Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:58' 20-09-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hi ện qua t ừ ng ữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đ ạo của ng ười
viết thể hiện qua văn bản.
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do, viết được đoạn văn ghi lại c ảm nghĩ v ề
một bài thơ tự do.
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
- Yêu quê hương, đất nước, có niềm tin vào những đi ều tốt đ ẹp trong cu ộc
sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề đ ược đ ặt ra
c. Năng lực số
1.1TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số (HS xác định từ khóa và thực hiện tìm kiếm trên Google đ ể có được ví
dụ phù hợp với yêu cầu).
2.2TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ d ữ liệu, thông tin
và nội dung số (HS sử dụng Zalo để gửi sản phẩm tìm kiếm được cho GV và c ả
lớp cùng xem).
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Yêu quê hương, đất nước, có niềm tin vào những đi ều tốt đ ẹp trong cu ộc
sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV

- Các phương tiện kỹ thuật:
+ Máy tham chiếu, máy tính, kết nối internet.
+ Video bài hát “Bước chân trên dãy Trường Sơn” trên YouTube. - h ọc t ập s ố
(soạn trên Google Docs/Word và tham chiếu lên màn hình).
+ Điện thoại thông minh (nếu có) để HS nghiên cứu và gửi sản phẩm qua Zalo.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi. Video bài hát "Bước chân trên dãy Trường Sơn".
Phần mềm: Trình duyệt Google Chrome/Edge, mạng xã hội Zalo.
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng, kết nối vào chủ đề "Tin yêu và ước vọng".
b. Nội dung: Xem video âm nhạc và trả lời câu hỏi dẫn dắt.
c. Sản phẩm: Cảm xúc và câu trả lời miệng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  GV cho HS nghe và xem clip bài hát "Bước
chân trên dãy Trường Sơn" (Vũ Trọng Hối). Câu hỏi: Bài hát gợi cho em hình
dung về không khí và tinh thần của thế hệ cha anh trong những năm tháng
chiến tranh như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe giai điệu, quan sát hình ảnh tư
liệu trong video.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu cảm nhận (Sự hào hùng, niềm tin
lạc quan, ý chí quyết thắng...).
Bước 4: Kết luận, nhận định:  GV dẫn dắt: Những năm tháng gian khổ ấy, vũ
khí mạnh nhất của con người chính là "Tin yêu và ước vọng". Đó cũng là ch ủ đ ề
của bài học số 7.
GV cho HS xem video bài hát “Bước chân trên dãy Tr ường S ơn” và gi ới
thiệu vào bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bước chân trên dãy Trường Sơn   là một ca
khúc nhạc đỏ nổi tiếng của nhạc sĩ, Đại tá  Vũ Trọng Hối ra đời vào năm 1966.
Bản hành khúc là bản quân ca của người lính Trường Sơn vô danh và lớn lao: Ta
vượt trên triền núi cao Trường Sơn Đá mòn mà đôi gót không mòn Ta đi nh ằm
phương xa gió ngàn đưa chân ta về quê hương…“ . Nghe bài hát, ta như sống lại
những năm tháng sôi động nhất của dân tộc, như đang được cùng đi lên v ới
những bước chân rắn rỏi, vững vàng của người chiến sĩ đang đ ạp trên dãy
Trường Sơn. Đặc biệt, ta còn cảm nhận được niềm tin yêu và ước vọng, ti ếng
lòng của của cả thế hệ anh hùng. N những năm tháng ấy, khí thế sục sôi, hào
hùng, bất diệt và khí phách quật cường của dân tộc hun đúc trong trái tim th ế
hệ trẻ, trở thành ngọn lửa thiêng giục giã thanh niên xả thân vì sự nghi ệp cách

