Bài 1 Câu chuyện của lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Hiền
Ngày gửi: 15h:47' 14-08-2023
Dung lượng: 74.3 KB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Lương Hiền
Ngày gửi: 15h:47' 14-08-2023
Dung lượng: 74.3 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Năm học 2022 – 2023
BÀI 1
CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU CHUNG:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi
tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong
sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại
cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm
hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
TIẾT 1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
- HS nhận biết được chủ đề bài học và thể loại các văn bản trong bài học
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
2. Phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày
của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi ai nhanh hơn, yêu cầu hs giải đáp một số các câu đố về nhân
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
vật lịch sử. Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cầm một lá cờ hoặc giấy, sau khi nghe
câu hỏi, nhóm nào có tín hiệu nhanh nhất sẽ giành được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời
được 1 điểm. Hết 10 câu, nhóm nào trả lời được nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng.
1. Đố ai nêu lá quốc kì
Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời
Yếm, khăn đội đá vá trời
Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?
Là ai?
Đáp án: Hai Bà Trưng
2. Ai người bóp nát quả cam
Hờn vua đã chẳng cho bàn việc quân
Phá cường địch, báo hoàng ân
Dựng nên cờ nghĩa xá thân diệt thù.
(Là ai?)
Trần Quốc Toản
3. Đố ai cũng khách thoa quần
Đạp luồng sóng dữ đuổi quân giặc thù
Cửu Chân nức tiếng ngàn thu
Vì dân quyết phá ngục tù lầm than
Là ai?
Đáp án: Bà Triệu
4. Đố ai trên Bạch Đằng giang
Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời
Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?
Là ai?
Đáp án: Ngô Quyền
5. Muốn cho nước mạnh dân giàu
Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân
Mũ cao áo rộng không cần
Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình?
Là ai?
Chu Văn An
6. Đố ai nổi sáng sông, rừng
Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương
Vân Đồn cướp sạch binh cường
Nội Bàng mai phục chặn đường giặc lui?
Là ai?
Đáp án: Hưng Đạo Vương Trần quốc Tuấn
7. Đố ai gian khó chẳng lùi
Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay
Mười năm Bình Định ra tay
Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?
Là ai?
Đáp án: Lê Lợi
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
8. Vua nào thuở bé chăn trâu
Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành
Sứ quân dẹp loạn phân tranh
Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?
Là ai?
Đáp án: Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
9. Một phen quét sạch quân Đường
Nổi danh Bố Cái Đại vương thuở nào
Tiếc thay mệnh bạc tài cao
Giang sơn đàng phải rơi vào ngoại bang?
Là ai?
Đáp án: Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng
10. Từng phen khóc lóc theo cha
Rồi đem nợ nước thù nhà ra cân
Núi Lam tìm giúp minh quân
Bình Ngô Đại Cáo, bút thầm ra tay?
Là ai?
Đáp án: Nguyễn Trãi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và giành quyền trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, GV tổng kết trò chơi và dẫn vào bài: Lịch sử đất nước VN như một
sợi chỉ đỏ xuyên suốt hơn bốn nghìn năm đầy tự hào và kiêu dũng. Lịch sử ấy không
chỉ được tái hiện qua những bài học hay sgk lịch sử mà còn qua những câu chuyện lịch
sử đầy ấn tượng. Và trong bài học đầu tiên của chương trình Ngữ văn 8, chúng ta sẽ
được đến với những câu chuyện lịch sử ấy.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: HS hiểu được lịch sử là gì và biết được truyện lịch sử là một trong
những con đường tìm hiểu lịch sử.
b. Nội dung: GV gợi mở, hs tìm hiểu, rút ra chủ đề bài học.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Giới thiệu bài học.
tập
- Lịch sử là những gì xảy ra
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu trong quá khứ của đất nước và
bài học trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào nhân loại. Chúng ta có thể trở về
chủ điểm của bài học và thảo luận các câu quá khứ bằng nhiều con đường
hỏi:
khác nhau: qua những bài học môn
- Lịch sử là gì?
Lịch sử trong nhà trường, qua
- Chúng ta có thể tiếp cận với lịch sử những cuốn sử kí viết nên bởi các
bằng những con đường nào?
nhà sử học, và đặc biệt, qua những
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học câu chuyện lịch sử - một bộ phận
tập
văn học mà hầu như dân tộc nào
- HS đọc và thảo luận
cũng có.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các
câu hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS
cả lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần
tham gia thảo luận của cả lớp và chốt nội
dung cơ bản, giới thiệu hai văn bản trong
chương trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác
phẩm văn học, biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
II. Tri thức Ngữ văn
truyện lịch sử
1. Truyện lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Truyện lịch sử là tác phẩm
học tập
truyện tái hiện những sự kiện, nhân
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi vật ở một thời kì, một giai đoạn lịch
nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri sử cụ thể. Tình hình chính trị của
thức về truyện lịch sử
quốc gia, dân tộc; khung cảnh sinh
+ Truyện lịch sử là:….
hoạt của con người;...là các yếu tố
+ Các yếu tố trong truyện lịch sử là…
cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng
Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau tượng, hư cấu và cách miêu tả của
đó đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nhà văn, bối cảnh của một thời đại
nắm bắt thông tin của HS:
trong quá khứ trở nên sống động
+ Cốt truyện của truyện lịch sử thường như đang diễn ra.
