Tìm kiếm Giáo án
khuyết tật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:53' 27-10-2024
Dung lượng: 747.1 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:53' 27-10-2024
Dung lượng: 747.1 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
TUẦN 9-TIẾT 41
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
–Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
–Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
*HSKT: Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập
phân. mức độ đơn giản. Làm được bài 6;7a theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
Học sinh: SGK, vở toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tâm đầu ý hợp”
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
- Câu 1: Làm tròn số 8,21 đến hàng phần- HS tham gia chơi.
mười.
8,1
Câu 2: Làm tròn số 1,9655 đến hàng phần
trăm.
1,97
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Học sinh nhắc lại tên bài học.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
–Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
–Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 6:
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
bạn.GV giúp đỡ
- Khi sửa bài, GV cũng có thể trình chiếu – HS thực hiện cá nhân.
từng câu lên (hoặc cho HS đọc từng câu), –HS trình bày trước lớp: Nói kết
cả
quả và giải thích tại sao chọn ý đó..
lớp chọn đáp án rồi đưa lên theo hiệu lệnh a) C b) D c) B d) A.
của GV, khuyến khích HS giải thích tại – HS giải thích.
sao lại chọn đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra
chỗ sai của mình.
Bài 7: Thực hiện tương tự Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng
bạn.GV giúp đỡ
– HS thực hiện cá nhân.
– HS trình bày trước lớp: Nói kết
quả và giải thích cách làm.
a) Đúng
b) Sai c) Đúng
– HS giải thích.
cách làm.
Ví dụ:
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra b) 1 triệu gấp 10 lần 1 trăm nghìn
chỗ
- Gấp 10 × 10 lần 1 chục nghìn
sai của mình.
- Gấp 10 × 10 × 10 lần 1 nghìn
- Gấp 1 000 lần 1 nghìn hay 1 000
000 : 1 000 = 1 000
- Sai.
Bài 8:
– HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, xác định các việc cần làm: Số?
– HS thảo luận tìm cách làm:
Số thập phân bé nhất có ba chữ số.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
Làm tròn được số 1,5 . Phần thập
hướng dẫn các em xác định:
Số thập phân có ba chữ số gồm một chữ phân có hai chữ số.
số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
1,45
thập phân
- Sau khi làm tròn đến hàng phần mười thì – HS giải thích tại sao chọn số đó
. Số thập phân cần tìm có thể là
được 1,5 . Chữ số ở phần nguyên là 1 và
hai chữ số ở phần thập phân có thể là một những số sau: 1,45; 1,46; 1,47; ...;
1,54 . Số thập phân bé nhất: 1,45 vì
trong các số:
làm tròn số 1,45 đến hàng phần
45; 46; 47; …; 54.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc số và mười ta được số 1,5.
giải
thích tại sao chọn số đó, GV khuyến khích
nhiều nhóm trình bày.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số
thập phân?
Bài 9:
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc Nêu được cách thức GQVĐ:
+ Tìm số lẻ bé nhất có một chữ số.
cho
+ Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ
các nhóm GQVĐ.
số.
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
•Bước 2: Lập kế hoạch
HS thực hiện theo cách thức ở Bước
2. Bạn Ly đã viết số: 4,18.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS trình bày cách làm trước lớp. Ví
GV lưu ý HS:
dụ:
Chỉ có mười chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
+ Chữ số lẻ bé nhất là 1. Chữ số
7; 8; 9.
hàng phần mười là 1.
+ Chữ số chẵn lớn nhất là 8 . Chữ
số hàng phần trăm là 8.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
4 = 4,00 và 5 = 5,00.
Số thập phân này lớn hơn 4 nhưng
bé hơn 5
- 4,00 < .?. < 5,00.
Chữ số ở phần nguyên là 4 . Số cần
•Bước 4: Kiểm tra lại
tìm là: 4,18.
GV hệ thống cách thực hiện của các Số 4,18 có: Chữ số hàng phần mười
nhóm.
là 1. Chữ số lẻ bé nhất.
Chữ số hàng phần trăm là 8 . Chữ
số chẵn lớn nhất.
4 < 4,18 < 5
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Khám phá
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS tiếp sức để biết yêu cầu và thảo luận cách làm:
điền khuyết và nêu câu trả lời kết hợp thao Dựa vào số liệu ở bảng thống kê
tác trên hình vẽ khi trình bày và giải thích . Hoàn thiện biểu đồ.
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
HS giải thích cách làm.
Các cột trên biểu đồ biểu thị từ thấp
đến cao
- Các số đo từ bé đến lớn
0,275; 1,2; 7; 7,7
- Chim cánh cụt hoàng đế – Rùa da
– Bạch tuộc Đăm-bô (Dumbo) – Cá
nòng nọc.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
Đất nước em
–HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận
– GV cho HS đọc yêu cầu.
biết yêu cầu của bài.
–HS làm bài (mỗi HS/một số) rồi
chia sẻ
với bạn trong nhóm.
a)Dân tộc Kinh: khoảng 82 086
–Khi sửa bài, GV đưa từng số liệu, cho HS 000 người; Dân tộc Tày: khoảng 1
giơ bảng con ghi đáp án và giải thích (mỗi 845 000 người; Dân tộc Thái:
nhóm trình bày một số).
khoảng 1 821 000 người; Dân tộc
Ê-đê: khoảng 399 000 người.
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về các b)Dân tộc Kinh: khoảng 82 086
dân tộc này.
nghìn người; khoảng 82,086 triệu
người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 nghìn
người; khoảng 1,845 triệu người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 nghìn
người; khoảng 1,821 triệu người;
Người Kinh còn có tên gọi khác là: Người Việt.
Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm và là Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 nghìn
một trong những chủ nhân đầu tiên của nước người; khoảng 0,399 triệu người.