mạng. Và để hiểu rõ hơn về tình yêu thương, niềm tin và khát vọng c ủa con
người giữa những năm tháng chiến tranh gian khổ, hi sinh nh ưng cũng r ất đ ỗi
anh dũng, hào hùng, chúng ta cùng sang bài Bài 7: Tin yêu và ước v ọng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV lời thoại dẫn: “Để hiểu sâu hơn 1. Chủ đề
về thơ tự do, chúng ta sẽ không chỉ Tin yêu và ước vọng
dựa vào sách giáo khoa. Các em hãy - Niềm tin yêu và ước vọng của con
cùng nhau trở thành những nhà người.
nghiên cứu văn học, sử dụng công cụ - Tin yêu là niềm tin vào những điều
tìm kiếm để làm sáng tỏ các khái tốt đẹp; là tình yêu quê hương, đất
niệm này qua những ví dụ sống động nước, tình đồng chí, đồng đội, tình yêu
nhé.”
con người,…
+ Chủ đề của bài học là gì?
- Ước vọng là những ước mơ, khát
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói vọng cao cả của con người.
với chúng ta điều gì?
2. Thể loại
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho - Đồng chí (Chính Hữu)  Thơ tự do
biết ở chủ đề này các em làm quen - Lá đỏ (Nguyễn Đình Thi)  Thơ tự
với thể loại văn bản nào?
do
GV giao nhiệm vụ tích hợp Năng lực - Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
số: HS sử dụng điện thoại/máy tính  Truyện ngắn
truy cập Google Search với từ khóa:
"Đặc điểm thơ tự do" hoặc "Ví dụ bài
thơ tự do Việt Nam" [Mã: Không
chọn]. Yêu cầu HS tìm một đoạn thơ
tự do (ngoài SGK) và xác định một
đặc điểm của thơ tự do hiện hữu
trong đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nội dung PHT:
1. nêu các đặc điểm của thơ tự làm.
2. Dùng Google Search, tìm một nỗi
khổ thơ tự làm mà em thích (ngoài

SGK), chép lại và chỉ ra một đặc điểm
của thơ tự làm trong nỗi khổ thơ đó.
3. Phân biệt “mạch cảm xúc” và “cảm
hứng chủ đạo”.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một
câu chuyện, nhân vật hoặc tác phẩm
văn học truyền cảm hứng về niềm
tin, nghị lực và ước mơ. HS đối chiếu
với Tri thức Ngữ văn trong SGK và
các nguồn chính thống để kiểm
chứng tính chính xác của thông tin,
xác định thông điệp của câu chuyện
và dự đoán nội dung bài học "Tin yêu
và ước vọng".
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
HS thảo luận cặp đôi. Sử dụng kỹ
năng Duyệt và Tìm kiếm để chọn lọc
một khổ thơ hay. Sau đó, HS thực
hiện chụp màn hình hoặc sao chép
văn bản gửi vào nhóm Zalo của lớp
[Mã: Không chọn].
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
GV chốt lại các khái niệm cơ bản về
thơ tự do và lưu ý HS về việc lựa
chọn nguồn thông tin tin cậy khi tìm
kiếm trên Internet.
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của thơ tự do, mạch cảm xúc và cảm hứng
chủ đạo của bài thơ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv áp dụng kĩ thuật CẶP ĐÔI
CHIA SẺ
Hoàn thành phiếu học tập
Thời gian: 5 phút

