Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra cuối học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ngọc
Ngày gửi: 08h:18' 06-01-2026
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS QUỲNH THẮNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
MA TRẬN, ĐẶC TẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM HỌC: 2025 - 2026
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I.MA TRẬN

T
T

1


năn
g

Đơn vị
kiến
thức/

năng

Biết

Hiểu

TNK
Q

TL

0

6
3.0
điể
m

Vận dụng

TNK
Q

TL

0

3(2.0 điểm)
(0.5+0.5+1.0
)

TNK
Q

TL

0

1
1.0
điể
m

Tổn
g
%
điểm

1/Văn
bản
nghị
luận
2./Thơ
( Thơ
Đường
luật,
thơ
Đọc trào
hiểu phúng
)

2

Mức độ nhận thức

(Có thể
chọn 1
trong 2
đơn vị
kiến
thức
trên)
Viết
bài
Viết văn
nghị
luận

0

1*
1.0
điể
m

0

1*
1.0 điểm

0

1*
2.0
điể
m

60

40

về một
vấn đề
của
đời
sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

40

0

0

30
30%

40%
70%

0

30

100

30%
30%

II. BẢN ĐẶC TẢ
T
T

1

Nội dung/
Số câu hỏi theo mức độ
Đơn vị
Mức độ đánh giá
nhận thức
kiến thức
Biết Hiểu Vận dụng
1/Văn bản Nhận biết:
6TL 3TL
1TL
nghị luận - Nhận biết được nội dung
bao quát; luận đề, luận
Đọc
điểm, lí lẽ và băng chứng
hiểu
tiêu biểu trong văn bản
nghị luận.
- Nhận biết được các biện
pháp tu từ.
- Nhận biết được nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt
thông dụng và nghĩa của
những từ, thành ngữ có yếu
tố Hán Việt đó;
Thông hiểu:
- Phân tích được mối liên
hệ giữa luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng .
- Hiểu được vai trò của
luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong việc thể hiện
luận đề
- Phân biệt được lí lẽ, bằng
chứng khách quan với ý
kiến, đánh giá chủ quan
của người viết
- Hiểu được sắc thái nghĩa
của từ ngữ và biết lựa
chọn, sử dụng từ ngữ phù


năng

hợp với sắc thái
- Giải thích được ý nghĩa,
tác dụng của thành ngữ, tục
ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho
bản thân từ nội dung văn
bản - Liên hệ được nội
dung nêu trong văn bản với
những vấn đề của xã hội
đương đại
Thơ Nhận biết

2.
(thơ
Đường
luật, thơ
tự do….).

- Nhận biết được những
dấu hiệu về hình thức để
phân biệt các thể thơ: số
tiếng trong câu, số câu,
cách gieo vần, tạo nhịp, đối
ngẫu. Nhận biết một số thủ
pháp nghệ thuật chính của
thơ ( Đường luật; thơ tự
do).
- Nhận biết được đặc điểm
ngôn ngữ, đề tài, giọng
điệp, nhịp điệu trong bài
thơ;
- Nhận biết được hình ảnh,
biểu tượng tiêu biểu và
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận biết được các trợ từ,
thán từ, thành phần biệt lập
trong văn bản.
Thông hiểu
- Phân tích được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ
tình; cảm hứng chủ đạo của
tác giả trong bài thơ.
- Nêu được chủ đề, tư

tưởng, thông điệp của bài
thơ dựa trên những yếu tố
hình thức nghệ thuật.
- Phân tích được tác dụng
của một số thủ pháp nghệ
thuật thơ; vai trò, ý nghĩa
của một số yếu tố hình
thức thơ Đường luật như:
bố cục, niêm, luật, vần,
nhịp, đối.
- Phân tích được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục.
- Xác định được nghĩa của
một số thành ngữ thông
dụng; sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ
ngữ; tác dụng của từ tượng
thanh, từ tượng hình, các
biện pháp tu từ được sử
dụng trong văn bản.
- Xác định được nghĩa
tường minh và hàm ý;
nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt thông dụng và
nghĩa của những từ có yếu
tố Hán Việt đó được sử
dụng trong văn bản.
Vận dụng
- Nhận xét được nội dung
phản ánh và cách nhìn
cuộc sống, con người của
tác giả qua bài thơ.
- Nêu được những thay đổi
trong suy nghĩ, tình cảm,
nhận thức của bản thân sau
khi đọc văn bản.

2

- Thể hiện được thái độ tôn
trọng và học hỏi cách tiếp
nhận của người khác trong
đọc hiểu văn bản thơ.
Nhận biết:
Nhận biết
được yêu cầu của đề về
kiểu văn bản, về vấn đề
nghị luận.