Việt cổ.
Người Thái có cội nguồn ở vùng Đông Nam Á,
tổ tiên xa xưa của người Thái có mặt ở Việt
Nam từ rất sớm, có hai nhóm chính: Thái Trắng
và Thái Đen.
Người Ê-đê là cư dân có mặt lâu đời ở miền
Trung – Tây Nguyên. Cho đến nay, cộng đồng Êđê vẫn tồn tại những truyền thống đậm nét mẫu hệ
ở nước ta.
– HS giải thích (mỗi nhóm trình
bày một số). Ví dụ: HS vừa đưa
bảng, vừa nói:
Dân tộc Kinh 82 085 826 người HS đọc số.Giơ bảng có ghi số 82
086 000 - Đọc số. Nói cách làm
tròn . Làm tròn số 82 085 826 đến
hàng nghìn thì được số 82 086 000,
vì chữ số hàng trăm là 8 nên phải
thêm 1 vào chữ số hàng nghìn và
các chữ số hàng trăm, chục, đơn vị
chuyển thành chữ số 0. Lần lượt
giơ bảng và đọc số 82 086 nghìn
người và 82,026 triệu người
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9-TIẾT 43
Bài 24. VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 63)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân.
–HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo độ dài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân mức độ đơn giản.
Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi : Nhắc lại mối quan hệ - HS tham gia trò chơi
giữa một số đơn vị đo độ dài
Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn hơn
- Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn..
hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
– GV giới thiệu hình ảnh Khởi động .HS đọc – HS tìm hiểu phần Khởi động.
các bóng nói
- HS đọc các bóng nói.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
–Việc 1: Đổi 8 dm sang mét;
Giao việc cho các nhóm.
– GV tổ chức theo phương pháp nhóm các –Việc 2: Đổi 2 m và 15 cm sang mét
. Mỗi nhóm/việc . Các nhóm GQVĐ.
mảnh ghép. Mỗi nhóm/việc. Các nhóm
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Đổi đơn vị đo
GQVĐ.
sang mét.
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nêu được cách thức GQVĐ (sử dụng mối
quan hệ giữa các đơn vị đo).
•Bước 2: Lập kế hoạch
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
•Bước 4: Kiểm tra lại
- Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các
So với số đo ở đề bài, so với mối liên hệ giữa
số đo độ dài dưới dạng số tự nhiên, phân số các đơn vị đo.
và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu một cách viết các số đo độ dài mới,
đó là viết các số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Mục tiêu:
- HS thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
-HSKT: Theo dõi, lắng nghe
Ví dụ 1: 8 dm = .?. m
– Gợi ý của GV.
– HS (nhóm bốn) thảo luận theo gợi ý của
GV.
+ Viết số đo dưới dạng phân số thập phân
– HS trình bày:
8
có đơn vị đo là mét.
8 dm =
m = 0,8 m 8 dm = 0,8 m.
+ Chuyển phân số thập phân thành số thập
10
8
phân.
Vì
< 1 Phần nguyên là 0 Mẫu số có
10
một chữ số 0 Phần thập phân có một
chữ
số Tử số là 8: Số có một chữ số
Số thập phân phải tìm là 0,8.
…
Ví dụ 2: 2 m 15 cm = .?. m
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau,
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
– Tương tự Ví dụ 1, HS tự tìm hiểu và kết
luận.
2 m và 15 cm 2 m + 15 cm
2 m là phần nguyên.
– HS trình bày:
2 m + 15 cm = 2 m 15 cm
15
=2
m = 2,15 m
100
2 m và 15 cm = 2,15 m.
15
Vì 2
có phần nguyên là 2 Số
thập
100
phân có phần nguyên là 2.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập phân
có
hai chữ số Tử số là 15: Số có hai chữ
số
Số thập phân phải tìm là 2,15.
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
-HSKT: Theo dõi, tham gia cùng bạn.GV giúp
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi đỡ
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 2 dm = 0,2 m
345 cm = 3,45 m
chuyển đổi đơn vị đo.
17 mm = 0,017 m
b) 71 m 6 dm = 71,6 m 4 m 9 cm = 4,09 m
8 m 12 mm = 8,012 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 345 cm = 3,45 m
345
345
Vì 345 cm =
m
>1
100
100
345 : 100 = 3 (dư 45)
345
45
m=3
m.
100
100
– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ …
giữa một số đơn vị đo độ dài.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định việc cần làm: Số thập phân?
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành a) 8 dm 4 cm = 8,4 dm
1 cm 6 mm = 1,6 cm
1).
b) 7 dm 2 cm = 0,72 m
6 cm 1 mm = 0,061 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 8 dm 4 cm
Có phần nguyên là 8, đổi 4 cm sang đề-xi-mét
4
8 dm 4 cm = 8
dm = 8,4 dm
10
Vậy 8 dm 4 cm = 8,4 dm.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
hướng dẫn các em đổi các số đo sang cùng nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
một đơn vị đo rồi sắp xếp.
nhóm. 2 500 m; 2,25 km; 2,05 km; 2 km 5 m
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc dãy số – HS giải thích tại sao sắp xếp như
và giải thích tại sao sắp xếp như vậy.
vậy. Ví dụ:
Đổi sang đơn vị đo ki-lô-mét:
2 500 m = 2,5 km 2 km 5 m = 2,005 km
Sắp xếp: 2,5 km; 2,25 km; 2,05 km; 2,005 km.
…
Vui học
– GV cho HS đọc yêu cầu.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
+ 1 đốt: 315 mm;
+ 100 đốt: .?. m;
+ So sánh với 33,25 m
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS nói kết quả
Cây tre trăm đốt không cao bằng toà nhà
và giải thích tại sao.
