Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:51' 20-09-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và b ằng ch ứng
tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và b ằng ch ứng; vai
trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hi ện lu ận đ ề; phân bi ệt
được lí lẽ, bằng chứng khách quan với ý kiến, đánh giá chủ quan c ủa ng ười vi ết.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đ ương
đại.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn di ễn dịch, quy
nạp, song song, phối hợp; biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn b ản.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
- Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của đời sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện đ ược các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết được nội dung bao quát, chủ đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và b ằng ch ứng trong
văn bản nghị luận
c. Năng lực số (Trọng tâm 1.1 - Duyệt, tìm kiếm và lọc d ữ li ệu):
Biết cách sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về tác giả, bối cảnh
lịch sử của các văn bản.
HS sử dụng trình duyệt web để tìm kiếm, phân biệt và lựa chọn các ngu ồn t ư
liệu chính thống (như trang của Bảo tàng Lịch sử, Thư viện Qu ốc gia) v ề các v ị
anh hùng dân tộc trong bài học [Mã 1.1.TC1a].
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa, l ịch s ử c ủa quê
hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án, bảng phụ hoặc phiếu học tập.
- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu.Danh sách các liên kết (link)
website uy tín về lịch sử dân tộc để định hướng HS tìm kiếm.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi , thiết bị có kết nối internet (nếu có điều kiện) hoặc chuẩn bị
trước nội dung tra cứu tại nhà.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối kiến thức lịch sử với chủ điểm bài
học.
b. Nội dung: Trò chơi “Đây là ai?” thông qua các câu đố về anh hùng dân t ộc.
c. Sản phẩm: Tên các nhân vật lịch sử (Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lý Thường
Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Quang Trung).
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu đố (như nội dung người dùng cung cấp).
- HS xung phong trả lời nhanh.
- GV dẫn dắt: Những lời tuyên ngôn, những sắc lệnh từ các vị anh hùng này
không chỉ là văn bản hành chính mà là "Lời sông núi" vang v ọng ngàn đ ời. Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu cách những tư tưởng lớn đó đ ược trình bày
một cách thuyết phục qua văn nghị luận.
- GV tổ chức trò chơi: “Đây là ai?”
+ Câu hỏi số 1:
Thù chồng nợ nước hỏi ai,
Đuôi quân tham bạo, diệt loài xâm lăng
Mê Linh nổi sóng đất bằng,
Hát giang ghi dấu hơn căm đến giờ.
- Là ai?
(Hai Bà Trưng)
+ Câu hỏi số 2:
Đố ai trên Bạch Đằng Giang,

