Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh
Ngày gửi: 19h:30' 04-08-2023
Dung lượng: 566.0 KB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích: 0 người
Trường:.......................................................

Họ và tên giáo viên:………………………

Tổ:..............................................................

…………………………………………….

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 3 – LỜI SỐNG NÚI
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận.
 Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt
được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh
giá chủ quan của người viết
 Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương
đại
 Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy
nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản,
 Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.
 Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; nắm
bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung
đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
Trang 1

3. Phẩm chất:
- Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Để một văn bản nghị luận có tính logic, chặt chẽ chúng ta
cần quan tâm vào yếu tố nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Lời sông núi và liên hệ được với những suy
nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.

- GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần Trong suốt chiều dài lịch sử, biết
giới thiệu bài học trng 57 – SGK

bao thế hệ người Việt Nam đã hi

- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên một số nhân sinh xương máu để xây đắp và
vật kiệt xuất – những anh hùng lịch sử của gìn giữ đất nước mình. Gia tài vô
dân tộc Việt Nam mà em biết? Em có suy cùng quý báu trong truyền thống
nghĩ gì về những đóng góp của họ cho đất của người Việt Nam là lòng yêu
nước?

nước, là sự gắn bó máu thịt với

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

quê hương. xứ sở. Lòng yêu

- HS chia sẻ câu trả lời

nước thể hiện ở hành động đấu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tranh dựng nước và giữ nước, ở
luận

các giá trị tinh thần được tạo

- Câu trả lời của học sinh

nên, trong đó có những áng văn

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện sống mãi với thời gian.
nhiệm vụ học tập

Với bài học này, em sẽ đọc một

- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham số bài văn nghị luận đặc sắcđược
gia nhiệm vụ của lớp

viết nên bởi những con người

- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi kiệt xuất – những nhân vật lịch
lên bảng.

sử có trọng trách đối với đất
nước, kết tinh hào khí của cha
ông trong công cuộc chống giặc
ngoại xâm. Các văn bản trong
Trang 3

bài ra đời vào những thời đại
khác nhau, nhưng vẫn đồng điệu
ở tình cảm yêu nước, và đều là
mẫu mực của văn bản nghị luận.
Kết nối với chủ đề bài học là một
bài thơ nổi tiếng trong lịch sử
văn học dân tộc ra đời cách đây
hơn một nghìn năm, thể hiện ý
chí độc lập, tự chủ của cha ông
ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Cung cấp tri thức ngữ văn về luận đề, luận điểm trong văn bản, mối
liên hệ giữa luận đề, luận điểm và lí lẽ bằng chứng trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về luận II. Tri thức Ngữ văn
đề, luận điểm trong văn bản - Luận đề là vấn đề được luận bàn trong văn
nghị luận

bản nghị luận. Vấn đề đó có tính chất bao

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm trùm, xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị
vụ học tập

luận thường chỉ có một luận đề. Luận đề có

- GV yêu cầu HS làm việc theo thể được nêu rõ ở nhan đề, ở một số câu hoặc
nhóm đôi nhằm kích hoạt kiến có thể được khái quát từ toàn bộ nội dung của
thức nền về luận đề, luận điểm văn bản. Luận đề trong văn bản nghị luận xã
trong văn bản nghị luận

hội là hiện tượng hay vấn đề của đời sống

Bước 2: HS thực hiện nhiệm được nêu để bàn luận.
Trang 4

vụ học tập

- Luận điểm là các ý triển khai những khía

- HS làm việc nhóm đôi để hoàn cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản
thành bài tập gợi dẫn.

nghị luận. Qua luận điểm được trình bàycó thể

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri nhận thấy ý kiến cụ thể của người viết về vấn
thức ngữ văn và hoàn thành trả đề được bàn luận.
lời câu hỏi chắt lọc ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình 2. Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả và bằng chứng trong văn bản nghị luận
lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là
những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
sung.
Dự kiến sản phẩm làm nhóm trong văn bản nghị luận. Mối liên hệ này có
tính tầng bậc. Như đã nêu trên, văn bản nghị
đôi:
Bước 4: Đánh giá kết quả HS luận trước hết phải có một luận đề. Từ luận
đề, người viết triển khai thành các luận điểm.
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không Mỗi luận điểm muốn có sức thuyết phục, cần
cần giảng quá chi tiết và chốt lại được làm rõ bằng các lí lẽ và mỗi lí lẽ cần
kiến thức  Ghi lên bảng.