10 tầng, vì:
315 × 100 = 31 500
31 500 mm = 31,5 m
Cây tre trăm đốt dài 31,5 m.
31,5 m < 33,25 m
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
TUẦN 9 -TIẾT 44
Bài 25. VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI
DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 64)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân
mức độ đơn giản. Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại cách viết phân số thập phân – HS chuyển đổi rồi viết vào bảng
hay hỗn số có chứa phân số thập phân con, đọc kết quả và giải thích.
thành số thập phân.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
7
a) 0,7 kg
a) 10 kg
b) 4,027 tấn
27
b) 4 1000 tấn
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo khối lượng
- Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn
vị lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn? vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi
động
– HS tìm hiểu phần Khởi động.
- Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các - HS đọc các bóng nói
số đo khối lượng dưới dạng số tự nhiên, - Nhận biết yêu cầu: Đổi đơn vị đo
phân số và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ sang tấn: 725 kg = .?. tấn
cùng nhau tìm hiểu một cách viết các số 4 tấn 3 tạ = .?. tấn
đo khối lượng mới, đó là viết các số đo
khối lượng dưới dạng số thập phân. Các
em sẽ lần lượt đổi các số đo sang đơn vị
tấn và viết số đo dưới dạng số thập
phân.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân
- Mục tiêu:
- HS thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
-GV Giao việc cho các nhóm.
–Việc 1: Đổi 725 kg sang tấn . Viết số
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp đo dưới dạng số thập phân.
- GV ghi nhận các bước lên bảng lớp
–Việc 2: Đổi 4 tấn và 3 tạ sang tấn .
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, …
Viết số đo dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: 725 kg = .?. tấn
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
1
+ 1 kg =
tấn
GV nêu yêu cầu:
1000
725
–Viết số đo dưới dạng phân số thập
725 kg =
tấn = 0,725 tấn.
1 000
phân có đơn vị đo là tấn.
Vậy: 725 kg = 0,725 tấn.
725
–Chuyển phân số thập phân thành số
Vì
< 1 Phần nguyên là 0
1 000
thập phân.
Khi sửa bài, GV cho HS trình bày trên - Số thập phân có phần nguyên là 0.
bảng lớp (hoặc bảng phụ rồi treo lên).
Mẫu số có ba chữ số 0 . Phần thập
phân có ba chữ số . Tử số là 725: Số
có ba chữ số. Số thập phân phải tìm là
0,725.
2. Ví dụ 2: 4 tấn và 3 tạ = .?. tấn
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– Tương tự Ví dụ 1.
– HS trình bày và kết luận.
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền kề,
1
3
+ 1 tạ =
tấn 3 tạ =
tấn
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé
10
10
hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3
4 tấn 3 tạ = 4
tấn = 4,3 tấn.
10
Vậy: 4 tấn 3 tạ = 4,3 tấn.
3
Vì 4 có phần nguyên là 4
Số thập
10
phân có phần nguyên là 4.
–Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập
phâncó một chữ số Tử số là 3: Số
có một chữsố Số thập phân phải
tìm là 4,3.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - 1HS đọc yêu cầu BT1
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
chia sẻ trong nhóm đôi
đôi.
a) 14 tạ = 1,4 tấn
72 yến = 0,72 tấn
5 kg = 0,005 tấn
b) 54 tấn 6 tạ = 54,6 tấn
2 tấn 5 yến = 2,05 tấn
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói 1 tấn 90 kg = 1,09 tấn
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
cách làm
Ví dụ:
1
5
a) 1 kg = 1000 tấn nên 5 kg = 1000 tấn
5
< 1 . Phần nguyên là 0.
1000
Mẫu số có ba chữ 0 . Phần thập phân
có ba chữ số.
Tử số là 5: Số có một chữ số . Phần
thập phân phải viết thêm hai chữ số 0
vào hàng phần mười và hàng phần
trăm . Số thập phân phải tìm là 0,005.
Vậy: 5 kg = 0,005 tấn.
-GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo độ dài. GV vấn
đáp, gợi ý, HS điền vào bảng.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác
định các việc cần làm
-GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
(mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói
cách chuyển đổi đơn vị đo (giống bài
Thực hành 1).
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài: Số thập phân?
–Trả lời
a) 9 tấn 8 tạ = 9,8 tấn
2 tạ 7 kg =
0,207 tấn
b) 4 150 g = 4,15 kg
9 kg 800 g =
9,8 kg
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
1
a) 2 tạ 7 kg 1 tạ =
tấn 2 tạ
2
=
tấn
10
10
7
1 kg = 1 tấn 7 kg =
tấn
1000
1000
2
7
2 tạ 7 kg =
tấn
tấn
10
1000
200
7
207
=
tấn
tấn =
tấn.
1000
1000
1000
Vậy: 2 tạ 7 kg = 0,207 tấn.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
1 ngày: 150 kg
30 ngày: .?. tấn
HS thảo luận và làm bài.
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
và giải thích tại sao.
bạn trong nhóm.
Bài giải
150 × 30 = 4 500
4 500 kg = 4,5 tấn
Trong 30 ngày, con voi ăn hết 4,5 tấn
thức ăn.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9 -TIẾT 44
Bài 26. VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thể hiện được các số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện
tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thể hiện được các số đo diệm tích bằng cách dùng số thập phân
mức độ đơn giản. Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
vị đo
Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị
vị lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn? lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.
– HS tìm hiểu phần Khởi động
-GV giới thiệu hình ảnh Khởi động
-GV Giới thiệu bài mới: Các em đã - HS đọc các bóng nói.
viết các số đo diện tích dưới dạng số tự
nhiên, phân số và hỗn số. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một
cách viết các số đo diện tích mới, đó là
viết các số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân
- Mục tiêu:
HS thể hiện được các số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
-GV Giao việc cho các nhóm.