Làm cho cọc nhọn, dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời,
Gươm thần độc lập giữa trời vung lên.
- Là ai?
(Ngô Quyền)
+ Câu hỏi số 3:
Đố ai đánh Tống Bình Chiêm
Ba ngày phá vỡ Khâm, Liêm hai thành
Ung Châu đổ nát, tan tành
Mở đầu Bắc phạt, uy danh vang lừng.
- Là ai?
(Lý Thường Kiệt)
+ Câu hỏi số 4:
Đố ai nổi sáng sông, rừng
Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương
Vân Đồn cướp sạch binh cường
Nồi bàng mai phục chặn đường giặc lui?
(Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn)
+ Câu hỏi số 5:
Can trường kháng chiến mười năm
Anh hùng áo vải nhiều lần khốn nguy.
Gian lao có quản ngại gì,
Gươm thần trả lại chính vì quốc dân.
- Là ai?
(Lê Lợi)
+ Câu hỏi số 6:
Đố ai giải phóng Thăng Long,
Nửa đêm trừ tịch, quyết lòng tiến binh.
Đống Đa, sông Nhĩ vươn mình
Giặc Thanh vỡ mộng cường chinh, tơi bời.
- Là ai?
(Quang Trung – Nguyễn Huệ)
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lý Thường Ki ệt,
Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Nguyễn Huệ…là những anh hung dân tộc vĩ đ ại c ủa dân
tộc ta. Nhắc đến các vị anh hung đó, chúng ta không khỏi t ự hào, xúc đ ộng. Yêu
nước, từ bao đời nay đã trở thành một tư tưởng xuyên suốt, là một truyền thống
đấu tranh, bất khuất. Lời sông núi để lại vẫn còn vang vọng, có sức sống lâu b ền
qua nhiều thế hệ. Nối tiếp chương trình Ngữ văn 8, chúng ta sẽ cùng đ ến v ới ch ủ
điểm 3: Lời sông núi. Mời các em cùng ghi bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Lời sông núi
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
 Trong suốt chiều dài lịch sử, biết
+ Chủ đề của bài học là gì?
bao thế hệ người Việt Nam đã hi sinh
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói xương máu để xây đắp và gìn giữ đất
với chúng ta điều gì?
nước mình. Gia tài vô cùng quý báu
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho trong truyền thống của người Việt
biết ở chủ đề này các em làm quen Nam là lòng yêu nước, là sự gắn bó
với thể loại văn bản nào?
máu thịt với quê hương. xứ sở. Lòng
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu yêu nước thể hiện ở hành động đấu
bài học trong SGK.
tranh dựng nước và giữ nước, ở các giá
- GV yêu cầu HS sử dụng điện trị tinh thần được tạo nên, trong đó có
thoại/máy tính bảng tra cứu nhanh những áng văn sống mãi với thời gian
cụm từ "Hào khí Đông A" hoặc "Lòng - Thể loại chính:
yêu nước trong văn học trung đại" để + “Hịch tướng sĩ”: Văn bản nghị luận
thấy được sự kết nối giữa các văn + “Tinh thần yêu nước của nhân dân
bản sắp học (Thực hiện Năng lực số ta”: Văn bản nghị luận
1.1).
+ “Nam quốc sơn hà”: Thơ Thất ngôn
- Sản phẩm: HS xác định được chủ tứ tuyệt Đường luật.
đề là lòng yêu nước thể hiện qua các
văn bản: Hịch tướng sĩ, Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta, Nam quốc
sơn hà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt

qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc điểm và mối quan hệ của luận đề, luận
điểm trong văn bản nghị luận
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv tổ chức cho HS tìm hiểu nội 1. Luận đề, luận điểm trong văn bản
dung theo từng vòng.
nghị luận
- Vòng 1: Tìm từ khóa
a. Luận đề
+ Vấn đề được luận bàn
- Khái niệm: Là vấn đề được luận bàn
+ Có tính chất bao trùm, xuyên suốt trong văn bản
+ Một luận đề
- Đặc điểm:
+ Nhan đề
+ Có tính bao trùm, khái quát toàn bộ
+ Một số câu
văn bản.
+ Được khái quát từ toàn bộ nội + 1 văn bản – 1 luận đề
dung.
- Vị trí:
- Vòng 2: Sắp xếp
+ Nhan đề
+ Khái niệm
+ Một số câu văn
+ Đặc điểm
+ Khái quát từ nội dung toàn bài
+ Vị trí
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu b. Luận điểm
bối cảnh ra đời của một bài thơ yêu - Khái niệm: Là những ý triển khai khía
nước hoặc thông tin về một nhân vật cạnh khác nhau của 1 luận điểm
lịch sử gắn với tác phẩm sẽ học. HS - Đặc điểm: Thể hiện ý kiến cụ thể
đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK của người viết về vấn đề bàn luận.
và nguồn tư liệu chính thống để
kiểm chứng tính chính xác của thông
tin, xác định đặc điểm của thơ yêu
nước và chia sẻ cảm nhận ban đầu
về chủ đề "Lời sông núi".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
GV hướng dẫn HS truy cập vào trang
học liệu trực tuyến hoặc sử dụng từ
khóa "Cấu trúc văn bản nghị luận 8"
trên Google để tìm các sơ đồ tư duy