được chứng minh bằng các bằng chứng cụ
thể. Có thể hình dung mối liên hệ này qua sơ

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức đồ sau:
Ngữ văn về mối liên hệ giữa
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong văn bản nghị luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông
tin trong mục Tri thức Ngữ Văn
trong SGK (trang 58)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm

3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song,
phối hợp
Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là
Trang 5

vụ học tập

các kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào

- HS ghi chép

cách thức tổ chức, triển khai nội dung. Việc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt phân biệt các kiểu đoạn văn này liên quan đến
động và thảo luận hoạt động và câu chủ đề, tức là câu thể hiện nội dung bao
thảo luận

quát của đoạn văn.

- Phần ghi chép của HS

- Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn có câu chủ đề

Bước 4: Đánh giá kết quả HS được đặt ở đầu đoạn, những câu tiếp triển khai
thực hiện nhiệm vụ học tập

các nội dung cụ thể để làm rõ chủ đề của đoạn

- GV nhận xét, bổ sung, không văn.
cần giảng quá chi tiết và chốt lại - Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai nội
kiến thức  Ghi lên bảng.

dung cụ thể trước, từ đó mới khái quát nội
dung chung, được thể hiện bằng câu chủ đề ở
cuối đoạn văn.
- Đoạn văn song song: Đoạn văn không có
câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội dung
khác nhau, nhưng cùng hướng tới một chủ đề.
- Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp diễn
dịch với quy nạp, có câu chủ đề ở đầu đoạn và
cuối đoạn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Lời sông núi phần tri thức
ngữ văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 6

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: HỊCH TƯỚNG SĨ
TIẾT…: VĂN BẢN 1. HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận.
 Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt
được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh
giá chủ quan của người viết
 Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương
đại
2. Năng lực
Trang 7

a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
- Năng lực nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
nghị luận
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
- Tự hào, biết ơn những người anh hùng dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Hịch tướng sĩ
b. Nội dung: HS thể hiện hiểu biết về lịch sử dân tộc
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Hãy kể tên một số vị tướng nổi tiếng trong lịch sử
nước ta. Theo em, điều gì khiến quân Mông – Nguyên ba lần đem quân xâm lược
nước ra đều phải chịu thất bại?
Trang 8

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Hịch tướng sĩ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Hịch tướng sĩ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.

1.Tác giả
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300) còn
được gọi là Hưng Đạo Đại Vương
- Cuộc đời:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

+ Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc
   + Năm 1285 và năm 1288. Ông chỉ
huy quân đội đánh tan hai cuộc xâm
lược của quân Nguyên-Mông

và thảo luận hoạt động và thảo luận    + Ông lập nhiều chiến công lớn: 3
Trang 9

- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.

lần đánh tan quân Nguyên Mông
   + Tác phẩm nổi bật: Binh thư yếu
lược, Đại Việt sử kí toàn thư
2. Tác phẩm
a, Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài hịch được viết vào khoảng trước
cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên lần thứ 2 năm 1285.
- Bài hịch được viết nhằm khích lệ
tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu
lược”
b, Thể loại: Hịch – là thể văn được
vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh
dùng để kêu gọi hoặc thuyết phục đấu
tranh chống thù trong giặc ngoài.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
 Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản nghị luận.
 Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt
được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh
giá chủ quan của người viết
 Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương
đại
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Hịch tướng sĩ

Trang 10

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Hịch tướng sĩ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Khăn trải bàn

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II/ Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.Mục đích của bài Hịch
học tập

Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu sĩ nhằm mục đích:
các nhóm thảo luận và hoàn thành

 Khích lệ lòng yêu nước của các

phiếu học tập.

tướng sĩ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

 Động viên tướng sĩ tích cực học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

tập Binh thư yếu lược do ông

tập

soạn thảo

- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu Chúng ta có thể nhận thấy qua câu nói
học tập.