được diễn ra như thế nào?
- Cốt truyện của truyện lịch sử
+ Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở
….
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ
tập
thuật của mình nhằm thể hiện một
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành chủ đề, tư tưởng nào đó.
bài tập gợi dẫn.
- Thế giới nhân vật trong
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức truyện lịch sử cũng phong phú như
ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt trong đời thực. Việc chọn kiểu nhân
lọc ý.
vật nào để miêu tả trong truyện là
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và dụng ý nghệ thuật riêng của nhà
thảo luận
văn. Thông thường truyện lịch sử
- GV mời một vài nhóm HS trình bày tập trung khắc họa những nhân vật
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nổi tiếng như vua chúa, anh hùng,
nhận xét, góp ý, bổ sung.
danh nhân,...những con người có vai
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
trò quan trọng đối với đời sống của
+ Văn nghị luận là thể loại văn được cộng đồng, dân tộc.
viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người
- Ngôn ngữ trong truyện lịch
nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó đối với sử, ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp
các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay với thời đại được miêu tả, thể hiện
trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và vị thế xã hội, tính cách riêng của
lập luận.
từng đối tượng.
+ Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận:
Ý kiến, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa
các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
2. Chủ đề của tác phẩm văn
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm chủ học
đề của tác phẩm văn học
Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cốt lõi hay thông điệp chính của tác
học tập
phẩm. Thông thường, chủ đề không
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân hiểu được thể hiện trực tiếp mà người
biết về chủ đề của tác phẩm văn học
đọc phải tự rút ra từ nội dung của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tác phẩm.
tập
- HS đọc sgk, suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một hs trả lời trước lớp, hs
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và
Tri thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến
thức.
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS Hãy kể tên một vài tác phẩm truyện lịch sử Việt Nam mà em biết
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS kể tên, hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
- Gv giới thiệu một số tác phẩm truyện lịch sử và yêu cầu hs về nhà tìm đọc:
- Đọc trước văn bản: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Thực hiện phiếu học tập:
PHT: Nhân vật TQT
Lời nói
Hành động
Suy nghĩ
*
Khi
đứng trên bến
Bình Than:
*Khi
bị
quân
Thánh
Dực
ngăn
xuống bến:
*Khi nói
chuyện
với
Chiêu Thành
Vương:
* Khi nói
chuyện với vua
Thiệu Bảo:
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
Ngày soạn:
TIẾT 2,3: VĂN BẢN 1.
LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật
Trần Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng
b. Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cá nhân
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản
(Hoài Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn thực hiện 2 nhiệm vụ phần Trước khi đọc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, chia sẻ theo nhóm bàn
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh
hùng Trần Quốc Toản và một số anh hùng nhỏ tuổi khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS và giới thiệu: Trong lịch sử VN có không ít
những anh hùng nhỏ tuổi như Kim Đồng, Vừ A Dính, Võ Thị Sáu và dĩ nhiên, không
thể không kể đến chàng thiếu niên Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản mà chúng ta sẽ
tìm hiểu qua câu chuyện lịch sử dưới đây.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
I. Tìm hiểu chung
vụ học tập
1. Đọc văn bản:
- GV tổ chức cho hs đọc phân vai
* Tóm tắt văn bản
một phần của văn bản
- Tại bến Bình Than, vua Trần và các
- Gọi một hs tóm tắt nội dung vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
văn bản – hs khác nhận xét, bổ sung
quân xâm lược
- Một hs cho biết bối cảnh lịch sử
- Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp,
diễn ra câu chuyện.
TQT muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến đánh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin giặc
trong SGK, nêu hiểu biết về tác giả,
- TQT bị cấm vệ quân ngăn cản và xảy
tác phẩm.
ra xung đột
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Khi được gặp vua, TQT nói to câu xin
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đánh, vua cảm thông, ban cho chàng quả
học tập
cam
- HS đọc thông tin và chuẩn bị
- Trở về, quyết định chiêu mộ binh mã,
trình bày.
vô tình bóp nát quả cam.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
* Bối cảnh lịch sử:
động và thảo luận hoạt động và
Cuộc kháng chiến chống quân Mông
thảo luận
Nguyên xâm lược lần thứ hai (1285), nhưng
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, tác phẩm có rất ít yếu tố lịch sử mà chủ yếu
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ là sự tưởng tượng và sáng tạo của tác giả->
sung (nếu cần thiết).
thành công cho tác phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
2. Tác giả, tác phẩm:
hiện nhiệm vụ học tập
* Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
- Quê quán: Hà Nội
kiến thức.
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài
lịch sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể loại:
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
tiểu thuyết và kịch
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội
Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư
(1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ
vàng (1960), Sống mãi với thủ đô (1961),…
* Văn bản:
- Xuất xứ: Xuất bản năm 1960; thuộc
phần 3 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ
vàng.
