả 9.
- Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
3. Học liệu và công cụ số tích hợp

- Hình ảnh, video, bản đồ số hoặc học liệu trực tuyến về cây ăn quả, cấu tạo thực vật và điều
kiện ngoại cảnh.
- Google Forms/Quizizz/Wordwall dùng cho khởi động, luyện tập và thu thập phản hồi.
- Google Slides/Canva/PowerPoint hoặc bảng cộng tác số dùng để tạo bảng hệ thống, sơ đồ và
infographic.
- Gemini/ChatGPT dùng để gợi ý từ khóa, phân loại thông tin, xây dựng câu hỏi và phản hồi
sản phẩm; HS phải kiểm chứng bằng SGK, quan sát thực tế và nguồn chuyên môn đáng tin
cậy.
4. Công cụ AI tích hợp
- Gemini/ChatGPT hoặc công cụ AI được GV cho phép: dùng để tạo các phương án/mô tả
tham khảo về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả và sự thay đổi của nghề trồng cây ăn quả
trong bối cảnh có AI.
- HS phải đối chiếu đầu ra AI với SGK, nguồn nông nghiệp/khuyến nông và nguồn nghề
nghiệp chính thống; AI không thay thế kết luận chuyên môn hoặc quyết định nghề nghiệp của
HS.
BẢNG TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ TRONG BÀI HỌC
ST
Mã
Hoạt động gắn
Tên năng lực số
Yêu cầu tích hợp trong bài
T
NLS
với bài học
Duyệt, tìm kiếm Tổ chức tìm kiếm tư liệu về cây
Khởi động; HĐ 1;
và lọc dữ liệu,
ăn quả, điều kiện ngoại cảnh và
HĐ 2; HĐ 3; HĐ
1
1.1TC2b
thông tin và nội
ngành nghề liên quan bằng từ
nghề nghiệp; Vận
dung số
khóa phù hợp.
dụng
Phân tích, so sánh và đánh giá độ
Đánh giá dữ liệu,
Khởi động; HĐ 1–
tin cậy của nguồn tư liệu, hình
2
1.2TC2a thông tin và nội
3; Luyện tập; Vận
ảnh, số liệu và nội dung do AI
dung số
dụng
cung cấp.
Tạo bảng, sơ đồ, infographic
HĐ 1–3; HĐ nghề
Phát triển nội
hoặc hồ sơ số thể hiện kiến thức
3
3.1TC2b
nghiệp; HĐ 5; Vận
dung số
và hiểu biết cá nhân về cây ăn
dụng
quả.
Tối ưu hóa công cụ AI để gợi ý,
Khởi động; HĐ 1–
Sử dụng trí tuệ
kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm; 3; HĐ nghề
4
6.2TC2a
nhân tạo
chủ động kiểm chứng và chỉnh
nghiệp; Luyện tập;
sửa kết quả.
Vận dụng
BẢNG TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI TRONG BÀI HỌC
Hoạt động
ST
Mã
Tên/Yêu
Yêu cầu tích hợp trong Bài 1
gắn với bài
T
NL AI cầu cần đạt
học
HS kiểm tra đầu ra AI về yêu cầu ngoại cảnh
Hoạt động 3:
của một loại cây ăn quả bằng cách đặt nhiều
Đánh giá và
Tìm hiểu về
câu hỏi/cách diễn đạt khác nhau; so sánh câu
1
9.D2.1 cải tiến sản
yêu cầu ngoại
trả lời, đối chiếu với SGK và nguồn nông
phẩm AI
cảnh của cây
nghiệp đáng tin cậy, sau đó tự sửa kết luận
ăn quả
chưa chính xác hoặc chưa phù hợp.
2
9.A3.4 Nghề
HS phân tích một số thay đổi AI có thể tạo ra Hoạt động
nghiệp
đối với nghề trồng cây ăn quả và các nghề
tìm hiểu một
tương lai
liên quan; xác định công việc AI có thể hỗ
số ngành
trợ, phần việc con người cần chịu trách
nghề liên

nhiệm và những kĩ năng cần rèn để làm việc
hiệu quả cùng AI.

quan

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận
thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi trong mục Khởi động nêu ở đầu
bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số loại cây ăn quả phổ biến và vai trò của chúng đối
với con người.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Cây cam
(Hình 1.1) là một loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta. Hãy kể tên một số loại cây
ăn quả phổ biến khác mà em biết và nêu vai trò của chúng đối với con người.