GV giới thiệu về phong trào Thơ
mới với những tác giả tiêu biểu…
+ Phong trào Thơ mới
+ Nhớ rừng (Thế Lữ)
+ Vội vàng (Xuân Diệu)
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Cảm xúc là gì? Mạch cảm xúc là
gì?
+ Em hiểu thế nào là cảm hứng chủ
đạo?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chia nhóm thảo luận
Mạch cảm xúc
HS thảo luận cặp đôi, kết hợp SGK
và sử dụng điện thoại (nếu có) để
tìm kiếm thông tin trên Google,
hoàn thành PHT.
- Các cặp ghi kép nhận kết quả vào
giấy hoặc sổ tay.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Thơ tự do
- Không quy định số tiếng trong mỗi
dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ
- Có thể có vần hoặc không vần.
- Khi có vần, cách gieo vần trong bài thơ
tự do rất linh hoạt: vần chân hoặc vần
lưng, vần liền hoặc vần cách.
- Nhịp điệu được tạo nên bởi cách ngắt
các vế trong dòng thơ, số tiếng của từng
dòng, cách bố trí thanh điệu hoặc vần ở
các tiếng được nhấn mạnh trong dòng
thơ.
- Có thể diễn tả sinh động cảm xúc của
nhà thơ trước những biểu hiện mới mẻ,
đa dạng, phong phú của cuộc sống.
2. Mạch cảm xúc
Cảm xúc
- là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất
của thơ trữ tình.
- vận động theo một trình tự và phát
triển thành mạch.
Mạch cảm xúc
- có nhiều cung bậc sắc thái
- chi phối các yếu tố nội dung và hình
thức của một bài thơ trữ tình.
Ví dụ: mạch cảm xúc trong Việt Nam
quê hương ta của Nguyễn Đình Thi có
sự vận động từ cảm xúc tự hào về vẻ
đẹp của đất nước đến cảm xúc tự hào,
yêu thương tha thiết con người Việt
Nam
3. Cảm hứng chủ đạo
- Là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt chi phối
toàn bộ cách thể hiện đời sống, con
người và sự lựa chọn hình thức nghệ
thuật trong tác phẩm
VD: cảm hứng chủ đạo trong bài Mẹ của

HS sử dụng AI tìm hiểu một số câu Đỗ Trung Lai là cảm hứng xót thương,
chuyện, tác phẩm văn học hoặc tấm day dứt xen lẫn bất lực, nuối tiếc khi
gương truyền cảm hứng về niềm nhận ra dấu ấn thời gian và những nỗi
tin, nghị lực và ước mơ; đối chiếu vất vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
với Tri thức Ngữ văn, SGK và nguồn dáng mẹ.
thông tin chính thống để kiểm
chứng thông tin, nhận diện chủ đề
của bài học và chia sẻ suy nghĩ về
vai trò của niềm tin, ước vọng
trong cuộc sống.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu
thông tin giữa AI và SGK; phần trình
bày hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu
hỏi
Cảm hứng chủ đạo
HS báo cáo sản phẩm, trả lời câu
hỏi
Sản phẩm học sinh:
- Câu trả lời miệng và phần trình
bày của HS.
- Minh chứng: Ảnh chụp thơ có thể
tìm thấy trên mạng và phân tích
của HS, gửi vào nhóm Zalo của lớp.
(Mã NLS 1.1TC2b, 2.2TC2a)
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố khái niệm mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo.
b. Nội dung: Phân tích ví dụ nhanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu bài tập nhanh.
d. Tổ chức thực hiện:
 GV đưa ra một tình huống: "Nếu viết bài thơ v ề mái trường thân yêu, m ạch
cảm xúc của em sẽ vận động như thế nào?"
 HS trả lời: Từ xúc cảm khi bước vào cổng trường -> Nhìn thấy hàng cây, gh ế
đá -> Nhớ về thầy cô, bạn bè -> Niềm tự hào về trường.
 GV chốt: Đó chính là sự vận động của mạch c ảm xúc.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút)

a. Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức và ứng dụng công nghệ thông tin.
b. Nội dung: Tìm hiểu bối cảnh ra đời của văn bản "Đồng chí".
c. Sản phẩm: Thông tin HS tìm được cho tiết học sau.
d. Tổ chức thực hiện:
 GV giao nhiệm vụ về nhà: Sử dụng công c ụ tìm ki ếm Google đ ể tr ả l ời câu
hỏi: "Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Đồng chí - Chính H ữu?" và "B ối c ảnh
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có đặc điểm gì n ổi b ật?" [Mã: Không
chọn].
 Yêu cầu HS lọc ra ít nhất 2 nguồn tin khác nhau (ví d ụ: báo đi ện t ử, trang
thư viện học liệu) và ghi lại đường link để đối chiếu.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết.....: Văn bản 1
ĐỒNG CHÍ
- Chính Hữu I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các đ ặc đi ểm v ề số ti ếng trong m ột dòng th ơ, s ố dòng
trong một khổ, đặc điểm vần, nhịp c ủa th ể th ơ t ự do qua vi ệc tìm hi ểu bài
thơ Đồng chí của tác giả Chính H ữu
- HS nhận biết và nhận xét đ ược nét đ ộc đáo c ủa bài th ơ th ể hi ện ở b ố c ục,
hình ảnh, từ ngữ, mạch c ảm xúc, c ảm h ứng ch ủ đ ạo, …
- HS cảm nhận được những tình c ảm c ủa ng ười lính nh ư tình yêu quê h ương,
đất nước; tình đồng chí, đồng đ ội; … T ừ đó, b ồi d ưỡng tình c ảm yêu m ến, trân
trọng, tự hào về các thế hệ cha anh đã c ống hi ến tu ổi xuân cho đ ộc l ập dân
tộ c
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
c. Năng lực số (Trọng tâm):
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2). Yêu c ầu c ần
đạt: Biết cách truy cập, tìm kiếm thông tin về tác giả, tác phẩm và bối c ảnh l ịch
sử trên không gian số; biết lọc các nguồn thông tin chính thống để phục v ụ học
tập.
- 6.1.TC2a: Sử dụng AI làm trợ lý phân tích ngữ liệu để khám phá các t ầng nghĩa
của hình ảnh biểu tượng ("Đầu súng trăng treo").
- 1.1.TC2a: Truy cập và thẩm định các nguồn tư liệu số v ề bối c ảnh l ịch s ử
chiến dịch Thu Đông 1947.
- 3.1.TC2a: Sử dụng công cụ thiết kế số để trực quan hóa mạch cảm xúc và cấu
trúc bài thơ.
- 2.1.TC2b: Tương tác, thảo luận nhóm trên các nền tảng học tập trực tuy ến đ ể
chia sẻ cảm nhận về tác phẩm.

d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
- NLd (AI.4): Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đ ồ tư
duy, bài trình chiếu, video,…
2. Về phẩm chất:
Yêu nước: Tự hào về truyền thống anh hùng của thế hệ cha anh.
Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ hòa bình và phát huy các giá trị tốt đẹp c ủa tình
đồng chí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, thiết bị kết nối internet. Video AI được
tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. Công c ụ AI h ỗ tr ợ: ChatGPT,
Copilot.
2. Học liệu: Phiếu học tập, trò chơi. SGK Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức), Phi ếu
học tập, Các kho lưu trữ dữ liệu số về văn học kháng chiến.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú và kết nối học sinh vào chủ đề người lính.
b. Nội dung: Xem video/nghe nhạc hiệu và liệt kê thể thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
1. GV cho HS nghe nhạc hiệu/xem clip ngắn về các chương trình "Chúng tôi là
chiến sĩ", "Giai điệu tự hào".
2. HS đoán tên chương trình và chia sẻ cảm nghĩ ngắn về hình ảnh người lính.
3. GV dẫn dắt: Để hiểu sâu hơn về gốc gác và sự gắn bó của những người lính
ấy, chúng ta tìm hiểu bài thơ "Đồng chí".
- Cách 1: GV tổ chức trò chơi AI NHANH HƠN: Liệt kê những thể thơ đã đ ược
học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 và lớp 7?
Sau khi học sinh liệt kê những thể thơ đã học, GV lựa chọn b ất kì m ột th ể th ơ
và yêu cầu HS đọc một bài thơ thuộc một trong những thể thơ đó.  Dẫn vào
thể thơ tự do.
- Cách 2: GV cho HS nghe nhạc hiệu của các chương trình, yêu cầu HS đoán tên
chương trình truyền hình/game show tương ứng. (đây đều là các chương trình