sau: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động không biết lo, thấy nước nhục mà
và thảo luận hoạt động và thảo luận không biết then. Làm tướng triều định
- GV mời đại diện các nhóm dán mà phải hầu quân giặc mà không biết
phiếu học tập lên bảng.

tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ngụy sứ mà không biết căm.
nhiệm vụ học tập

Trước hết, câu nói này là phần mở

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến đầu khi chỉ ra những hành động sai
thức Ghi lên bảng.

trái của các tướng sĩ lúc bấy giờ.
Trước đó, Trần Quốc Tuấn đã nêu
gương những tướng lĩnh quên mình vì
vua, vì nước; cũng đã bày tỏ nỗi lòng
mình và đặc biệt là cách hậu đãi với
binh lính, quân tướng dưới trướng của
mình.
Trang 11

=> Câu nói ấy nêu lên được thực
trạng mà những binh sĩ đang trải qua,
kể cả quan trong triều. Tác giả sử
dụng những lời lẽ rất gay gắt, mạnh
mẽ để đánh trực tiếp vào lòng tự trọng
của con người để họ thức tỉnh mà
nhìn vào sự thực đang diễn ra trong
thực tế.
=> Câu nói cũng là lời nhắc nhở đanh
thép của vị chủ tướng với tướng sĩ của
mình để họ nhận thức và khích lệ,
Nhiệm vụ 2:

động viên tinh thần của ho.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập

2. Bố cục của bài Hịch

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - Đoạn 1 (từ đầu đến “đến nay còn lưu
trả lời câu hỏi:

tiếng tốt”): tác giả nêu ra các gương

+ Xác định bố cục của bài hịch và trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước
nêu rõ vai trò của từng phần trong đã được lưu truyền trong sử sách để
việc thực hiện mục đích của bài hịch.

khích lệ lòng người.

+ Hãy chỉ ra những điểm chung của - Đoạn 2 (từ “Huống chi ta” đến “ta
các cặp nhân vật lịch sử được nêu ở cũng vui lòng”): từ việc phơi bày bộ
phần đầu bài hịch. Tác giả đã nêu mặt xấu xa của sứ giặc, tác giả bày tỏ
hành động của tám cặp nhân vật lịch lòng căm thù giặc sâu sắc.
sử này để minh chứng điều gì?

- Đoạn 3 (từ “Các ngươi ở cùng ta”

+ Tác giả đã dùng những bằng chứng đến “không muốn vui vẻ phỏng có
và lí lẽ nào để chứng minh các tì được không?”): từ khắc sâu mối gắn
tướng đã suy nghĩ, hành động không bó ân tình giữa chủ và tướng, tác giả
đúng?

phân tích rõ thiệt hơn, được mất, đúng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sai để chấn chỉnh những sai lạc trong
tập
Trang 12

- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để hàng ngũ tướng sĩ.
trả lời.

- Đoạn 4 (từ “Nay ta chọn binh pháp”

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đến hết): nêu ra việc trước mắt phải
và thảo luận hoạt động và thảo luận làm và kết thúc bằng những lời khích
- GV mời một số HS trình bày trước lệ nghĩa khí tướng sĩ.
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 3. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
sung.

trong sử sách.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Các gương trung thần, nghĩa sĩ hi
nhiệm vụ học tập

sinh vì chủ: Kỉ Tín, Do Vu, Dự

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Nhượng, Cốt Đãi Ngột Lang, …
thức.

- Địa vị khác nhau song đều trung
thành, không sợ nguy hiểm, quên
mình vì chủ vì nước.
→ Khích lệ ý chí lập công danh, xả
thân vì chủ, vì vua, vì nước
4. Tình hình đất nước và nỗi lòng
của chủ tướng.
a. Tình hình đất nước hiện tại:
- Tội ác và sự ngang ngược của
giặc: đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi cú
diều sỉ mắng triều đình, thân dê chó
bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc
vàng, …
→ Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ vạch
trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống
hách của giặc
- Cảnh báo hậu quả , thái độ của tác
giả : khác nào đem thịt mà nuôi hổ
đói, tránh sao tai vạ về sau
→ Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi
Trang 13