Ứng dụng năng lực số: GV trình chiếu bộ ảnh hoặc video ngắn về các loại cây ăn quả; HS
nhập tên cây và vai trò dự đoán trên Google Forms/Padlet. Có thể dùng Gemini/ChatGPT gợi ý
thêm cây ăn quả phổ biến ở địa phương, sau đó HS đối chiếu với SGK, thực tế địa phương và
nguồn đáng tin cậy.
Sản phẩm/minh chứng NLS: Bảng từ khóa hoặc phiếu phản hồi số nêu đúng tên cây và vai
trò; ghi chú những thông tin AI đã được kiểm chứng, chỉnh sửa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời:
Đáp án: Một số loại cây ăn quả phố biến và vai trò đối với con người là: cây xoài, cây nhãn,
cây bưởi.
Vai trò của cây ăn quả đối với con người:
+ Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất bánh kẹo.
+ Cung cấp trái cây cho xuất khẩu.
+ Cung cấp vitamin và khoáng chất cho con người….
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao và mang lại hiệu quả
kinh tế cao nên được trồng phổ biến ở nước ta hiện nay. Những loại cây này không chỉ trồng
tô điểm sân vườn mà chúng còn đem lại nhiều công dụng khác nhau. Vậy để tìm hiểu rõ hơn
về đặc điểm, vai trò, yêu cầu ngoại cảnh đối với các loại cây ăn quả, chúng ta cùng vào bài
học hôm nay - Bài 1. Giới thiệu chung về cây ăn quả.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của cây ăn quả.
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của cây ăn quả đối với đời sống, phát triển kinh tế và môi
trường.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về các vai trò của cây ăn quả thông qua hoạt động nhóm trả
lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi của GV và đáp án phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm 4-6HS. Gv yêu cầu
HS đọc đọc nội dung mục I.1 SGK tr.5 để trả lời
các câu dưới đây:
Câu 1: Nêu vai trò của cây ăn quả đối với đời
sống và nền kinh tế.
Câu 2: Quan sát hình 1.2 và nêu vai trò của cây
ăn quả tương ứng với các ảnh trong hình.

I. Vai trò của cây ăn quả
a. Cung cấp nguồn thực phẩm
- Là nguồn dinh dưỡng thiết yếu đối
với con người do chứa nhiều đường,
acid hữu cơ, protein, chất béo, chất
khoáng, vitamin,...
b. Cung cấp nguyên liệu chế biến.
Nhiều loại quả là nguyên liệu cho
sản xuất bánh kẹo, đồ uống, ô mai,
hoa quả đóng hộp,...
c. Nguồn hàng cho xuất khẩu.
Xuất khẩu sầu riêng, xoài, thanh
long, nhãn, vải,... Là mặt hàng xuất
khẩu mang lại giá trị kinh tế cao.
=> Ngoài ra, cây ăn quả còn tạo
cảnh quan, bảo vệ môi trường sinh
thái, mang ý nghĩa nghệ thuật, một
số loại cây ăn quả còn có tác dụng
chữa bệnh,...

Sản phẩm/minh chứng NLS:
Phiếu học tập số 1 điện tử hoặc bảng
số về vai trò của cây ăn quả, kèm
- Từ câu trả lời của HS về vai trò của cây ăn quả, tên nguồn/đường dẫn và phần chỉnh
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1 sửa thông tin AI.
(phiếu chi tiết dưới HĐ1)
Ứng dụng năng lực số: HS tìm kiếm có định
hướng về vai trò của một loại cây ăn quả địa
phương trên cổng thông tin nông nghiệp, trang
khuyến nông hoặc nguồn chính thống; so sánh với
SGK. Gemini/ChatGPT có thể gợi ý từ khóa và
cách phân nhóm vai trò, nhưng HS phải kiểm

chứng trước khi đưa vào phiếu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi nhóm.
Đáp án câu 2:
a. cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu
b. tạo cảnh quan môi trường.
c. cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
d. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu vitamin và
khoáng chất cho con người.
Phiếu học tập số 1 được hoàn thiện theo đặc điểm
mỗi địa phương khác nhau.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Vai trò của cây ăn quả