- Thể loại: Truyện lịch sử
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một
lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta
một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của
Trần Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần
Quốc Toản sau khi được vua ban cam quý
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhân vật TQT:
- yêu cầu hs trình bày PHT đã chuẩn bị ở nhà
Lời nói Hành
Suy nghĩ
động
*
“đứng
“sẽ quỳ trước
Khi
thẫn
mặt xin quan gia
đứng
thờ”,
cho đánh”, “chỉ
trên bến
“mắt
có việc đánh việc
Bình
giương
gì phải bàn lại”,
Than:
to
đến “đến quan gia còn
rách”,
hỏi kế, sao ta là
“rong
người gần gũi
ngựa tìm quan gia chẳng
vua quên hỏi một lời”
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
ăn
uống”,
“muốn
xô mấy
người
lính”,
“muốn
thét to”
*Khi bị
“không “tuốt
quân
buông
gươm”,
Thánh
ra,
ta “trừng
Dực
chém”.
mắt”,
ngăn
“mặt đỏ
xuống
bừng”,
bến:
“vung
gươm
múa tít”,
“giằng
co
với
đám
quân
lính”
*Khi nói
chuyện
với
Chiêu
Thành
Vương:
gấp gáp,
cương
quyết,
thể hiện
rõ
lập
trường.
“cúi đầu
thưa”,
“đứng
phắt
dậy”,
“mắt
long lên”
*
Khi
nói
chuyện
với vua
Thiệu
Bảo:
“Xin
quan gia
cho
đánh,
cho giặc
mượn
đường là
mất
nước.'
chạy
xồng
xộc, quỳ
xuống
tâu vua,
tiếng nói
như thét,
đỡ
lấy
quả cam,
tạ
ơn
vua,…
tức giận nhưng
vẫn giữ được
khuôn phép khi
yết kiến vua
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- GV sử dụng phương pháp vấn đáp, yêu cầu hs
suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi mở:
? Những lời nào của người kể chuyện trực tiếp
miêu tả tâm trạng của TQT khi phải đứng trên bờ
nhìn quang cảnh hội nghị ở bến Bình Than?
? TQT thể hiện tâm trạng gì qua suy nghĩ, hành
động?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày PHT và
trả lời câu hỏi gợi mở.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu
hỏi:
+ Tình huống cuộc yết kiến có gì đặc biệt
+ Vua TB đã xử lí thế nào?
+ Cách xử lí ấy cho ta thấy điều gì ở vua TB?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Tâm trạng đủ sắc thái:
Ao ước được bàn việc
nước đến cháy bỏng
- Có chút “ghen tị” với
những người anh em chỉ hơn
mình mấy tuổi mà được dự
họp
- Tính chuyện liều lĩnh
để được gặp vua...
=> Bằng lối kể chuyện
xen lẫn với ý nghĩ của nhân
vật, tác giả đã thành công
trong việc miêu tả nhân vật
TQT với tấm lòng yêu nước,
căm thù giặc. Muốn góp sức
mình để đánh đuổi quân xâm
lược. Tuổi nhỏ mà chí lớn.
2. Cuộc yết kiến với
vua Thiệu Bảo:
- Tình huống:
+ Đứng giữa tình và lý:
Về lý: Trần Quốc Toản
làm trái lệnh vua -> phải chịu
tội
Về tình: Trần Quốc
Toản lo việc nước việc dân > đáng khen ngợi
- Cách vua giải quyết:
Nói rõ lí do trước mặt
quan lại:
+ Vẫn không cho phép
Trần Quốc Toản tham dự hội
nghị
+ Bù lại cho chàng cam
quý và khích lệ tinh thần vì
nước vì dân
=> Vua Thiệu Bảo là
một vị vua anh minh, đức độ,
trọng người tài
Nhiệm vụ 3:
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nghệ thuật
Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của
của van bản
nhân vật với lời kể, khắc họa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
rõ nét tính cách nhân vật
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Ngôn ngữ mang màu
sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu
nước của người thiếu niên trẻ
tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào
hùng của nhà Trần và cha
ông ta thời kháng chiến
chống quân Nguyên - Mông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, ràn kĩ năng viết kết nối với đọc
b. Nội dung: HS viết bài
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv giao hs viết bài theo yêu cầu sgk trang 15
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
để rút ra đặc điểm ngôn ngữ truyện lịch sử
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs thực hiện câu hỏi số 7 trang 15
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi vào vở BT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp tronmg tiết học sau hoặc hoạt động
ngoại khóa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị phần Thực hành TV trang 16
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
TIẾT4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử
dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng
biệt ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia
sẻ)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs đọc các ví dụ sau đây và trả lời câu hỏi:
a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh
bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá
thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
– Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu).
? Từ “mợ” trong đoạn văn chỉ ai? Vì sao lại gọi như vậy?
b)
– Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- Trúng tủ, điểm của nó cao nhất lớp.
Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ
này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1.
1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
• Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ
vụ học tập
có đặc điểm riêng. Có khi đặc điểm riêng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin của biệt ngữ thể hiện ở ngữ âm.
trong SGK phần Tri thức ngữ văn và
Ví dụ:
hoàn thành phiếu học tập
Anh đây công từ không “vòm"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ngày mai “kện rệp" biết “mòm" vào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đầu.
học tập
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị
Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ
trình bày vào phiếu học tập
thích: vòm là nhà, kện rệp là hết gạo, mòm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt là ăn. Kện rệp và mòm có hình thức ngữ
động và thảo luận hoạt động và âm hoàn toàn mới lạ, chưa gặp trong vốn từ
thảo luận
chung của tiếng Việt.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu,
Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ hiện ở ngữ nghĩa.
sung (nếu cần thiết).