Viết Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn
đề của đời Thông hiểu: Viết đúng về
sống
nội dung, về hình thức (Từ
ngữ, diễn đạt, bố cục văn
bản…)

1TL

Vận dụng:
Viết được một bài văn nghị
luận về một vấn đề trong
cuộc sống. Lập luận mạch
lạc, biết kết hợp giữa lí lẽ
và dẫn chứng để làm rõ
vấn đề nghị luận; ngôn ngữ
trong sáng, giản dị; thể
hiện được cảm xúc của bản
thân trước vấn đề cần bàn
luận.
-Có sự sáng tạo về dùng từ,
diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn
chứng để bày tỏ ý kiến một
cách thuyết phục.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

6TL 3TL 1TL
40
%

1TL

30% 10% 20%
70%

30%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Năm học: 2025 - 2026 (Thời gian làm bài: 90 phút)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CẢNH KHUYA
(Hồ Chí Minh)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Năm 1947)
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để
em nhận biết?
Câu 2: Xác định các từ ngữ chỉ hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong hai câu thơ
đầu.
Câu 3: Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên.
Câu 4: Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 5: Chỉ ra cách ngắt nhịp của câu thơ: "Tiếng suối trong như tiếng hát xa".
Câu 6: Tìm từ Hán Việt có trong bài thơ trên.
Câu 7: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của từ "lồng" trong câu thơ "Trăng lồng
cổ thụ bóng lồng hoa"? Cách dùng từ này tạo nên vẻ đẹp gì cho bức tranh thiên
nhiên?
Câu 8: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ đầu.

Câu 9: Nêu chủ đề chính của bài thơ Cảnh khuya?
Câu 10: Từ nội dung bài thơ, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ
ngày nay đối với vận mệnh của đất nước? (Viết khoảng 3-5 câu).
II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm)
Hiện nay, nhiều bạn học sinh dành quá nhiều thời gian cho điện thoại
thông minh. Em hãy viết bài văn nghị luận về lợi ích và tác hại của việc sử
dụng điện thoại đối với học sinh.
HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
Phần
I

Câu
1
2
3
4
5
6
7

Nội dung
ĐỌC HIỂU
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật).
- Dấu hiệu: Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ
Các hình ảnh thiên nhiên: Tiếng suối, trăng, cổ thụ, hoa.
Học sinh chỉ ra một trong các biện pháp: So sánh ("Tiếng suối
trong như tiếng hát xa" hoặc "Cảnh khuya như vẽ") hoặc Điệp
từ ("lồng", "chưa ngủ").
Nhân vật trữ tình: Tác giả (Bác Hồ/người chiến sĩ cách mạng).
Cách ngắt nhịp: 2/2/3 (Tiếng suối / trong như / tiếng hát xa).
Từ Hán Việt: Cổ thụ
- Ý nghĩa từ "lồng": Đan xen, hòa quyện, bao bọc lẫn nhau.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0

- Vẻ đẹp: Tạo nên bức tranh thiên nhiên lung linh, huyền ảo,
các tầng lớp hình ảnh giao hòa giữa ánh sáng và bóng tối.
8

- So sánh "Tiếng suối" với "tiếng hát xa".

1,0

9

- Tác dụng: Làm cho âm thanh thiên nhiên trở nên gần gũi, có
sức sống và ấm áp hơi ấm con người; thể hiện sự tinh tế trong
tâm hồn thi sĩ của Bác
Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp đêm trăng tại chiến khu Việt Bắc, qua
đó thể hiện tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước
và tinh thần trách nhiệm của Bác.
Học sinh viết đoạn văn (3-5 câu) cần đảm bảo các ý:

0,5

10

- Trân trọng nền hòa bình, độc lập.

0,5

- Ý thức học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước.
II

- Có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, văn hóa dân tộc.
LÀM VĂN
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: có 3 phần mở bài,
thân bài, kết bài
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Xác định đúng kiểu bài (văn nghị luận) và vấn đề (lợi ích và
tác hại của việc sử dụng điện thoại)
c. Kể lại trải nghiệm
HS có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
 Mở bài (0,5đ):



Dẫn dắt vấn đề: Sự phổ biến của điện thoại thông minh
trong đời sống hiện nay.
Nêu vấn đề cần nghị luận: Lợi ích và tác hại của điện
thoại đối với học sinh.

 Thân bài (3,0đ):






Lợi ích:
o Công cụ học tập: Tra cứu thông tin, học online,
ứng dụng học ngoại ngữ.
o Liên lạc: Giúp bố mẹ và con cái dễ dàng kết nối.
o Giải trí: Nghe nhạc, xem phim, thư giãn sau giờ
học.
Tác hại:
o Sức khỏe: Cận thị, mất ngủ, ảnh hưởng thần kinh.
o Học tập: Gây xao nhãng, lười tư duy (ỷ lại vào
mạng).
o Tâm lý/Xã hội: Nguy cơ nghiện mạng xã hội, tiếp
cận nội dung xấu, giảm tương tác trực tiếp.
Bài học nhận thức và hành động:
o Sử dụng điện thoại có mục đích, thời gian biểu
hợp lý.
o Nhà trường và gia đình cần định hướng, giám sát.

 Kết bài (0,5đ):


Khẳng định lại vấn đề: Điện thoại là công cụ, tốt hay
xấu do người sử dụng.

4,0
0,5
0,25
2.0



Lời khuyên: Hãy là những "người dùng thông thái".

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có cái nhìn riêng, ngôn ngữ giàu hình ảnh,
không sai chính tả.

0.25
1.0
 
Gửi ý kiến