Loại cây ở địa phương - xu thế phát triển

Cung cấp chất dinh dưỡng
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
Là nguồn hàng xuất khẩu
Cảnh quan môi trường
Chữa bệnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số đặc điểm thực vật chính của cây ăn quả làm cơ sở cho
việc đề xuất biện pháp, kĩ thuật trồng, chăm sóc và nhân giống cây ăn quả sẽ học ở phần sau.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về các đặc điểm thực vật học của cây ăn quả như rễ, thân,
cành, lá, hoa, quả, hạt; hoạt động theo nhóm và trả lời các câu hỏi, yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các đặc điểm thực vật học của cây ăn quả.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đặc điểm thực vật học của cây ăn quả.
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm phụ 1. Rễ
trách tìm hiểu một nội dung tương ứng ( Hoặc sử a) Rễ cọc:

dụng nhóm từ hoạt động trước, mỗi thành viên
trong nhóm tìm hiểu về một nội dung):
- ND1 Rễ: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3, mô
tả hai loại rễ ở cây ăn quả và đề xuất cách bón
phân hợp lí cho cây ăn quả.

+ Rễ chính: ăn sâu xuống đất, kích thước lớn
giúp cây đứng vững.
+ Rễ bên: phân bố nông, nhỏ, giúp cây hút
nước và chất dinh dưỡng.
b) Rễ chùm: không có rễ chính, hệ rễ phân
bố tập trung ở tầng đất mặt có độ sâu 0,1m
đến 1,0m (rễ của những cây không mọc từ
hạt: cây chiết, cây giâm cành,...).
→ Bón phân ở lớp đất phía trên cho rễ bên

- ND2 Thân và cành:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4 và đặt câu
hỏi:
a. Quả của cây thường mọc ra từ vị trí nào trên
thân?
b. Cần làm gì để tăng số lượng cành mang quả,
từ đó tăng số lượng quả trên cây?
+ GV lưu ý với HS: Một số loài cây ăn quả
không phải thân gỗ như dâu tây, thanh long,
chuối,...

hút chất dinh dưỡng tốt nhất.
2. Thân và cành
- Cây ăn quả thường có thân gỗ, chỉ có một
số loài không phải cây thân gỗ như dâu tây,
thanh long,...
- Quả thường mọc ra từ cành cấp 4 và cành
cấp 5.
- Cắt bỏ ngọn cây để cây tập trung phát triển
nhiều nhánh cây.
3. Lá
- Phân loại: lá đơn và lá kép.
- Lá của mỗi loại cây sẽ khác nhau về hình
dạng, kích thước, màu sắc, cấu tạo,...
- Lá khoẻ mạnh thể hiện ở hình dạng, màu
sắc lá.
- Lá khoẻ mạnh giúp cây quang hợp tích luỹ
nhiều chất hữu cơ.
4. Hoa
- Hoa thường có 3 loại là hoa đực, hoa cái,
hoa lưỡng tính.
Hoa
Hoa
Hoa
Đặc điểm
lưỡng
đực
cái
tính
Nhị phát
triển

x

Nhuỵ phát
triển
- ND3 lá: GV yêu cầu HS đọc mục II.3 sgk và
cho biết: Lá có thể chia thành mấy loại? Có thể
phân biệt lá của cây ăn quả dựa trên tiêu chí
nào? Từ đặc điểm nào có thể nhận định lá khoẻ
mạnh?
- ND4 Hoa: GV yêu cầu HS đọc nội dung II.4
sgk kết hợp quan sát hình 1.6 trả lời các câu hỏi:
Có thể chia hoa của cây ăn quả thành mấy loại?
Hãy phân biệt các loại hoa.