– Việc 1: Đổi 93 dm2 sang mét vuông
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp Viết số đo dưới dạng số thập phân.
- GV ghi nhận các bước lên bảng lớp
–Việc 2: Đổi 1 m2 7 dm2 sang mét
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, …
vuông Viết số đo dưới dạng số thập
phân.
2
2
Ví dụ 1: 93 dm = .?. m
HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện vào
bảng con.
GV gợi ý:
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
–
Viết số đo dưới dạng phân số
thập phân có đơn vị đo là mét vuông.
–
Chuyển phân số thập phân thành
số thập phân.
93
Vì 100 < 1 Phần nguyên là 0 Số
thập phân có phần nguyên là 0.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập
phân có hai chữ số Tử số là 93: Số
có hai chữ số Số thập phân phải tìm
là 0,93.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
- HS trình bày và kết luận.
Ví dụ 2: 1 m2 7 dm2 = .?. m2
– Tương tự Ví dụ 1.
Lưu ý: Hai đơn vị đo diện tích liền
+ 1 dm 2 =
nhau, đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn
vị bé hơn.
7 dm 2 =
1 2
m
100
7 2
m
100
7
1 m2 7 dm 2 = 1 100 m2
= 1,07 m2
Vậy: 1 m2 7 dm 2 = 1,07 m2
7
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vì 1 100
có phần nguyên là 1
Số thập phân có phần nguyên là 1.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập
phân có hai chữ số Tử số là 7: Số
có một chữ số Phần thập phân phải
viết thêm chữ số 0 vào hàng phần
mười Số thập phân phải tìm là 1,07.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
GV giúp đỡ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - 1HS đọc yêu cầu BT1
chia sẻ trong nhóm đôi
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm đôi.
a) 342 dm2 = 3,42 m2
504 cm2 = 0,0504 m2
b) 80 m2 26 dm2 = 80,26 m2
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói
7 m2 1 cm2 = 7,0001 m2
cách làm
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
Phần nguyên là 0
Mẫu số có 4 chữ số 0 Phần thập
phân có 4 chữ số 0504
Số thập phân cần tìm là 0,0504.
Vậy: 504 cm2 = 0,0504 m2
-GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo. GV vấn đáp,
gợi ý, HS điền vào bảng.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác
định các việc cần làm
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, xác định các việc cần làm: Số thập
-GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia phân?
sẻ trong nhóm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 6 dm2 42 cm2 = 6,42 dm2
37 cm2 6 mm2 = 37,06 cm2
b) 1 km2 5 ha = 1,05 km2
2 ha 8 500 m2 = 2,85 ha
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
(mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói – HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
cách chuyển đổi đơn vị đo (giống bài
Thực hành 1).
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
–HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả
và giải thích tại sao.
1,875
– HS giải
Vui học
–Với những HS còn hạn chế, GV có
thể hướng dẫn các em đổi các số đo
sang cùng một đơn vị đo rồi so sánh.
–Khi sửa bài, GV cho HS đọc đáp án
và giải thích tại sao chọn số đó.
thích.
– Ví dụ:
250 × 75 = 18 750
18 750 m2 = 1,875 ha
Số thập phân cần tìm là 1,875.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Căn phòng của bạn chim vàng có
diện tích lớn nhất.
– HS giải thích tại sao chọn
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
số đó. Ví dụ:
Đổi sang đơn vị mét vuông:
9 2
9 dm2 =
m = 0,09 m2
100
841
2
841 cm =
m2 = 0,0841 m2
10 000
So sánh:
0,09 m2; 0,0961 m2; 0,0841 m2
0,0961 m2 là số đo lớn nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9 -TIẾT 45
Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết - SGK trang 66)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện
tích; viết các số đo dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện
tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình
hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng,
diện tích; viết các số đo dưới dạng số thập phân mức độ đơn giản. Làm
được bài 1;2a;3 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn - HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan
HSKT: Theo dõi, nhắc lại
đến các nội dung sau:
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ
dài, khối lượng, diện tích.
- Chuyển đổi đơn vị đo, viết các số đo
dưới dạng số thập phân.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập - Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết
- Khi sửa bài, GV có thể tổ chức
cho HS chơi tiếp sức.
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- GV hệ thống mối quan hệ giữa các
đơn vị đo:
Độ dài và khối lượng: Hai đơn vị
liền kề hơn kém nhau 10 lần.
Diện tích: hai đơn vị liền kề hơn
kém nhau 100 lần.
…
Bài 2:
- Sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói
cách chuyển đổi đơn vị đo.
Bài 3:
- Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
trước lớp: Nói kết quả và giải thích
tại sao chọn ý đó.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
từng câu lên (hoặc cho HS đọc từng
câu), cả lớp chọn đáp án rồi đưa lên
theo hiệu lệnh của GV.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Với những HS còn hạn chế, GV có
thể hướng dẫn các em xác định phần
nguyên và số chữ số của phần thập
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
a) 5 m 27 mm = 5,027 m
39 cm 6 mm = 0,396 m
14 tạ 4 kg = 14,04 tạ
b) 21 m2 94 dm2 = 21,94 m2
83 m2 16 cm2 = 83,0016 m2
10 cm2 5 mm2 = 10,05 cm2
– HS nói cách chuyển đổi đơn
vị đo. Ví dụ:
27
a) 5 m 27 mm = 5
m = 5,027 m.
1000
→ 5 m 27 mm = 5,027 m
…
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS thực hiện cá nhân.
a) C
b) D
- HS giải thích tại sao chọn
ý đó. Ví dụ:
…
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
phân.
bài,
xác định các việc cần làm: S...