mẫu, từ đó lọc ra cách trình bày khoa
học nhất cho nhóm mình [Mã 1.1].
HS sử dụng AI tìm hiểu bối cảnh lịch
sử, một số tác phẩm thơ yêu nước
tiêu biểu và ý nghĩa của lòng yêu
nước trong văn học Việt Nam. HS đối
chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK và
các nguồn thông tin chính thống để
kiểm chứng thông tin, nhận diện đặc
điểm của thơ trung đại và chia sẻ
những hiểu biết ban đầu về chủ đề
bài học.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
+ Luận đề: Vấn đề chính bàn luận
(Ví dụ: Lòng yêu nước).
+ Luận điểm: Các ý kiến cụ thể để
triển khai luận đề.
+ Lí lẽ & Bằng chứng: Cơ sở củng cố
cho luận điểm.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Gv bổ sung:
- Nhan đề:
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ chí Minh)
Sức sống của con người Việt Nam
qua ca dao (Nguyễn Đình Thi)
Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn
của sức sống dân tộc (Đặng Thai
Mai)
- Ví dụ:
Ví dụ:
+ Luận đề của VB Xem người ta kìa!
(Lạc Thanh) là ý nghĩa của sự gần

gũi và khác biệt giữa mọi người
+ Luận đề của VB Hãy cầm lấy và
đọc (Huỳnh Như Phương) là sự cần
thiết của việc đọc sách;...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Em hãy chỉ ra mối liên hệ giữa
luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản nghị luận.
+ Khái quát mối quan hệ đó bằng sơ
đồ tư duy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức , chiếu
sơ đồ tư duy.

2. Mối liên hệ giữa luận đề, luận
điểm lí lẽ, bằng chứng trong văn
bản nghị luận
Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng là những yếu tố có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị
luận. Mối liên hệ này có tính tầng bậc

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh đọc 1 văn bản nghị luận bất kì và hoàn thành s ơ đ ồ
về mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
nghị luận

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy tìm kiếm trên Internet 02 câu danh ngôn hoặc 01 câu
chuyện ngắn về tình cảm gia đình để làm "bằng chứng" cho luận đề trên. L ưu ý:
Phải ghi rõ nguồn trích dẫn và kiểm chứng độ xác thực c ủa thông tin tr ước khi
đưa vào bài viết (Thực hiện Năng lực số 1.1 - Lọc dữ li ệu).
- GV giao nhiệm vụ: Từ luận đề: Gia đình có vai trò rất quan trọng đối với mỗi
chúng ta. Hãy chỉ ra ít nhất 2 lí lẽ, bằng chứng để làm rõ luận đ ề.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………

Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT......: HỊCH TƯỚNG SĨ
Trần Quốc Tuấn
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và b ằng ch ứng
tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- HS phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và b ằng ch ứng; vai
trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hi ện lu ận đ ề; phân bi ệt
được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) v ới ý ki ến, đánh
giá chủ quan của người viết.
- HS liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội hiện
nay (đặc biệt là vấn đề xây dựng Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền đất nước); có tinh
thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản  Hịch tướng sĩ
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn b ản.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu:  Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên

internet để tra cứu thông tin về bối cảnh lịch sử đời Trần, tiểu sử Trần Qu ốc
Tuấn và các điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản.
- 5.3.TC1a: Sử dụng sáng tạo (Khung DigComp 2.2): Bi ết ứng d ụng công ngh ệ s ố
để thiết kế sản phẩm học tập, mô phỏng lại bối cảnh lịch sử hoặc truy ền t ải
thông điệp bài học một cách sáng tạo.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin lịch sử, chân dung nhân
vật từ các nguồn số uy tín để chuẩn bị bài.
- 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm soạn thảo hoặc sơ đồ tư duy số để mô hình hóa
hệ thống luận điểm, lí lẽ.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải nghĩa các điển tích, đi ển c ố
và phân tích sắc thái biểu cảm của các câu hỏi tu từ trong văn b ản.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
3. Phẩm chất:
Yêu nước, có trách nhiệm với cộng đồng và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Laptop, máy chiếu, bảng tương tác. Công cụ số: Canva, AI tạo ảnh
(Leonardo/Bing Image Creator), Padlet, Mentimeter.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có điều kiện).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, kết nối kiến thức lịch sử với bài học.
b. Nội dung: Tham gia trò chơi "Dáng hình đất nước" và thảo luận về các v ị anh
hùng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, từ khóa trên Mentimeter.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem đoạn clip ngắn về hào khí
Đông A hoặc hình ảnh tượng đài Trần Hưng Đạo. Yêu cầu HS kể tên các danh
tướng thời Trần.
GV đặt câu hỏi: "Kể tên những danh tướng Việt Nam có công đánh đu ổi ngo ại
xâm mà em biết?". GV hướng dẫn HS truy cập mã QR trên màn hình đ ể nh ập tên
các vị anh hùng vào công cụ Mentimeter tạo thành Đám mây t ừ khóa (Word
Cloud).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi và chia sẻ kiến thức cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu. GV hướng dẫn HS sử dụng điện
thoại truy cập Google để tìm nhanh từ khóa "Hào khí Đông A là gì?" trong 1 phút
để khởi động tư duy số.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài học Hịch tướng sĩ.
GV cho HS tham gia hoạt động: Dáng hình đất nước
- Em hãy kể tên những danh tướng Việt Nam đã có công đánh đu ổi ngo ại xâm
mà em biết.
- Em ấn tượng nhất với vị danh tướng nào? Vị danh tướng ấy gắn với chiến
công gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Dáng hình đất nước Việt Nam ngàn đời nay được xây
đắp từ công sức, máu xương của những vị anh hùng dân t ộc. M ỗi tri ều đ ại l ịch
sử, dân tộc ta đều tự hào vì có được các danh tướng đ ủ tài và đ ức đ ể lãnh đ ạo
nhân dân đánh bại hầu hết các thế lực ngoại xâm, bảo vệ yên bình cho dân t ộc.
Một trong số đó, phải kể đến Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tu ấn “thiên tài
quân sự có tầm chiến lược, và là một anh hùng dân tộc bậc nhất c ủa nhà Tr ần”.
Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tác phẩm “Hịch tướng sĩ” của ông để
thấy rõ hơn tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến
chống quân Mông – Nguyên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
- Chú ý chiến lược đọc được nêu ở - Chú ý đọc với giọng dứt khoát, đanh
bên phải văn bản.
thép. Giọng điệu thay đổi linh hoạt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
(nhất là những đoạn thể hiện rõ cảm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, xúc mãnh liệt của tác giả)

thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả,
tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về tác giả
và tác phẩm qua phiếu tổng quan
về văn bản. (Giao từ tiết trước)
Giao nhiệm vụ: HS sử dụng máy
tính/điện thoại thực hiện: "Tìm
kiếm thông tin về bối cảnh ra đời
của bài Hịch tướng sĩ và chức tước
của Trần Quốc Tuấn. Lọc ra 2
thông tin quan trọng nhất từ ít nhất
3 nguồn trang web khác nhau" (Áp
dụng NLS 1.1).
GV yêu cầu các nhóm sử dụng công
cụ AI (như ChatGPT hoặc Gemini)
để tra cứu nhanh thông tin về hoàn
cảnh ra đời của bài Hịch và đặc
điểm của thể "Hịch".
6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI) để tìm hiểu về cấu trúc cơ
bản của một bài Hịch.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Chú ý chiến lược đọc được nêu ở bên
phải văn bản.

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Trần Quốc Tuấn (1231? – 1300)
- Tước: Hưng Đạo Đại Vương
- Là một danh tướng kiệt xuất của dân
tộc. Ông là người hai lần lãnh đạo và
đem lại chiến thắng oanh liệt trong 2
lần chống quân Nguyên xâm lược.
- Ông được nhân dân tôn vinh là Đức
Thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi
trên cả nước.
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời
Viết vào khoảng trước cuộc kháng
chiến chống quân Nguyên lần thứ hai
- Thể loại: Hịch (văn nghị luận)

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày
sản phẩm
HS sử dụng AI tìm hiểu bối cảnh
lịch sử, địa lí và hoàn cảnh ra đời
của các tác phẩm; đối chiếu với
SGK và nguồn chính thống để kiểm
chứng thông tin. AI.1; AI.2; AI.3
HS sử dụng AI tìm hiểu về Trần
Quốc Tuấn và bối cảnh cuộc kháng
chiến chống Nguyên – Mông; kiểm
chứng thông tin bằng SGK và tài
liệu lịch sử chính thống. AI.1; AI.2;
AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
GV chiếu một số hình ảnh về đền
thờ và tượng của Trần Quốc Tuấn
GV bổ sung 1 số thông tin về thể
loại:

- Đối tượng sử dụng: Vua, quan,
tướng lính.
- Mục đích sử dụng: Thuyết phục,
kêu gọi người dưới quyền chống
giặc ngoại xâm hoặc giai cấp thống
trị.
- Hoàn cảnh: Khi đất nước có
chiến tranh
- Bố cục thông thường
+ Nêu cơ sở.
+ Căn cứ của quan điểm, lập
trường, tính chính nghĩa, phi
nghĩa…
+ Đưa lời khuyên dụ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khám phá được
- Mục đích của bài hịch
- Cơ sở, căn cứ cho lập luận của toàn văn bản
- Đánh giá tình hình thực tế về bổn phận (trách nhiệm) của các tì tướng v ới ch ủ
tướng
- Những lí lẽ dùng để kêu gọi các tì tướng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức kĩ thuật Think- pair- 1. Mục đích của bài hịch
share (hoàn thành PHT)
* Mục đích của bài hịch (luận đề)
Thời gian: 7 phút
Khuyên nhủ các tì tướng phải chăm lo
rèn tập võ nghệ, tích cực học tập Binh
thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn
soạn ra.
* Bố cục:
- Phần 1 (từ đầu đến “còn lưu tiếng
tốt”): Nêu cơ sở, căn cứ cho lập luận
Người bề tôi hết lòng với vua/chủ của
mình (trong xã hội phong kiến) để
chống lại kẻ thù phi nghĩa là giá trị đạo
đức được đời đời tôn vinh.
- Phần 2 (tiếp đến “muốn vui chơi

Chia lớp thành 3 nhóm tương ứng 3
nội dung chính: 1. Các gương trung
thần nghĩa sĩ. 2. Tội ác kẻ thù và nỗi
lòng chủ tướng. 3. Phân tích phải
trái và lời kêu gọi. GV giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thiết kế một Sơ đồ
tư duy tương tác trên Canva hoặc
MindMeister để trình bày mối quan
hệ giữa luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thao tác trên thiết
bị số.
- Nhóm 1: Liệt kê các gương Kỉ Tín,
Do Vu, Dự Nhượng...
- Nhóm 2: Phân tích hình ảnh "lưỡi
cú diều", "thân dê chó" và nỗi đau
"tới bữa quên ăn...".
- Nhóm 3: So sánh hai viễn cảnh
(thắng và bại).
HS đặt câu hỏi cho AI về luận điểm,
luận cứ của văn bản; đối chiếu với
dẫn chứng trong SGK để đánh giá
độ chính xác và hoàn thiện hiểu
biết. AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận

phỏng có được không?”): Tiến hành
lập luận
Làm rõ tính phi nghĩa của phe địch,
đánh giá tình hình thực tế về bổn phận
(trách nhiệm) của các tì tướng với chủ
tướng.
- Kẻ thù gây nhiều tội ác  phi nghĩa
- Chủ tướng lo lắng cho sự an nguy của
đất nước, luôn quan tâm chăm lo cho tì
tướng  làm tròn trách nhiệm của chủ
tướng.
- Tì tướng không chia sẻ nỗi lo với chủ
tướng, chỉ theo đuổi ham muốn riêng
của bản thân mình, khiến những hậu
quả khôn lường xảy ra (với chủ tướng,
tì tướng, người thân, mồ mả tổ tiên,…)
 chưa làm tròn trách nhiệm của tì
tướng.
- Phần 3 (còn lại): Rút ra kết luận
Khuyên nhủ các tì tướng phải chăm lo
rèn tập võ nghệ, tích cực học tập Binh
thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn
soạn thì mới là làm đúng bổn phận
(trách nhiệm) của người tì tướng với
chủ tướng (mở rộng ra chính là trách
nhiệm của mỗi người dân với đất nướ
 
Gửi ý kiến