Ví dụ:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng
hiện nhiệm vụ học tập
sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
Từ ngửi khói trong câu trên không có
kiến thức và nêu thêm một số ví dụ về nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khỏi,
biệt ngữ xã hội:
mà là tụt lại phía sau.
– Biệt ngữ của vua quan trong
• Do những đặc điểm khác biệt như
triều đình phong kiến: trẫm, khanh, vậy, trong văn bản, biệt ngữ thường được in
long thể, mặt rồng, ngự giá, ngự bút, nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
long bào,…
– Biệt ngữ của những người theo
đạo Thiên Chúa: mình thánh, nữ tu,
ông quản, cứu rỗi, lòng lành, ơn ích,
…
– Biệt ngữ của học sinh, sinh
viên: gậy, ngỗng, trúng tủ, trượt vỏ
chuối,…
– Biệt ngữ của những người
buôn bán, “phe phẩy” (thời bao
cấp): bắt mồi, dính, phảy, luộc, búa,
nặng doa, ế vở, guồng, nhẩu, dầm, sôi
me,…
– Biệt ngữ của bọn lưu manh,
trộm cắp ở thành phố (thời bao
cấp): chọi, choai, xế lô, bổ, dạt vòm,
đột vòm, rụng, táp lô, bè, đoa,…
Nhiệm vụ 2.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV đặt câu hỏi để hs thảo luận
:
? Ngày nay, người ta có dùng
những từ xưng hô như trẫm, khanh,
bệ hạ, cậu, mợ ...nữa không? Vì sao?
? Những từ ngữ như gậy, ngỗng,
trúng tủ, trượt vỏ chuối,… nếu không
phải tầng lớp hs thì nguwoif gnhe co
hiểu dược không?
? Vậy chúng ta nên sử dụng biệt
ngữ xã hội như thế nào?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu,
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
Gv chốt và lưu ý hs cách sử dụng
được chú thích về nghĩa.
• Biệt ngữ xã hội hình thành trên những
quy ước riêng của một nhóm người nào đó,
vì thế chúng thường được sử dụng trong
phạm vi hẹp. Chỉ những người có mối liên
hệ riêng voi nhau về nghề nghiệp. lứa tuổi,
sinh hoạt, sở thích,... và nắm được quy ước
mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn
chế, phù hợp với đối tượng và mục đích
giao tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ trong
những hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
• Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt
ngữ để miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một
nhóm người đặc biệt nào đó đôi khi trở nên
cần thiết. Nhờ dùng biệt ngữ, bức tranh
cuộc sống của một đối tượng cụ thể trở nên
sinh động, chân thực
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv chia nhóm để hs thực hiện các bài tập SGK trang 16 -17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm vè thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm lần lượt trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1
a. Từ "gà" là biệt ngữ xã hội bởi theo từ điển, từ gà chỉ một loại gia cầm. Nhưng ở
đây lại đặt trong ngữ cảnh của một tổ chức đang tuyển thí sinh => "gà" ở đây chỉ những
học sinh được chọn luyện để thi đấu
b. Từ "tủ" ở đây là biệt ngữ xã hội bởi theo từ điển, tủ là vật dụng để chứa đồ bên
trong. Trong bối cảnh thi cử và ôn tập, tủ là để chỉ việc tập trung học một nội dung nào
đó để thi theo kiểu may rủi, nếu trúng đề thì làm bài tốt
Câu 2
Người kể chuyện phải giải thích cụm từ "đánh một tiếng bạc lớn" để cho người
đọc có thể hiểu được nội dung câu chuyện. Việc tác giả sử dụng như vậy giúp người
đọc hiểu được vấn đề và nội dung mà tác giả muốn nói tới, với mục đích tái hiện chân
thực cách nói năng trong nội bộ một nhóm người mưu toan làm những việc mờ ám,
không muốn để người ngoài biết được
Câu 3
Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội như vậy giúp người đọc có thể hiểu được bối
cảnh xã hội thu nhỏ của một nhóm người cụ thể như: lao động, nông dân,... Và hình
dung ra được cuộc sống của những con người ấy diễn ra như thế nào. Qua đó, những
trang văn hiện lên sinh động hơn, dễ lôi cuốn người đọc vào bối cảnh câu chuyện và
những gì nhân vật đã trải qua.
Khi đọc các tác phẩm văn học mà gặp phải những biệt ngữ xã hội thì việc chúng ta
cần làm phải tìm hiểu ngữ cảnh trong bài để xác định xem biệt ngữ đó thuộc về lớp
người nào, bối cảnh nào.
Câu 4
a. Từ "lầy" là biệt ngữ xã hội. Trong ngữ cảnh khác, chẳng hạn nói với bạn bè một
cách suồng sã, có thể sử dụng từ lầy với nghĩa lôi thôi, nhếch nhác, chơi không đẹp.
Nhưng khi nói với bố như trong ngữ cảnh này, sử dụng biệt ngữ lầy hoàn toàn không
phù hợp.
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
b. Từ "hem" là biệt ngữ xã hội chỉ từ “không” theo cách nói của lớp trẻ hiện nay.