Bộ phận có
chức năng
sinh sản

Nhị

x
x

x

Nhuỵ

Nhị và
nhuỵ

- Tuỳ từng loài, trên mỗi cây có thể có một
hoặc nhiều loại hoa.
5. Quả và hạt
- Có thể chia thành 2 loại: quả mọng, quả
hạch.
- Hạt: chứa phôi mầm. Phân biệt hạt của từng

loại quả dựa trên số lượng, hình dạng, màu
sắc, độ cứng của hạt.

- Một cây có thể mang nhiều loại hoa không?
Hình sau đây là loại hoa gì và hoa của cây nào?

- ND5 Quả và hạt:
+ GV yêu cầu HS đọc mục II.5 sgk và trả lời câu
hỏi: Có thể chia quả làm mấy loại? Dựa theo
tiêu chí nào? Phân biệt hạt của các loại quả dựa
theo tiêu chí nào? Chỉ ra quả mọng nước và
quả
hạch
trong
hình
dưới
đây. Sản phẩm/minh chứng NLS: Sơ đồ chú
thích số hoặc infographic “Đặc điểm thực vật
học của cây ăn quả”, thông tin chính xác và
sắp xếp rõ ràng.

a.
b.
Ứng dụng năng lực số: Mỗi nhóm sử dụng hình
ảnh số đã được kiểm chứng để chú thích rễ, thân,
cành, lá, hoa, quả và hạt; có thể dùng AI gợi ý
cách phân loại hoặc câu hỏi kiểm tra, sau đó đối
chiếu hình 1.3–1.6 và nội dung SGK.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS của từng nội dung trả lời
câu hỏi, trình bày nội dung đã tìm hiểu (hoặc
chia bảng làm 5 phần, mời HS lên bảng viết theo
nội dung tương ứng)
+ Loài hoa trong hình là hoa lưỡng tính của cây

bưởi.
+ Quả trong hình a. Quả mọng nước; b. Quả
hạch.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV lưu ý với HS:
Cây ăn quả rất đa dạng, phong phú những đặc
điểm thực vật học được nêu trong bài chỉ là
những đặc điểm chung của đa số các loài cây ăn
quả chứ không phải là đặc điểm chung của tất
cả các loài cây ăn quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả
a) Mục tiêu: HS xác định được một số yêu cầu ngoại cảnh cơ bản của cây ăn quả làm cơ sở
cho việc xác định loại cây trồng phù hợp và xây dựng quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc một
số loại cây ăn quả phổ biến.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về yêu cầu ngoại cảnh đối với cây ăn quả như nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng, đất trồng và dinh dưỡng, gió.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các câu hỏi của GV, đáp án phiếu học tập số 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III sgk, kết hợp
với hiểu biết cá nhân để hoàn thành phiếu học tập
số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên điều
Ví dụ
Nhận xét
kiện
Đào ra hoa
ở điều kiện
?
?
7-15oC.

III. Yêu cầu ngoại cảnh
Đáp án phiếu học tập số 2 dưới
HĐ3.
1. Nhiệt độ
2. Độ ẩm
3. Ánh sáng
4. Đất trồng và dinh dưỡng.
5. Gió.
Sản phẩm/minh chứng NLS:
Phiếu học tập số 2 điện tử/bảng
điều kiện ngoại cảnh, có ghi nguồn
và đánh dấu nội dung đã kiểm
chứng.

?
?
Đạm giúp
cây
phát
triển các bộ
phận sinh
trưởng.
Cây nhiều

Độ
ẩm,
lượng mưa.

?

?

Đa số cây ăn quả
ưa sáng, một số ít
khác trong bóng.

?

?

?