TUẦN 9-TIẾT 41
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
–Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
–Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
*HSKT: Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập
phân. mức độ đơn giản. Làm được bài 6;7a theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
Học sinh: SGK, vở toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tâm đầu ý hợp”
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
- Câu 1: Làm tròn số 8,21 đến hàng phần- HS tham gia chơi.
mười.
8,1
Câu 2: Làm tròn số 1,9655 đến hàng phần
trăm.
1,97
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Học sinh nhắc lại tên bài học.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
–Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
–Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 6:
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
bạn.GV giúp đỡ
- Khi sửa bài, GV cũng có thể trình chiếu – HS thực hiện cá nhân.
từng câu lên (hoặc cho HS đọc từng câu), –HS trình bày trước lớp: Nói kết
cả
quả và giải thích tại sao chọn ý đó..
lớp chọn đáp án rồi đưa lên theo hiệu lệnh a) C b) D c) B d) A.
của GV, khuyến khích HS giải thích tại – HS giải thích.
sao lại chọn đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra
chỗ sai của mình.
Bài 7: Thực hiện tương tự Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng
bạn.GV giúp đỡ
– HS thực hiện cá nhân.
– HS trình bày trước lớp: Nói kết
quả và giải thích cách làm.
a) Đúng
b) Sai c) Đúng
– HS giải thích.
cách làm.
Ví dụ:
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra b) 1 triệu gấp 10 lần 1 trăm nghìn
chỗ
- Gấp 10 × 10 lần 1 chục nghìn
sai của mình.
- Gấp 10 × 10 × 10 lần 1 nghìn
- Gấp 1 000 lần 1 nghìn hay 1 000
000 : 1 000 = 1 000
- Sai.
Bài 8:
– HS đọc yêu cầu.
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, xác định các việc cần làm: Số?
– HS thảo luận tìm cách làm:
Số thập phân bé nhất có ba chữ số.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
Làm tròn được số 1,5 . Phần thập
hướng dẫn các em xác định:
Số thập phân có ba chữ số gồm một chữ phân có hai chữ số.
số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
1,45
thập phân
- Sau khi làm tròn đến hàng phần mười thì – HS giải thích tại sao chọn số đó
. Số thập phân cần tìm có thể là
được 1,5 . Chữ số ở phần nguyên là 1 và
hai chữ số ở phần thập phân có thể là một những số sau: 1,45; 1,46; 1,47; ...;
1,54 . Số thập phân bé nhất: 1,45 vì
trong các số:
làm tròn số 1,45 đến hàng phần
45; 46; 47; …; 54.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc số và mười ta được số 1,5.
giải
thích tại sao chọn số đó, GV khuyến khích
nhiều nhóm trình bày.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số
thập phân?
Bài 9:
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc Nêu được cách thức GQVĐ:
+ Tìm số lẻ bé nhất có một chữ số.
cho
+ Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ
các nhóm GQVĐ.
số.
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
•Bước 2: Lập kế hoạch
HS thực hiện theo cách thức ở Bước
2. Bạn Ly đã viết số: 4,18.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS trình bày cách làm trước lớp. Ví
GV lưu ý HS:
dụ:
Chỉ có mười chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
+ Chữ số lẻ bé nhất là 1. Chữ số
7; 8; 9.
hàng phần mười là 1.
+ Chữ số chẵn lớn nhất là 8 . Chữ
số hàng phần trăm là 8.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
4 = 4,00 và 5 = 5,00.
Số thập phân này lớn hơn 4 nhưng
bé hơn 5
- 4,00 < .?. < 5,00.
Chữ số ở phần nguyên là 4 . Số cần
•Bước 4: Kiểm tra lại
tìm là: 4,18.
GV hệ thống cách thực hiện của các Số 4,18 có: Chữ số hàng phần mười
nhóm.
là 1. Chữ số lẻ bé nhất.
Chữ số hàng phần trăm là 8 . Chữ
số chẵn lớn nhất.
4 < 4,18 < 5
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Khám phá
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS tiếp sức để biết yêu cầu và thảo luận cách làm:
điền khuyết và nêu câu trả lời kết hợp thao Dựa vào số liệu ở bảng thống kê
tác trên hình vẽ khi trình bày và giải thích . Hoàn thiện biểu đồ.
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
HS giải thích cách làm.
Các cột trên biểu đồ biểu thị từ thấp
đến cao
- Các số đo từ bé đến lớn
0,275; 1,2; 7; 7,7
- Chim cánh cụt hoàng đế – Rùa da
– Bạch tuộc Đăm-bô (Dumbo) – Cá
nòng nọc.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
Đất nước em
–HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận
– GV cho HS đọc yêu cầu.
biết yêu cầu của bài.
–HS làm bài (mỗi HS/một số) rồi
chia sẻ
với bạn trong nhóm.
a)Dân tộc Kinh: khoảng 82 086
–Khi sửa bài, GV đưa từng số liệu, cho HS 000 người; Dân tộc Tày: khoảng 1
giơ bảng con ghi đáp án và giải thích (mỗi 845 000 người; Dân tộc Thái:
nhóm trình bày một số).
khoảng 1 821 000 người; Dân tộc
Ê-đê: khoảng 399 000 người.
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về các b)Dân tộc Kinh: khoảng 82 086
dân tộc này.
nghìn người; khoảng 82,086 triệu
người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 nghìn
người; khoảng 1,845 triệu người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 nghìn
người; khoảng 1,821 triệu người;
Người Kinh còn có tên gọi khác là: Người Việt.
Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm và là Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 nghìn
một trong những chủ nhân đầu tiên của nước người; khoảng 0,399 triệu người.
Việt cổ.
Người Thái có cội nguồn ở vùng Đông Nam Á,
tổ tiên xa xưa của người Thái có mặt ở Việt
Nam từ rất sớm, có hai nhóm chính: Thái Trắng
và Thái Đen.