Tuy nhiên, trong trường hơ...
BÀI 1
CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU CHUNG:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi
tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong
sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại
cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm
hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
TIẾT 1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
- HS nhận biết được chủ đề bài học và thể loại các văn bản trong bài học
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
2. Phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày
của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi ai nhanh hơn, yêu cầu hs giải đáp một số các câu đố về nhân
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
vật lịch sử. Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cầm một lá cờ hoặc giấy, sau khi nghe
câu hỏi, nhóm nào có tín hiệu nhanh nhất sẽ giành được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời
được 1 điểm. Hết 10 câu, nhóm nào trả lời được nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng.
1. Đố ai nêu lá quốc kì
Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời
Yếm, khăn đội đá vá trời
Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?
Là ai?
Đáp án: Hai Bà Trưng
2. Ai người bóp nát quả cam
Hờn vua đã chẳng cho bàn việc quân
Phá cường địch, báo hoàng ân
Dựng nên cờ nghĩa xá thân diệt thù.
(Là ai?)
Trần Quốc Toản
3. Đố ai cũng khách thoa quần
Đạp luồng sóng dữ đuổi quân giặc thù
Cửu Chân nức tiếng ngàn thu
Vì dân quyết phá ngục tù lầm than
Là ai?
Đáp án: Bà Triệu
4. Đố ai trên Bạch Đằng giang
Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời
Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?
Là ai?
Đáp án: Ngô Quyền
5. Muốn cho nước mạnh dân giàu
Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân
Mũ cao áo rộng không cần
Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình?
Là ai?
Chu Văn An
6. Đố ai nổi sáng sông, rừng
Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương
Vân Đồn cướp sạch binh cường
Nội Bàng mai phục chặn đường giặc lui?
Là ai?
Đáp án: Hưng Đạo Vương Trần quốc Tuấn
7. Đố ai gian khó chẳng lùi
Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay
Mười năm Bình Định ra tay
Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?
Là ai?
Đáp án: Lê Lợi
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
8. Vua nào thuở bé chăn trâu
Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành
Sứ quân dẹp loạn phân tranh
Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?
Là ai?
Đáp án: Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
9. Một phen quét sạch quân Đường
Nổi danh Bố Cái Đại vương thuở nào
Tiếc thay mệnh bạc tài cao
Giang sơn đàng phải rơi vào ngoại bang?
Là ai?
Đáp án: Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng
10. Từng phen khóc lóc theo cha
Rồi đem nợ nước thù nhà ra cân
Núi Lam tìm giúp minh quân
Bình Ngô Đại Cáo, bút thầm ra tay?
Là ai?
Đáp án: Nguyễn Trãi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và giành quyền trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, GV tổng kết trò chơi và dẫn vào bài: Lịch sử đất nước VN như một
sợi chỉ đỏ xuyên suốt hơn bốn nghìn năm đầy tự hào và kiêu dũng. Lịch sử ấy không
chỉ được tái hiện qua những bài học hay sgk lịch sử mà còn qua những câu chuyện lịch
sử đầy ấn tượng. Và trong bài học đầu tiên của chương trình Ngữ văn 8, chúng ta sẽ
được đến với những câu chuyện lịch sử ấy.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: HS hiểu được lịch sử là gì và biết được truyện lịch sử là một trong
những con đường tìm hiểu lịch sử.
b. Nội dung: GV gợi mở, hs tìm hiểu, rút ra chủ đề bài học.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
I. Giới thiệu bài học.
tập
- Lịch sử là những gì xảy ra
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu trong quá khứ của đất nước và
bài học trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào nhân loại. Chúng ta có thể trở về
chủ điểm của bài học và thảo luận các câu quá khứ bằng nhiều con đường
hỏi:
khác nhau: qua những bài học môn
- Lịch sử là gì?
Lịch sử trong nhà trường, qua
- Chúng ta có thể tiếp cận với lịch sử những cuốn sử kí viết nên bởi các
bằng những con đường nào?
nhà sử học, và đặc biệt, qua những
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học câu chuyện lịch sử - một bộ phận
tập
văn học mà hầu như dân tộc nào
- HS đọc và thảo luận
cũng có.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các
câu hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS
cả lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần
tham gia thảo luận của cả lớp và chốt nội
dung cơ bản, giới thiệu hai văn bản trong
chương trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác
phẩm văn học, biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
II. Tri thức Ngữ văn
truyện lịch sử
1. Truyện lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Truyện lịch sử là tác phẩm
học tập
truyện tái hiện những sự kiện, nhân
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi vật ở một thời kì, một giai đoạn lịch
nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri sử cụ thể. Tình hình chính trị của
thức về truyện lịch sử
quốc gia, dân tộc; khung cảnh sinh
+ Truyện lịch sử là:….
hoạt của con người;...là các yếu tố
+ Các yếu tố trong truyện lịch sử là…
cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng
Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau tượng, hư cấu và cách miêu tả của
đó đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nhà văn, bối cảnh của một thời đại
nắm bắt thông tin của HS:
trong quá khứ trở nên sống động
+ Cốt truyện của truyện lịch sử thường như đang diễn ra.
được diễn ra như thế nào?
- Cốt truyện của truyện lịch sử
+ Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở
….