?

lá quá có
thể bị gãy
đổ. Ở điều
kiện bình
thường,
ngoại cảnh
này
giúp
cây
phát
tán
hạt
phấn.
Ứng dụng năng lực số: HS tìm kiếm dữ liệu về
nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, đất và gió phù hợp
với một loại cây ăn quả; đánh giá nguồn rồi tổ chức
vào bảng số. AI được dùng để gợi ý mối liên hệ
giữa điều kiện ngoại cảnh và sinh trưởng, nhưng
kết luận phải dựa trên SGK và nguồn chuyên môn.
* Ứng dụng năng lực AI (9.D2.1):
- GV/HS yêu cầu AI trả lời cùng một câu hỏi về
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, đất hoặc gió phù hợp với
một loại cây ăn quả theo 2–3 cách diễn đạt khác
nhau; HS so sánh mức độ nhất quán giữa các câu
trả lời.
- HS đối chiếu từng kết luận với SGK và nguồn
nông nghiệp/khuyến nông đáng tin cậy, đánh dấu
“đúng – chưa đầy đủ – sai/không phù hợp”, rồi tự
chỉnh sửa trước khi hoàn thiện Phiếu học tập số 2.
* Sản phẩm/minh chứng năng lực AI:
- Phiếu kiểm tra đầu ra AI về yêu cầu ngoại cảnh,
có các câu hỏi đã dùng, kết quả đối chiếu nguồn và
phần HS tự sửa kết luận.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK và làm việc cá nhân, hoàn
thành phiếu học tập vào vở.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Ví dụ

Tên điều kiện

Đào ra hoa ở điều kiện 7- Nhiệt độ
15oC.

Nhận xét
Mỗi loại cây có yêu cầu nhiệt độ
khác nhau, thậm chí một cây có thể
có yêu cầu nhiệt độ khác nhau ở từng
giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Lượng mưa trung bình hằng Độ ẩm, lượng Đa số thích hợp ở độ ẩm không khí
năm từ 1000 – 2000 mm mưa.
cao, lượng mưa nhiều và phân bố
thích hợp để trồng các loại
đều trong năm.
cây ăn quả.
Cây dâu tây, dứa cần được Ánh sáng
trồng trong bóng râm.
Đạm giúp cây phát triển các Đất trồng
bộ phận sinh trưởng.
dinh dưỡng

Cây nhiều lá quá có thể bị Gió
gãy đổ. Ở điều kiện bình
thường, ngoại cảnh này
giúp cây phát tán hạt phấn.

Đa số cây ăn quả ưa sáng, một số ít
khác trong bóng.
và Đa số thích hợp với tầng đất dày,
nhiều dinh dưỡng, ít chua, thoát
nước tốt. Các chất dinh dưỡng cần
thiết như NPK, nguyên tố vi lượng,...
Cần thiết kế vườn chắn gió phù hợp,
cắt tỉa thường xuyên, khống chế
chiều cao để hạn chế tác động của
gió,

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số ngành nghề liên quan.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu một số ngành nghề liên quan đến trồng trọt cây ăn quả.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến cây ăn quả.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hoạt động của 3 ngành 1030,0123,1061.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, nêu các
hoạt động của 3 ngành 1030,0123,1061.
- GV kết nối nghề nghiệp, giới thiệu đặc
điểm và yêu cầu của nghề trồng cây ăn quả.
Ứng dụng năng lực số: HS tra cứu hoạt
động của các nhóm ngành liên quan đến
trồng cây ăn quả từ nguồn nghề nghiệp chính
thống; dùng Canva/Google Slides tạo thẻ
nghề. AI hỗ trợ gợi ý từ khóa, nhiệm vụ nghề
và yêu cầu năng lực; HS kiểm chứng mã
ngành, nội dung trước khi trình bày.
* Ứng dụng năng lực AI (9.A3.4):

IV. Một số ngành nghề liên quan
1. Nhóm ngành chế biến và bảo quản
rau, quả (mã nhóm ngành: 1030)
- Sản xuất nước ép từ rau, quả (10301).
- Chế biến và bảo quản rau, quả
khác(10309)
2. Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
(0123)
- Sản xuất giống cây lâu năm.
- Gieo ươm, cấy ghép và giâm cành các
loại cây cảnh.
3. Dịch vụ trồng trọt (1061)
- Phun thuốc bảo vệ thực vật.
- Cắt, xén, tỉa cây lâu năm.
- Kiểm tra hạt giống, cây giống.
- Cho thuê máy nông nghiệp có người
điều khiển.