Người Ê-đê là cư dân có mặt lâu đời ở miền
Trung – Tây Nguyên. Cho đến nay, cộng đồng Êđê vẫn tồn tại những truyền thống đậm nét mẫu hệ
ở nước ta.
– HS giải thích (mỗi nhóm trình
bày một số). Ví dụ: HS vừa đưa
bảng, vừa nói:
Dân tộc Kinh 82 085 826 người HS đọc số.Giơ bảng có ghi số 82
086 000 - Đọc số. Nói cách làm
tròn . Làm tròn số 82 085 826 đến
hàng nghìn thì được số 82 086 000,
vì chữ số hàng trăm là 8 nên phải
thêm 1 vào chữ số hàng nghìn và
các chữ số hàng trăm, chục, đơn vị
chuyển thành chữ số 0. Lần lượt
giơ bảng và đọc số 82 086 nghìn
người và 82,026 triệu người
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9-TIẾT 43
Bài 24. VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 63)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân.
–HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo độ dài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân mức độ đơn giản.
Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi : Nhắc lại mối quan hệ - HS tham gia trò chơi
giữa một số đơn vị đo độ dài
Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn hơn
- Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn..
hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
– GV giới thiệu hình ảnh Khởi động .HS đọc – HS tìm hiểu phần Khởi động.
các bóng nói
- HS đọc các bóng nói.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
–Việc 1: Đổi 8 dm sang mét;
Giao việc cho các nhóm.
– GV tổ chức theo phương pháp nhóm các –Việc 2: Đổi 2 m và 15 cm sang mét
. Mỗi nhóm/việc . Các nhóm GQVĐ.
mảnh ghép. Mỗi nhóm/việc. Các nhóm
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Đổi đơn vị đo
GQVĐ.
sang mét.
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nêu được cách thức GQVĐ (sử dụng mối
quan hệ giữa các đơn vị đo).
•Bước 2: Lập kế hoạch
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
•Bước 4: Kiểm tra lại
- Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các
So với số đo ở đề bài, so với mối liên hệ giữa
số đo độ dài dưới dạng số tự nhiên, phân số các đơn vị đo.
và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu một cách viết các số đo độ dài mới,
đó là viết các số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Mục tiêu:
- HS thể hiện được các số đo độ dài bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
-HSKT: Theo dõi, lắng nghe
Ví dụ 1: 8 dm = .?. m
– Gợi ý của GV.
– HS (nhóm bốn) thảo luận theo gợi ý của
GV.
+ Viết số đo dưới dạng phân số thập phân
– HS trình bày:
8
có đơn vị đo là mét.
8 dm =
m = 0,8 m 8 dm = 0,8 m.
+ Chuyển phân số thập phân thành số thập
10
8
phân.
Vì
< 1 Phần nguyên là 0 Mẫu số có
10
một chữ số 0 Phần thập phân có một
chữ
số Tử số là 8: Số có một chữ số
Số thập phân phải tìm là 0,8.
…
Ví dụ 2: 2 m 15 cm = .?. m
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau,
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
– Tương tự Ví dụ 1, HS tự tìm hiểu và kết
luận.
2 m và 15 cm 2 m + 15 cm
2 m là phần nguyên.
– HS trình bày:
2 m + 15 cm = 2 m 15 cm
15
=2
m = 2,15 m
100
2 m và 15 cm = 2,15 m.
15
Vì 2
có phần nguyên là 2 Số
thập
100
phân có phần nguyên là 2.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập phân
có
hai chữ số Tử số là 15: Số có hai chữ
số
Số thập phân phải tìm là 2,15.
…
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
-HSKT: Theo dõi, tham gia cùng bạn.GV giúp
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi đỡ
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 2 dm = 0,2 m
345 cm = 3,45 m
chuyển đổi đơn vị đo.
17 mm = 0,017 m
b) 71 m 6 dm = 71,6 m 4 m 9 cm = 4,09 m
8 m 12 mm = 8,012 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 345 cm = 3,45 m
345
345
Vì 345 cm =
m
>1
100
100
345 : 100 = 3 (dư 45)
345
45
m=3
m.
100
100
– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ …
giữa một số đơn vị đo độ dài.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định việc cần làm: Số thập phân?
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành a) 8 dm 4 cm = 8,4 dm
1 cm 6 mm = 1,6 cm
1).
b) 7 dm 2 cm = 0,72 m
6 cm 1 mm = 0,061 m
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
a) 8 dm 4 cm
Có phần nguyên là 8, đổi 4 cm sang đề-xi-mét
4
8 dm 4 cm = 8
dm = 8,4 dm
10
Vậy 8 dm 4 cm = 8,4 dm.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
hướng dẫn các em đổi các số đo sang cùng nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
một đơn vị đo rồi sắp xếp.
nhóm. 2 500 m; 2,25 km; 2,05 km; 2 km 5 m
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc dãy số – HS giải thích tại sao sắp xếp như
và giải thích tại sao sắp xếp như vậy.
vậy. Ví dụ:
Đổi sang đơn vị đo ki-lô-mét:
2 500 m = 2,5 km 2 km 5 m = 2,005 km
Sắp xếp: 2,5 km; 2,25 km; 2,05 km; 2,005 km.
…
Vui học
– GV cho HS đọc yêu cầu.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
+ 1 đốt: 315 mm;
+ 100 đốt: .?. m;
+ So sánh với 33,25 m
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS nói kết quả
Cây tre trăm đốt không cao bằng toà nhà
và giải thích tại sao.
10 tầng, vì:
315 × 100 = 31 500
31 500 mm = 31,5 m
Cây tre trăm đốt dài 31,5 m.