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ
tập
thuật của mình nhằm thể hiện một
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành chủ đề, tư tưởng nào đó.
bài tập gợi dẫn.
- Thế giới nhân vật trong
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức truyện lịch sử cũng phong phú như
ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt trong đời thực. Việc chọn kiểu nhân
lọc ý.
vật nào để miêu tả trong truyện là
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và dụng ý nghệ thuật riêng của nhà
thảo luận
văn. Thông thường truyện lịch sử
- GV mời một vài nhóm HS trình bày tập trung khắc họa những nhân vật
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nổi tiếng như vua chúa, anh hùng,
nhận xét, góp ý, bổ sung.
danh nhân,...những con người có vai
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
trò quan trọng đối với đời sống của
+ Văn nghị luận là thể loại văn được cộng đồng, dân tộc.
viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người
- Ngôn ngữ trong truyện lịch
nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó đối với sử, ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp
các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay với thời đại được miêu tả, thể hiện
trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và vị thế xã hội, tính cách riêng của
lập luận.
từng đối tượng.
+ Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận:
Ý kiến, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa
các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
2. Chủ đề của tác phẩm văn
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm chủ học
đề của tác phẩm văn học
Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cốt lõi hay thông điệp chính của tác
học tập
phẩm. Thông thường, chủ đề không
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân hiểu được thể hiện trực tiếp mà người
biết về chủ đề của tác phẩm văn học
đọc phải tự rút ra từ nội dung của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tác phẩm.
tập
- HS đọc sgk, suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một hs trả lời trước lớp, hs
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và
Tri thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến
thức.
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS Hãy kể tên một vài tác phẩm truyện lịch sử Việt Nam mà em biết
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS kể tên, hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
- Gv giới thiệu một số tác phẩm truyện lịch sử và yêu cầu hs về nhà tìm đọc:
- Đọc trước văn bản: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
Thực hiện phiếu học tập:
PHT: Nhân vật TQT
Lời nói
Hành động
Suy nghĩ
*
Khi
đứng trên bến
Bình Than:
*Khi
bị
quân
Thánh
Dực
ngăn
xuống bến:
*Khi nói
chuyện
với
Chiêu Thành
Vương:
* Khi nói
chuyện với vua
Thiệu Bảo:
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
Ngày soạn:
TIẾT 2,3: VĂN BẢN 1.
LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật
Trần Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng
b. Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cá nhân
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản
(Hoài Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn thực hiện 2 nhiệm vụ phần Trước khi đọc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, chia sẻ theo nhóm bàn
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh
hùng Trần Quốc Toản và một số anh hùng nhỏ tuổi khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS và giới thiệu: Trong lịch sử VN có không ít
những anh hùng nhỏ tuổi như Kim Đồng, Vừ A Dính, Võ Thị Sáu và dĩ nhiên, không
thể không kể đến chàng thiếu niên Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản mà chúng ta sẽ
tìm hiểu qua câu chuyện lịch sử dưới đây.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
I. Tìm hiểu chung
vụ học tập
1. Đọc văn bản:
- GV tổ chức cho hs đọc phân vai
* Tóm tắt văn bản
một phần của văn bản
- Tại bến Bình Than, vua Trần và các
- Gọi một hs tóm tắt nội dung vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
văn bản – hs khác nhận xét, bổ sung
quân xâm lược
- Một hs cho biết bối cảnh lịch sử
- Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp,
diễn ra câu chuyện.
TQT muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến đánh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin giặc
trong SGK, nêu hiểu biết về tác giả,
- TQT bị cấm vệ quân ngăn cản và xảy
tác phẩm.
ra xung đột
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Khi được gặp vua, TQT nói to câu xin
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đánh, vua cảm thông, ban cho chàng quả
học tập
cam
- HS đọc thông tin và chuẩn bị
- Trở về, quyết định chiêu mộ binh mã,
trình bày.
vô tình bóp nát quả cam.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
* Bối cảnh lịch sử:
động và thảo luận hoạt động và
Cuộc kháng chiến chống quân Mông
thảo luận
Nguyên xâm lược lần thứ hai (1285), nhưng
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, tác phẩm có rất ít yếu tố lịch sử mà chủ yếu
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ là sự tưởng tượng và sáng tạo của tác giả->
sung (nếu cần thiết).
thành công cho tác phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
2. Tác giả, tác phẩm:
hiện nhiệm vụ học tập
* Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
- Quê quán: Hà Nội
kiến thức.
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài
lịch sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể loại:
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
tiểu thuyết và kịch
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội
Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư
(1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ
vàng (1960), Sống mãi với thủ đô (1961),…
* Văn bản:
- Xuất xứ: Xuất bản năm 1960; thuộc
phần 3 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ
vàng.