gợi nỗi nhục mất nước
b. Nỗi lòng chủ tướng
- Tới bữa quên ăn
- Nửa đêm vỗ gối
- Ruột đau như cắt
- Nước mắt đầm đìa
- Nghệ thuật:
+ Câu văn biền ngẫu, nhịp điệu dồn
dập
+ Ngôn ngữ ước lệ, giàu hình ảnh
+ Nhiều động từ mạnh chỉ trạng thái,
hành động: quên ăn, vỗ gồi, xẻ thịt,
lột da, nuốt gan, uống máu, …
→ Cực tả nỗi đau đớn, niềm uất hận,
khơi gợi sự đồng cảm.
Tác giả đã dùng những bằng chứng và
lí lẽ để chứng minh các tì tướng đã
suy nghĩ, hành động không đúng:
- Bằng chứng:
+ Nếu có giặc Mông Cổ tràn sang, thì
cựa gà trống không thể đâm thủng áo
giáp … tiếng hát không thể làm cho
giặc điếc tai.
+ Lấy việc chọi gà làm niềm vui…
hoặc mê tiếng hát.
+ Chẳng những thái ấp của ta không
còn … lúc bấy giờ dẫu các người
muốn vui vẻ phỏng có được không?
- Lí lẽ:
+ Nhắc lại ân tình của Trần Quốc
Trang 14

Tuấn và binh sĩ.
+ Phê phán hành động hưởng lạc, thái
độ bàng quan trước vận mệnh đất
nước.
+ Khẳng định thái độ đúng đắn là phải
cảnh giác, tích cực rèn luyện để sẵn
sàng đánh giặc.
5. Phê phán biểu hiện sai trái và
kêu gọi tướng sĩ.
a. Phê phán biểu hiện sai trái của
tướng sĩ:
- Phê phán hành động hưởng lạc, ham
thú vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc,
săn bắn,…
- Thái độ phê phán dứt khoát
→ Phê phán nghiêm khắc thái độ vô
trách nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối
sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh
phúc cá nhân.
b. Kêu gọi tướng sĩ.
- Phải biết lo xa, nêu cao cảnh giác,
tăng cường luyện tập, học tập “Binh
thư yếu lược.”
- Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng –
sai
- Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính
– tà, sống – chết.
→ Thái độ dứt khoát, cương quyết,
khích lệ lòng yêu nước, quyết chiến,
quyết thắng kẻ thù.
Trang 15

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Áng văn chính luận xuất sắc
- Lập luận chặt chẽ, sắc bén.
- Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu.
- Sử dụng biện pháp cường điệu, ẩn
dụ.
2. Nội dung
Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc
Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước
nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc
kháng chiến chống ngoại xâm, thể
hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết
thắng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
nối với đọc
c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) về một truyền thống đáng tự hào của dân tộc
Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Trang 16

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ để hoàn thành
bài tập
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên,
láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
A. Vật hoá      C. So sánh
B. Nhân hoá      D. ẩn dụ
Chọn đáp án: D
Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có
thể phản đối.
C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác
khó chịu.
Chọn đáp án: B
Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi
lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
A. Hiên ngang
B. Ngật ngưỡng
C. Thất thểu
D. Ngông nghênh
Chọn đáp án: D
Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung
của thể hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
Trang 17

B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Chọn đáp án: A
Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc
Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm
đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm
thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết
rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà
chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng
những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã
tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử
các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa,
sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
Chọn đáp án: A
Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai
trái của các tướng sĩ dưới quyền ?
A. Nhẹ nhàng thân tình.      C. Mạt sát thậm tệ.
B. Nghiêm khắc, nặng nề.     D. Bông đùa, hóm hỉnh.
Chọn đáp án: B
Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác.
B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
D. Gồm cả A, B và C.
Chọn đáp án: D
Trang 18

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Phụ lục:

Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)

trình bày cẩu thả

chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy đủ
câu hỏi trọng tâm

các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm

(6 điểm)

các câu hỏi gợi dẫn

các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở

Nội dung sơ sài mới nâng cao

rộng nâng cao

dừng lại ở mức độ

Có sự sáng tạo

biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm

0 điểm

1 điểm
Trang 19

2 điểm

Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
gắn kết chặt chẽ
(2 điểm)

kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và

Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát

nhiều ý tưởng khác biệt,

viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
hoạt động

không tham gia hoạt động

Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động

Điểm
TỔNG

* Phiếu học tập

Trường:.......................................................