31,5 m < 33,25 m
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
TUẦN 9 -TIẾT 44
Bài 25. VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI
DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 64)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân
mức độ đơn giản. Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại cách viết phân số thập phân – HS chuyển đổi rồi viết vào bảng
hay hỗn số có chứa phân số thập phân con, đọc kết quả và giải thích.
thành số thập phân.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
7
a) 0,7 kg
a) 10 kg
b) 4,027 tấn
27
b) 4 1000 tấn
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo khối lượng
- Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn
vị lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn? vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi
động
– HS tìm hiểu phần Khởi động.
- Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các - HS đọc các bóng nói
số đo khối lượng dưới dạng số tự nhiên, - Nhận biết yêu cầu: Đổi đơn vị đo
phân số và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ sang tấn: 725 kg = .?. tấn
cùng nhau tìm hiểu một cách viết các số 4 tấn 3 tạ = .?. tấn
đo khối lượng mới, đó là viết các số đo
khối lượng dưới dạng số thập phân. Các
em sẽ lần lượt đổi các số đo sang đơn vị
tấn và viết số đo dưới dạng số thập
phân.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân
- Mục tiêu:
- HS thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
-GV Giao việc cho các nhóm.
–Việc 1: Đổi 725 kg sang tấn . Viết số
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp đo dưới dạng số thập phân.
- GV ghi nhận các bước lên bảng lớp
–Việc 2: Đổi 4 tấn và 3 tạ sang tấn .
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, …
Viết số đo dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: 725 kg = .?. tấn
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
1
+ 1 kg =
tấn
GV nêu yêu cầu:
1000
725
–Viết số đo dưới dạng phân số thập
725 kg =
tấn = 0,725 tấn.
1 000
phân có đơn vị đo là tấn.
Vậy: 725 kg = 0,725 tấn.
725
–Chuyển phân số thập phân thành số
Vì
< 1 Phần nguyên là 0
1 000
thập phân.
Khi sửa bài, GV cho HS trình bày trên - Số thập phân có phần nguyên là 0.
bảng lớp (hoặc bảng phụ rồi treo lên).
Mẫu số có ba chữ số 0 . Phần thập
phân có ba chữ số . Tử số là 725: Số
có ba chữ số. Số thập phân phải tìm là
0,725.
2. Ví dụ 2: 4 tấn và 3 tạ = .?. tấn
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– Tương tự Ví dụ 1.
– HS trình bày và kết luận.
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền kề,
1
3
+ 1 tạ =
tấn 3 tạ =
tấn
đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé
10
10
hơn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3
4 tấn 3 tạ = 4
tấn = 4,3 tấn.
10
Vậy: 4 tấn 3 tạ = 4,3 tấn.
3
Vì 4 có phần nguyên là 4
Số thập
10
phân có phần nguyên là 4.
–Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập
phâncó một chữ số Tử số là 3: Số
có một chữsố Số thập phân phải
tìm là 4,3.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - 1HS đọc yêu cầu BT1
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
chia sẻ trong nhóm đôi
đôi.
a) 14 tạ = 1,4 tấn
72 yến = 0,72 tấn
5 kg = 0,005 tấn
b) 54 tấn 6 tạ = 54,6 tấn
2 tấn 5 yến = 2,05 tấn
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói 1 tấn 90 kg = 1,09 tấn
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
cách làm
Ví dụ:
1
5
a) 1 kg = 1000 tấn nên 5 kg = 1000 tấn
5
< 1 . Phần nguyên là 0.
1000
Mẫu số có ba chữ 0 . Phần thập phân
có ba chữ số.
Tử số là 5: Số có một chữ số . Phần
thập phân phải viết thêm hai chữ số 0
vào hàng phần mười và hàng phần
trăm . Số thập phân phải tìm là 0,005.
Vậy: 5 kg = 0,005 tấn.
-GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo độ dài. GV vấn
đáp, gợi ý, HS điền vào bảng.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác
định các việc cần làm
-GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
(mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói
cách chuyển đổi đơn vị đo (giống bài
Thực hành 1).
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài: Số thập phân?
–Trả lời
a) 9 tấn 8 tạ = 9,8 tấn
2 tạ 7 kg =
0,207 tấn
b) 4 150 g = 4,15 kg
9 kg 800 g =
9,8 kg
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
1
a) 2 tạ 7 kg 1 tạ =
tấn 2 tạ
2
=
tấn
10
10
7
1 kg = 1 tấn 7 kg =
tấn
1000
1000
2
7
2 tạ 7 kg =
tấn
tấn
10
1000
200
7
207
=
tấn
tấn =
tấn.
1000
1000
1000
Vậy: 2 tạ 7 kg = 0,207 tấn.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
1 ngày: 150 kg
30 ngày: .?. tấn
HS thảo luận và làm bài.
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
và giải thích tại sao.
bạn trong nhóm.
Bài giải
150 × 30 = 4 500
4 500 kg = 4,5 tấn
Trong 30 ngày, con voi ăn hết 4,5 tấn
thức ăn.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9 -TIẾT 44
Bài 26. VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 65)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thể hiện được các số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện
tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Thể hiện được các số đo diệm tích bằng cách dùng số thập phân
mức độ đơn giản. Làm được bài 1 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
vị đo
Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị
vị lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn? lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.
– HS tìm hiểu phần Khởi động
-GV giới thiệu hình ảnh Khởi động
-GV Giới thiệu bài mới: Các em đã - HS đọc các bóng nói.
viết các số đo diện tích dưới dạng số tự
nhiên, phân số và hỗn số. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một
cách viết các số đo diện tích mới, đó là
viết các số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo diện tích dưới dạng
số thập phân
- Mục tiêu:
HS thể hiện được các số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
-GV Giao việc cho các nhóm.
– Việc 1: Đổi 93 dm2 sang mét vuông
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp Viết số đo dưới dạng số thập phân.