- Thể loại: Truyện lịch sử
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một
lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta
một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của
Trần Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần
Quốc Toản sau khi được vua ban cam quý
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhân vật TQT:
- yêu cầu hs trình bày PHT đã chuẩn bị ở nhà
Lời nói Hành
Suy nghĩ
động
*
“đứng
“sẽ quỳ trước
Khi
thẫn
mặt xin quan gia
đứng
thờ”,
cho đánh”, “chỉ
trên bến
“mắt
có việc đánh việc
Bình
giương
gì phải bàn lại”,
Than:
to
đến “đến quan gia còn
rách”,
hỏi kế, sao ta là
“rong
người gần gũi
ngựa tìm quan gia chẳng
vua quên hỏi một lời”
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
ăn
uống”,
“muốn
xô mấy
người
lính”,
“muốn
thét to”
*Khi bị
“không “tuốt
quân
buông
gươm”,
Thánh
ra,
ta “trừng
Dực
chém”.
mắt”,
ngăn
“mặt đỏ
xuống
bừng”,
bến:
“vung
gươm
múa tít”,
“giằng
co
với
đám
quân
lính”
*Khi nói
chuyện
với
Chiêu
Thành
Vương:
gấp gáp,
cương
quyết,
thể hiện
rõ
lập
trường.
“cúi đầu
thưa”,
“đứng
phắt
dậy”,
“mắt
long lên”
*
Khi
nói
chuyện
với vua
Thiệu
Bảo:
“Xin
quan gia
cho
đánh,
cho giặc
mượn
đường là
mất
nước.'
chạy
xồng
xộc, quỳ
xuống
tâu vua,
tiếng nói
như thét,
đỡ
lấy
quả cam,
tạ
ơn
vua,…
tức giận nhưng
vẫn giữ được
khuôn phép khi
yết kiến vua
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- GV sử dụng phương pháp vấn đáp, yêu cầu hs
suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi mở:
? Những lời nào của người kể chuyện trực tiếp
miêu tả tâm trạng của TQT khi phải đứng trên bờ
nhìn quang cảnh hội nghị ở bến Bình Than?
? TQT thể hiện tâm trạng gì qua suy nghĩ, hành
động?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày PHT và
trả lời câu hỏi gợi mở.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu
hỏi:
+ Tình huống cuộc yết kiến có gì đặc biệt
+ Vua TB đã xử lí thế nào?
+ Cách xử lí ấy cho ta thấy điều gì ở vua TB?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Tâm trạng đủ sắc thái:
Ao ước được bàn việc
nước đến cháy bỏng
- Có chút “ghen tị” với
những người anh em chỉ hơn
mình mấy tuổi mà được dự
họp
- Tính chuyện liều lĩnh
để được gặp vua...
=> Bằng lối kể chuyện
xen lẫn với ý nghĩ của nhân
vật, tác giả đã thành công
trong việc miêu tả nhân vật
TQT với tấm lòng yêu nước,
căm thù giặc. Muốn góp sức
mình để đánh đuổi quân xâm
lược. Tuổi nhỏ mà chí lớn.
2. Cuộc yết kiến với
vua Thiệu Bảo:
- Tình huống:
+ Đứng giữa tình và lý:
Về lý: Trần Quốc Toản
làm trái lệnh vua -> phải chịu
tội
Về tình: Trần Quốc
Toản lo việc nước việc dân > đáng khen ngợi
- Cách vua giải quyết:
Nói rõ lí do trước mặt
quan lại:
+ Vẫn không cho phép
Trần Quốc Toản tham dự hội
nghị
+ Bù lại cho chàng cam
quý và khích lệ tinh thần vì
nước vì dân
=> Vua Thiệu Bảo là
một vị vua anh minh, đức độ,
trọng người tài
Nhiệm vụ 3:
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nghệ thuật
Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của
của van bản
nhân vật với lời kể, khắc họa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
rõ nét tính cách nhân vật
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Ngôn ngữ mang màu
sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu
nước của người thiếu niên trẻ
tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào
hùng của nhà Trần và cha
ông ta thời kháng chiến
chống quân Nguyên - Mông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, ràn kĩ năng viết kết nối với đọc
b. Nội dung: HS viết bài
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv giao hs viết bài theo yêu cầu sgk trang 15
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
để rút ra đặc điểm ngôn ngữ truyện lịch sử
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs thực hiện câu hỏi số 7 trang 15
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi vào vở BT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp tronmg tiết học sau hoặc hoạt động
ngoại khóa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị phần Thực hành TV trang 16
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
TIẾT4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử
dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng
biệt ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia
sẻ)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu hs đọc các ví dụ sau đây và trả lời câu hỏi:
a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh
bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá
thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
– Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu).
? Từ “mợ” trong đoạn văn chỉ ai? Vì sao lại gọi như vậy?
b)
– Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
- Trúng tủ, điểm của nó cao nhất lớp.
Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ
này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1.
1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
• Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ
vụ học tập
có đặc điểm riêng. Có khi đặc điểm riêng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin của biệt ngữ thể hiện ở ngữ âm.
trong SGK phần Tri thức ngữ văn và
Ví dụ:
hoàn thành phiếu học tập
Anh đây công từ không “vòm"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Ngày mai “kện rệp" biết “mòm" vào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đầu.
học tập
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
- HS đọc thông tin và chuẩn bị
Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ
trình bày vào phiếu học tập
thích: vòm là nhà, kện rệp là hết gạo, mòm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt là ăn. Kện rệp và mòm có hình thức ngữ
động và thảo luận hoạt động và âm hoàn toàn mới lạ, chưa gặp trong vốn từ
thảo luận
chung của tiếng Việt.
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu,
Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ hiện ở ngữ nghĩa.
sung (nếu cần thiết).
