Tìm kiếm Giáo án
Bài 92. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:17' 05-06-2024
Dung lượng: 567.2 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:17' 05-06-2024
Dung lượng: 567.2 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 92. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
(3 tiết – SGK trang 82)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến:
+ Ý nghĩa của phép nhân, phép chia; mở rộng ý nghĩa của phép nhân, phép chia.
+ Thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
+ Các trường hợp nhân, chia nhẩm đã học.
+ Tính chất các phép tính và việc vận dụng trong thực hành tính.
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn một – HS thực hiện theo yêu cầu.
trong các nội dung sau:
– Viết phép tính nhân/chia Gọi tên các
thành phần của phép tính.
– Các quy tắc tìm thành phần chưa biết
trong phép tính nhân/chia.
– Nhân nhẩm một số thập phân với 10;
100; 1 000; ... hay 0,1; 0,01; 0,001;...
Chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100;
1 000; ... hay 0,1; 0,01; 0,001; ...
Điểm giống nhau giữa nhân và chia nhẩm
số thập phân Cách chuyển dấu phẩy.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV cũng có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
luyện tập.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài:
a) Viết tổng số hạng bằng nhau.
b) Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau, viết
phép nhân.
c) Số?
Dựa vào từ khoá: Cái gì được lấy mấy lần?
Từ phép nhân, viết hai phép chia hết
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Gắn với các bài toán Chia thành các phần
bằng nhau và Chia theo nhóm.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên cho HS quan sát, khuyến
khích nhiều nhóm trình bày (kết hợp thao
tác trên hình để giải thích cách làm).
d) Gọi tên các thành phần của ba phép tính đã
viết.
e) Nói cách tìm thành phần chưa biết trong
tính nhân/chia.
– HS làm bài theo nhóm bốn (có thể phân công
mỗi HS/câu).
a) 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2
kg
= 14 kg
b) 2 kg × 7 = 14 kg
c) 2 kg cam được lấy 7 lần;
14 kg đựng đều vào 7 túi, mỗi túi được 2 kg
14 kg đựng vào các túi, mỗi túi 2 kg thì được 7
túi.
d) 2 × 7 = 14
14 : 7 = 2
Thừa số
Lưu ý:
Ở câu e, các em có thể thực hiện theo các
cách khác nhau:
+ Áp dụng quy tắc tìm thành phần chưa
biết (thừa số, số bị chia, số chia).
+ Dùng quan hệ nhân – chia.
+ Dùng suy luận tương tự.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ
đơn giản, chẳng hạn:
2×3=6
8:2=4
8:2=4
6:2=3
…
Bài 2:
8:4=2
Tích
Số bị chia Số chia
Thương
14 : 2 = 7
e) 1,5 × ? = 10,5 Lấy tích chia cho thừa số kia
10,5 : 1,5 = 7 1,5 × 7 = 10,5
? : 7 = 10,5 Lấy thương nhân với số chia
10,5 × 7 = 73,5 73,5 : 7 = 10,5
10,5 : ? = 7 Lấy số bị chia chia cho thương
10,5 : 7 = 1,5 10,5 : 7 = 1,5
4×2=8
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán, xác định các việc cần làm:
a) Chọn số thích hợp thay cho dấu .?.
b) Gọi tên các thành phần của phép chia có dư.
– HS làm bài cá nhân.
a) Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn
được 2 quyển, còn dư 8 quyển.
b)
78 : 35 = 2 (dư 8)
Số bị chia
Số chia
Thương
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Số dư
Lưu ý: GV giúp HS tái hiện và ghi nhớ:
Số dư < Số chia.
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS thi đua
tiếp sức: Nối (hoặc gắn) các thẻ có sơ đồ
phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số
bé, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể có những cách giải thích
khác nhau, nếu hợp lí thì công nhận.
Bài 4:
– Hỏi nhanh đáp gọn để ôn lại các tính chất
của phép nhân, vai trò của số 0 và số 1
trong phép tính nhân/chia.
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói.
Lưu ý: GV hệ thống các tính chất của phép
nhân, vai trò số 0 và số 1 trong phép tính
nhân/chia.
Chia đều Phép tính chia.
Chia 78 quyển cho 35 bạn 78 : 35.
…
– HS thực hiện nhóm đôi.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
A: Số lớn gấp đôi số bé
Số bé = 4 (phần) : 2 = 2 (phần) M.
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu
của bài: Thay dấu .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) a × b = b × a
(a × b) × c = a × (b × c)
(a + b) × c = a × c + b × c
a×1=1×a=a
b) a × 0 = 0 × a = 0
a:1=a
a : a = 1 (a khác 0) 0 : b = 0 (b khác 0)
c) Không có phép chia cho số 0.
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu và xác định các việc cần
làm: Tính nhẩm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
làm.
a) 127 × 100 = 12 700 0,83 × 10 = 8,3
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng
5,64 × 1 000 = 5 640
phép tính cho HS viết kết quả vào bảng con. b) 36 000 : 100 = 360
4,2 : 10 = 0,42
GV hệ thống cách nhân (chia) nhẩm một
788 : 1 000 = 0,788
số với (cho) 10; 100; 1 000; …
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
5,64 × 1 000
Chuyển dấu phẩy sang phải ba chữ số
5,64 × 1 000 = 5 640.
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai
nhanh hơn?”
– GV nêu phép tính.
Ví dụ: 8,23 × 2 × 0,5
…
Lưu ý: GV nên chọn các số đơn giản, dễ
nhẩm.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– Hỏi nhanh đáp gọn để ôn lại cách nhân
(chia) nhẩm một số với (cho) 0,1; 0,01;
0,001;…
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng
câu hay phép tính cho HS viết số cần điền
hay kết quả phép tính vào bảng con.