Họ và tên giáo viên:………………………

Tổ:..............................................................

…………………………………………….

TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch
và đoạn văn quy nạp
2. Năng lực
Trang 20

a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Khi viết một đoạn văn với chủ đề bất kỳ, em thường
đặt câu chủ đề ở đâu?”
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
- GV gọi HS chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời

Trang 21

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn
diễn dịch và quy nạp
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch và quy nạp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn

Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn mà
câu đứng đầu khái quát toàn bộ nội
dung, các câu tiếp theo triển khai cụ
thể chi tiết từng ý theo câu chủ đề,
làm rõ, bổ sung cho câu chủ đề. Các

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập

câu tiếp theo được triển khai bằng
cách chứng minh, phân tích, giải
thích, có thể đưa vào một số nhận xét,

- HS đọc thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

bộ lộ cảm xúc của cá nhân.
Ví dụ 1
Lão Hạc là một nhân vật được Nam
Cao xây dựng thành công và để lại
ấn tượng sâu sắc, khó quên trong

Trang 22

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lòng người đọc. Ông có vợ và một
nhiệm vụ học tập

người con trai duy nhất. Vợ mất

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến sớm, vì không đủ tiền cưới vợ, con
thức.

trai ông đã uất ức vô cùng mà bỏ đi
đồn điền cao su. Trước khi đi, lão
được người con trai tặng con chó
vàng làm kỷ niệm nên ông rất yêu quý
nó và đặt cho nó một cái tên rất hay.
Năm ấy, vì mất mùa đói kém, bão lũ
đã cướp đi hết mùa màng của lão, lão
cũng lâm bệnh hiểm nghèo. Cuộc
sống khốn khó đã ép lão đến bờ vực
thẳm của cuộc đời, không còn cách
nào khác, lão đành phải cắt ruột bán
đi con chó vàng yêu quý của mình;
bán xong, lão khóc như một đứa trẻ.
Sợ sống sẽ ảnh hưởng đến đứa con
trai duy nhất của ông, vì lỡ tâm lừa
dối một con chó, ông quyết định chết
theo chó trong đau đớn, tủi nhục. Cái
chết của lão cũng chính là để giữ gìn
lòng tự trọng của lão đối với con. Lão
Hạc có một tấm lòng thật cao cả, đáng
trân trọng.
Ví dụ 2
Vẻ đẹp của con người không chỉ thể
hiện qua nhan sắc bề ngoài mà nó
còn nằm trong tài năng và tâm hồn.
Nhan sắc là nét đẹp được trời phú, là
hình hài mà cha mẹ ban cho mỗi
Trang 23

người, nhưng tài năng và tư cách là sự
vun trồng, rèn luyện ở mỗi cá nhân.
Hương thơm của một bông hoa liệu
có thu hút ánh nhìn của mọi người
trong một thời gian dài? Con người
cũng vậy, vẻ đẹp ngoại hình sẽ tạo ấn
tượng với người khác, nhưng tài năng
và chiều sâu trong tâm hồn mới khiến
người khác nhớ mãi về bạn. Vì vậy,
mỗi người cần biết chăm sóc bản
thân, để "dù mình không cao nhưng
vẫn khiến nhiều người phải ngước
nhìn". Tài năng hay vẻ đẹp tâm hồn
ấy đều có sẵn trong mỗi chúng ta,
nhưng nếu không học hỏi, trau dồi
kiến thức thì chúng cũng sẽ ngủ quên
và dần mai một. Mỗi ngày, mỗi giờ
trôi qua, bạn cần phải liên tục học hỏi
nhiều hơn, lắng nghe từ những thế hệ
đi trước, trau dồi tri thức trong cuộc
sống nhiều hơn để nuôi dưỡng tâm
hồn. Đó là cách...
 
Gửi ý kiến