- GV cho AI tạo 2–3 mô tả ngắn về sự thay
đổi của nghề trồng cây ăn quả, nhân/chăm
sóc cây giống, dịch vụ trồng trọt hoặc chế

biến – bảo quản rau quả khi ứng dụng AI.
HS xác định việc AI có thể hỗ trợ và việc
vẫn cần con người thực hiện, chịu trách
nhiệm.
- HS đối chiếu với nội dung nghề trong
SGK/nguồn nghề nghiệp chính thống và nêu
ít nhất 2 kĩ năng cần rèn để làm việc hiệu quả
cùng AI, như kiến thức trồng trọt, quan sát
sinh trưởng, sử dụng thiết bị số/cảm biến,
phân tích dữ liệu, tư duy phản biện và giao
tiếp – hợp tác.
* Sản phẩm/minh chứng năng lực AI:
- Thẻ “Nghề nghiệp – thay đổi do AI – việc
AI hỗ trợ – việc con người quyết định – kĩ
năng cần rèn”, có nguồn kiểm chứng và phần
HS tự điều chỉnh.

- Hoạt động tưới tiêu phục vụ trồng trọt.
* Kết nối nghề nghiệp
a. Đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả
+ Đối tượng: cây ăn quả có giá trị dinh
dưỡng và kinh tế cao.
+ Nội dung lao động: nhân giống, làm đất,
gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch,...
+ Điều kiện lao động: làm việc ngoài trời,
tiếp xúc với hoá chất, tư thế làm việc luôn
thay đổi.
b. Yêu cầu của nghề trồng cây ăn quả.
+ Có kiến thức chuyên môn: sinh học, hoá
học, kĩ thuật trồng trọt,...
+ Yêu nghề, yêu thiên nhiên, chăm chỉ,
ham học hỏi, sức khoẻ tốt, khéo tay, sáng
tạo, thích nghi với hoạt động ngoài trời.
+ Có khả năng quan sát, theo dõi sự sinh
trưởng và phát triển của cây.
Sản phẩm/minh chứng NLS: Bộ thẻ
nghề nghiệp hoặc infographic số giới
thiệu nhóm ngành, công việc, điều kiện
lao động và yêu cầu nghề.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
GV, đúng các bước đã nêu trong sgk trang
11 và 12.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày về
các nhóm ngành liên quan đến trồng cây ăn
quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức..
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 5: Đánh giá khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên
quan.
a) Mục tiêu: HS bước đầu đánh giá khả năng và sở thích của bản thân với nghề trồng cây ăn
quả và một số ngành nghề liên quan.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về đánh giá khả năng, sở thích của bản thân đối với nghề
trồng cây ăn quả liên quan theo lí thuyết của Holland.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về % tỉ lệ phù hợp , % tỉ lệ sở thích đối với nghề liên quan
đến trồng cây ăn quả .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về thúc đẩy khả năng ra V. Đánh giá và sở thích của bản
hoa
thân với một số ngành nghề liên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục V sgk và nêu
các bước đánh giá khả năng, sở thích của bản thân
đối với nghề trồng cây ăn quả.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 1.1 trang 11
SGK, thực hiện đánh giá bản thân với số điểm từ
0-4.

- HS đánh giá sự phù hợp về khả năng và sự phù
hợp về sở thích theo công thức bước 2 và 3.
Ứng dụng năng lực số: HS nhập điểm tự đánh giá
vào bảng tính/Google Forms để tính tỉ lệ phù hợp
về khả năng và sở thích. AI chỉ hỗ trợ giải thích
kết quả, đặt câu hỏi tự phản tư; HS không nhập
thông tin cá nhân nhạy cảm và tự quyết định nhận
xét cuối cùng.
-Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV,
đúng các bước đã nêu trong sgk trang 11 và 12.
- GV hướng dẫn, theo d
 
Gửi ý kiến