- GV ghi nhận các bước lên bảng lớp
–Việc 2: Đổi 1 m2 7 dm2 sang mét
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, …
vuông Viết số đo dưới dạng số thập
phân.
2
2
Ví dụ 1: 93 dm = .?. m
HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện vào
bảng con.
GV gợi ý:
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
–
Viết số đo dưới dạng phân số
thập phân có đơn vị đo là mét vuông.
–
Chuyển phân số thập phân thành
số thập phân.
93
Vì 100 < 1 Phần nguyên là 0 Số
thập phân có phần nguyên là 0.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập
phân có hai chữ số Tử số là 93: Số
có hai chữ số Số thập phân phải tìm
là 0,93.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
- HS trình bày và kết luận.
Ví dụ 2: 1 m2 7 dm2 = .?. m2
– Tương tự Ví dụ 1.
Lưu ý: Hai đơn vị đo diện tích liền
+ 1 dm 2 =
nhau, đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn
vị bé hơn.
7 dm 2 =
1 2
m
100
7 2
m
100
7
1 m2 7 dm 2 = 1 100 m2
= 1,07 m2
Vậy: 1 m2 7 dm 2 = 1,07 m2
7
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vì 1 100
có phần nguyên là 1
Số thập phân có phần nguyên là 1.
Mẫu số có hai chữ số 0 Phần thập
phân có hai chữ số Tử số là 7: Số
có một chữ số Phần thập phân phải
viết thêm chữ số 0 vào hàng phần
mười Số thập phân phải tìm là 1,07.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
GV giúp đỡ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - 1HS đọc yêu cầu BT1
chia sẻ trong nhóm đôi
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm đôi.
a) 342 dm2 = 3,42 m2
504 cm2 = 0,0504 m2
b) 80 m2 26 dm2 = 80,26 m2
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói
7 m2 1 cm2 = 7,0001 m2
cách làm
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
Phần nguyên là 0
Mẫu số có 4 chữ số 0 Phần thập
phân có 4 chữ số 0504
Số thập phân cần tìm là 0,0504.
Vậy: 504 cm2 = 0,0504 m2
-GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo. GV vấn đáp,
gợi ý, HS điền vào bảng.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác
định các việc cần làm
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, xác định các việc cần làm: Số thập
-GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia phân?
sẻ trong nhóm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 6 dm2 42 cm2 = 6,42 dm2
37 cm2 6 mm2 = 37,06 cm2
b) 1 km2 5 ha = 1,05 km2
2 ha 8 500 m2 = 2,85 ha
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
(mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS nói – HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
cách chuyển đổi đơn vị đo (giống bài
Thực hành 1).
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
–HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả
và giải thích tại sao.
1,875
– HS giải
Vui học
–Với những HS còn hạn chế, GV có
thể hướng dẫn các em đổi các số đo
sang cùng một đơn vị đo rồi so sánh.
–Khi sửa bài, GV cho HS đọc đáp án
và giải thích tại sao chọn số đó.
thích.
– Ví dụ:
250 × 75 = 18 750
18 750 m2 = 1,875 ha
Số thập phân cần tìm là 1,875.
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Căn phòng của bạn chim vàng có
diện tích lớn nhất.
– HS giải thích tại sao chọn
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
số đó. Ví dụ:
Đổi sang đơn vị mét vuông:
9 2
9 dm2 =
m = 0,09 m2
100
841
2
841 cm =
m2 = 0,0841 m2
10 000
So sánh:
0,09 m2; 0,0961 m2; 0,0841 m2
0,0961 m2 là số đo lớn nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 9 -TIẾT 45
Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết - SGK trang 66)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện
tích; viết các số đo dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện
tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình
hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng,
diện tích; viết các số đo dưới dạng số thập phân mức độ đơn giản. Làm
được bài 1;2a;3 theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn - HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan
HSKT: Theo dõi, nhắc lại
đến các nội dung sau:
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ
dài, khối lượng, diện tích.
- Chuyển đổi đơn vị đo, viết các số đo
dưới dạng số thập phân.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập - Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết
- Khi sửa bài, GV có thể tổ chức
cho HS chơi tiếp sức.
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- GV hệ thống mối quan hệ giữa các
đơn vị đo:
Độ dài và khối lượng: Hai đơn vị
liền kề hơn kém nhau 10 lần.
Diện tích: hai đơn vị liền kề hơn
kém nhau 100 lần.
…
Bài 2:
- Sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói
cách chuyển đổi đơn vị đo.
Bài 3:
- Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
trước lớp: Nói kết quả và giải thích
tại sao chọn ý đó.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
từng câu lên (hoặc cho HS đọc từng
câu), cả lớp chọn đáp án rồi đưa lên
theo hiệu lệnh của GV.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Với những HS còn hạn chế, GV có
thể hướng dẫn các em xác định phần
nguyên và số chữ số của phần thập
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
a) 5 m 27 mm = 5,027 m
39 cm 6 mm = 0,396 m
14 tạ 4 kg = 14,04 tạ
b) 21 m2 94 dm2 = 21,94 m2
83 m2 16 cm2 = 83,0016 m2
10 cm2 5 mm2 = 10,05 cm2
– HS nói cách chuyển đổi đơn
vị đo. Ví dụ:
27
a) 5 m 27 mm = 5
m = 5,027 m.
1000
→ 5 m 27 mm = 5,027 m
…
HSKT: Tham gia làm bài cùng bạn,
GV giúp đỡ.
- HS thực hiện cá nhân.
a) C
b) D
- HS giải thích tại sao chọn
ý đó. Ví dụ:
…
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
phân.
bài,
xác định các việc cần làm: S...
 








Các ý kiến mới nhất