truyền hình về người lính)
 GV dẫn dắt vào bài học: Các em có biết bao nhiêu ngòi bút của các tác gi ả
viết về chủ đề của người lính, của chi ến tranh và bom đ ạn hay không? Đó là
con số vô kể… Không có chiến tranh, không có ng ười lính thì không có chúng ta
của ngày hôm nay. Không có ng ười lính thì không có m ột Vi ệt Nam đ ộc l ập, t ự
cường. Chúng ta nên biết ơn và c ảm ơn sự hi sinh, dũng c ảm, kiên c ường c ủa
họ. Chủ đề 7 chúng ta sẽ tìm hi ểu v ề ch ủ đ ề Tin yêu và hi v ọng v ới nh ững cô
gái, chàng trai mang trên mình áo lính. Ta cùng tìm hi ểu văn b ản đ ầu tiên nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác
phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính/máy tính bảng cá nhân, truy c ập vào trình
duyệt Web. Nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin về tác giả Chính H ữu và "Chi ến d ịch
Việt Bắc thu đông 1947". HS phải thực hiện thao tác **Duyệt, tìm kiếm và lọc d ữ
liệu** [1.1]: Lọc lấy thông tin từ các trang uy tín (như Báo Nhân dân, B ảo tàng
Lịch sử quân sự, Cổng thông tin Chính phủ) thay vì các trang không ki ểm ch ứng
để ghi vào phiếu học tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn 1. Đọc
bản
a. Đọc
Yêu cầu HS theo dõi số tiếng trong - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, Thể hiện
mỗi dòng thơ, số dòng trong mỗi rõ tinh thần yêu nước, lạc quan của
khổ thơ, vần thơ và nhịp thơ; góp người chiếc sĩ trên chiến trường,
phần hình thành tình đồng chí ở không ngại những khó khăn mà vẫn
những người lính. Tình cảm của vượt lên phía trước.
những người đồng chí dành cho - Chú ý các thẻ chiến lược đọc theo
nhau.
dõi.
- GV cho HS ghép nối để giải thích b. Chú thích
nghĩa một số từ khó trong văn bản
- Đồng chí: Người cùng chí hướng.
- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn - Sương muối: Sương đọng thành
một số thông tin giới thiệu về tác giả những hạt trắng xóa phủ trên mặt đất
Chính Hữu và văn bản Đồng chí
và cây cỏ trông giống như muối,
1.1.TC2a: HS truy cập và thẩm định thường xuất hiện vào mùa đông ở
các nguồn tư liệu số về bối cảnh lịch vùng núi cao miền Bắc.
sử chiến dịch Thu Đông 1947.
- Nước mặn đồng chua: Vùng đất
6.1.TC2a: HS hình thành kỹ năng định nhiễm mặn ở ven biển và vùng đất

hướng thông tin và khai thác AI để
giải mã khái niệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, hoàn
cảnh sáng tác và bối cảnh lịch sử của
bài thơ; kiểm chứng thông tin bằng
SGK và tài liệu chính thống. AI.1; AI.2;
AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu
hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

phèn có độ chua cao, khó trồng trọt và
thường là vùng quê nghèo.
- Tri kỉ: Người bạn hiểu mình.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Chính Hữu (1926 – 2007
- Quê ở Hà Tĩnh
- Từng tham gia hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
- Đề tài: người lính và chiến tranh.
- Trong thơ ông, người lính hiện lên
giản dị, mộc mạc với tình yêu quê
hương, đất nước, đồng đội chân thành,
sâu nặng.
- Một số tác phẩm chính của ông: Đầu
súng trăng treo (1966), Tuyển tập
Chính Hữu (1998),…
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ Đồng
chí được sáng tác sau khi tác giả tham
gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông
1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô
lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt
Bắc.
- Thể thơ: Thơ tự do
- Nhan đề: “Đồng chí”
Người cùng chí hướng chiến đấu
+ Súc tích, biểu đạt một tình cảm mới
của những người “nông dân mặc áo
lính”
+ Như một tiếng gọi, một lời tâm tình
của những người lính đã gắn bó với
nhau bằng tình đồng đội

Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm về thể thơ của bài thơ
- Bố cục, mạch cảm xúc và nhân vật bộc lộ cảm xúc
- Bảy dòng đầu: Khởi nguồn của tình đồng chí
- Mười ba dòng sau: Những biểu hiện của tình đồng chí
- Cảm hứng chủ đạo
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,

hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức Hoạt động nhóm: Hoàn 1. Đặc điểm về thể thơ của bài thơ
thiện Phiếu tìm hiểu đặc điểm thể - Nhịp thơ: Ngắt nhịp linh hoạt, có
thơ
dòng nhịp 3/4, có dòng nhịp 4/4, 2/2;
2/4, 4/3…
- Vần thơ: Vần chân, vần liền: đá – lạ,
nhau – đầu, kỉ - chí, cày – lay, vá – giá,
giày – tay,…; vần chân phối hợp vần
lưng (vai – vài)
- Số dòng trong mỗi khổ: Không đều
nhau, phù hợp với nội dung cảm xúc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Số tiếng trong mỗi dòng: Không bằng
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nhau giữa các dòng, có dòng bảy tiếng,
có dòng tám tiếng, có dòng sáu tiếng,
luận
bốn tiếng, ba tiếng, hai tiếng.
- HS trình bày sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung  Hình thức thơ tự do, phóng
khoáng, ngắt nhịp linh hoạt giúp
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhà thơ thể hiện tinh tế nhiều sắc
thái cảm xúc.
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Bố cục, mạch cảm xúc và nhân
GV tổ chức Hoạt động nhóm bàn
vật bộc lộ cảm xúc
Hoàn thành phiếu học tập
a. Bố cục, mạch cảm xúc
Thời gian: 5 phút
Cảm xúc của nhà thơ trước tình đồng
chí, đồng đội giữa những người lính.
- Phần 1: Bảy dòng thơ đầu: Những
suy tư về cơ sở hình thành tình đồng
chí, đồng đội
- Phần 2: Mười ba dòng sau: Niềm
xúc động trước những biểu hiện và
sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội
b. Nhân vật bộc lộ cảm xúc
- Nhân vật bộc lộ cảm xúc (chủ thể trữ
tình): Người lính
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Đối tượng trữ tình: Những người
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo đồng chí, đồng đội

luận
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi và
hoàn thành nhiệm vụ nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức Hoạt động nhóm,
nhóm 1 báo cáo sản phẩm

GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm
kiếm hình ảnh để **tìm và lọc**
những bức ảnh thực tế về người lính
kháng chiến chống Pháp (áo rách,
chân không giày, sốt rét rừng) [1.1]
nhằm so sánh với hình ảnh thực tế
trong thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS sử dụng AI tóm tắt văn bản, phân
tích hình tượng người lính; đối chiếu
với văn bản để đánh giá tính chính
xác của kết quả AI. AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm và trả
lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.

 Thể hiện được tình cảm một
cách sâu kín, chân thực và cảm động
bởi đó là tiếng nói của người trong
cuộc, đồng cam cộng khổ trong gian
khó.

3. Bảy dòng đầu: Khởi nguồn của
tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
- Những vùng quê thiên nhiên khắc
nghiệt, đất đai cằn cỗi, khó canh tác
nên cuộc sống của con người khó khăn,
vất vả, lam lũ.
- Gợi sự xa cách về không gian địa lí
giữa hai miền quê của hai người lính
 Chung cảnh ngộ
Anh với tôi đôi người xa lạ
- Từ “anh” và “tôi” đã được đặt gần
nhau hơn (xuất hiện trong cùng một
dòng thơ), nhưng họ vẫn là những
người xa lạ đến từ những phương trời
khác nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
 Điệp ngữ
 Tạo nên hình ảnh sóng đôi.
 Đó là biểu tượng đẹp cho tình đồng
chí của những người lính đang kề vai
sát cánh bên nhau sẵn sàng chiến đấu.
 Chung lí tưởng
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
 Thực tế mà những người lính phải
trải qua, đó là sự thiếu thốn về vật
chất.
 Là chất keo gắn kết những người
lính. Việc đồng cam cộng khổ, chia sẻ
ngọt bùi để hoàn thành tốt nhiệm vụ
đã khiến họ trở
 
Gửi ý kiến