Ví dụ:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng
hiện nhiệm vụ học tập
sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
Từ ngửi khói trong câu trên không có
kiến thức và nêu thêm một số ví dụ về nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khỏi,
biệt ngữ xã hội:
mà là tụt lại phía sau.
– Biệt ngữ của vua quan trong
• Do những đặc điểm khác biệt như
triều đình phong kiến: trẫm, khanh, vậy, trong văn bản, biệt ngữ thường được in
long thể, mặt rồng, ngự giá, ngự bút, nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
long bào,…
– Biệt ngữ của những người theo
đạo Thiên Chúa: mình thánh, nữ tu,
ông quản, cứu rỗi, lòng lành, ơn ích,
…
– Biệt ngữ của học sinh, sinh
viên: gậy, ngỗng, trúng tủ, trượt vỏ
chuối,…
– Biệt ngữ của những người
buôn bán, “phe phẩy” (thời bao
cấp): bắt mồi, dính, phảy, luộc, búa,
nặng doa, ế vở, guồng, nhẩu, dầm, sôi
me,…
– Biệt ngữ của bọn lưu manh,
trộm cắp ở thành phố (thời bao
cấp): chọi, choai, xế lô, bổ, dạt vòm,
đột vòm, rụng, táp lô, bè, đoa,…
Nhiệm vụ 2.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV đặt câu hỏi để hs thảo luận
:
? Ngày nay, người ta có dùng
những từ xưng hô như trẫm, khanh,
bệ hạ, cậu, mợ ...nữa không? Vì sao?
? Những từ ngữ như gậy, ngỗng,
trúng tủ, trượt vỏ chuối,… nếu không
phải tầng lớp hs thì nguwoif gnhe co
hiểu dược không?
? Vậy chúng ta nên sử dụng biệt
ngữ xã hội như thế nào?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu,
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
Gv chốt và lưu ý hs cách sử dụng
được chú thích về nghĩa.
• Biệt ngữ xã hội hình thành trên những
quy ước riêng của một nhóm người nào đó,
vì thế chúng thường được sử dụng trong
phạm vi hẹp. Chỉ những người có mối liên
hệ riêng voi nhau về nghề nghiệp. lứa tuổi,
sinh hoạt, sở thích,... và nắm được quy ước
mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn
chế, phù hợp với đối tượng và mục đích
giao tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ trong
những hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
• Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt
ngữ để miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một
nhóm người đặc biệt nào đó đôi khi trở nên
cần thiết. Nhờ dùng biệt ngữ, bức tranh
cuộc sống của một đối tượng cụ thể trở nên
sinh động, chân thực
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv chia nhóm để hs thực hiện các bài tập SGK trang 16 -17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm vè thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm lần lượt trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1
a. Từ "gà" là biệt ngữ xã hội bởi theo từ điển, từ gà chỉ một loại gia cầm. Nhưng ở
đây lại đặt trong ngữ cảnh của một tổ chức đang tuyển thí sinh => "gà" ở đây chỉ những
học sinh được chọn luyện để thi đấu
b. Từ "tủ" ở đây là biệt ngữ xã hội bởi theo từ điển, tủ là vật dụng để chứa đồ bên
trong. Trong bối cảnh thi cử và ôn tập, tủ là để chỉ việc tập trung học một nội dung nào
đó để thi theo kiểu may rủi, nếu trúng đề thì làm bài tốt
Câu 2
Người kể chuyện phải giải thích cụm từ "đánh một tiếng bạc lớn" để cho người
đọc có thể hiểu được nội dung câu chuyện. Việc tác giả sử dụng như vậy giúp người
đọc hiểu được vấn đề và nội dung mà tác giả muốn nói tới, với mục đích tái hiện chân
thực cách nói năng trong nội bộ một nhóm người mưu toan làm những việc mờ ám,
không muốn để người ngoài biết được
Câu 3
Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội như vậy giúp người đọc có thể hiểu được bối
cảnh xã hội thu nhỏ của một nhóm người cụ thể như: lao động, nông dân,... Và hình
dung ra được cuộc sống của những con người ấy diễn ra như thế nào. Qua đó, những
trang văn hiện lên sinh động hơn, dễ lôi cuốn người đọc vào bối cảnh câu chuyện và
những gì nhân vật đã trải qua.
Khi đọc các tác phẩm văn học mà gặp phải những biệt ngữ xã hội thì việc chúng ta
cần làm phải tìm hiểu ngữ cảnh trong bài để xác định xem biệt ngữ đó thuộc về lớp
người nào, bối cảnh nào.
Câu 4
a. Từ "lầy" là biệt ngữ xã hội. Trong ngữ cảnh khác, chẳng hạn nói với bạn bè một
cách suồng sã, có thể sử dụng từ lầy với nghĩa lôi thôi, nhếch nhác, chơi không đẹp.
Nhưng khi nói với bố như trong ngữ cảnh này, sử dụng biệt ngữ lầy hoàn toàn không
phù hợp.
Trọn bộ - Zalo 0904670992
Năm học 2022 – 2023
b. Từ "hem" là biệt ngữ xã hội chỉ từ “không” theo cách nói của lớp trẻ hiện nay.
Tuy nhiên, trong trường hơ...
 








Các ý kiến mới nhất