Bài 7: Tổ chức thực hiện tương tự Bài 6.
– Hỏi nhanh đáp gọn, viết phân số dưới
dạng số thập phân (và ngược lại)
1
Giúp HS nhận biết vì 0,5 =
nên một
2
1
số nhân với 0,5 cũng bằng chính số đó ×
2
Có thể lấy số đó chia cho 2.
Tương tự với 0,25.
Một số nhân với 0,25 cũng bằng chính
1
số đó ×
4
– HS thực hiện vào bảng con.
8,23 × (2 × 0,5) = 8,23 × 1 = 8,23
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
a) Hoàn thiện quy tắc.
b) Dựa vào quy tắc để tính cho nhanh.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) Khi nhân một số với 0,1; 0,01; 0,001; …
ta có thể lấy số đó chia cho 10; 100; 1 000; …
Khi chia một số cho 0,1; 0,01; 0,001;…
ta có thể lấy số đó nhân với 10; 100; 1 000;
…
b) 8,6 × 0,1 = 0,86
14,1 × 0,01 = 0,141
572 0,001 = 0,572
8,6 : 0,1 = 86
14,1 : 0,01 = 1 410
572 : 0,001 = 572 000
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
a) Hoàn thiện quy tắc.
b) Dựa vào quy tắc để tính cho nhanh.
?
1
0,5 =
hoặc = ?
?
2
1
1
0,5 =
= 0,5
2
2
0,25 =
0,25 =
?
?
1
4
hoặc
1
4
1
4
=?
= 0,25
Có thể lấy số đó chia cho 4.
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói.
Bài 8:
– GV cho HS đọc yêu cầu, đặt câu hỏi:
Tính sao cho thuận tiện?
– Sửa bài, HS nói cách nhân, GV khuyến
khích
HS giải thích việc vận dụng phép tính.
– HS nhóm đôi thực hiện.
a) Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy
số đó chia cho 2; 4.
Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy
số đó nhân với 2; 4.
b) 12 × 0,5 = 6
320 × 0,25 = 80
3
3
1,5 : 0,5 = 3
: 0,25 =
8
2
– HS nhận biết yêu cầu: Tính bằng cách thuận
tiện
Dùng các tính chất của phép nhân để
tính toán thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 0,25 × 8,1 × 40 = (0,25 × 40) × 8,1
= 10 × 8,1 = 81
0,9 × 20 × 0,5 = (20 × 0,5) × 0,9
= 10 × 0,9 = 9
b) 40 × 0,2 × 0,25 × 50
= (40 × 0,25) × (0,2 × 50) = 10 × 10 = 100
2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,7
= (2,6 + 7,4) × 1,7 = 10 × 1,7 = 17
–HS giải thích việc vận dụng phép tính.
Ví dụ:
a) 0,25 × 8,1 × 40
= (0,25 × 40) × 8,1 (giao hoán và kết hợp)
= 10 × 8,1
(nhân nhẩm với 0,25)
= 81
(nhân nhẩm với 10)
Việc tính toán này thuận tiện vì đã áp dụng
các trường hợp tính nhẩm đã học.
…
Bài 9:
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, nhận biết
yêu cầu của bài: Viết kết quả phép chia dưới
dạng phân số và số thập phân.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
2
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a) 5 : 2 = 5 = 2,5
b) 2 : 5 = = 0,4
cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
2
5
3
1
Lưu ý: GV cũng có thể viết (hay đọc) từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng con c) 3 : 4 = = 0,75 d) 1 : 8 = = 0,125
4
8
rồi trình bày.
– HS nói cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
Ví dụ:
a) Một HS viết phép tính lên bảng lớp (hoặc
đưa bảng con lên trước lớp và đọc), một HS
nói cách làm.
5
5:2=
= 2,5 (Dấu gạch ngang của phân số
2
còn biểu thị cho phép chia).
…
Bài 10:
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, nhận biết
yêu cầu của bài:
Thực hiện phép chia: Đặt tính rồi tính.
Thử lại:
Thương × Số chia + Số dư = Số bị chia
Kết quả phép chia đúng.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn (có
thể phân công mỗi HS/phép tính).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a)
cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
Lưu ý: GV cũng có thể viết (hay đọc) từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng con
rồi trình bày.
b)
Thử lại: 64 × 71
Thử lại: 35 × 58 + 15
2 030 + 15 = 2 045
c)
Thử lại: 2,4 × 3,6
d)
Thử lại:
– HS nói cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
Ví dụ:
+ 1 HS đọc phép tính;
+ 1 HS trình bày phép chia;
+ 1 HS trình bày thử lại;
+ 1 HS kết luận.
a) 4 544 : 71 = ?
64 × 71 = ?
64 × 71 = 4 544
Kết luận: 4 544 : 71 = 64
Đây là phép chia hết.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể dùng trò chơi “Tôi bảo” để
chuyển tải nội dung sau:
Ví dụ:
– HS viết phép tính vào bảng con.
1
Bạn An ăn hết cái bánh bông lan. Hỏi còn 1 – 1 = 3 = 75%
4
4
4
lại bao nhiêu phần trăm của cái bánh?
Còn lại 75% cái bánh.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 11:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/biểu thức), khuyến khích
HS nói cách làm
GV hệ thống kiến thức:
Biểu thức chỉ có phép chia và phép nhân,
thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải;
Biểu thức có phép tính nhân chia và cộng
trừ, thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Biểu thức có dấu ngoặc, thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc trước, các phép tính
ngoài dấu ngoặc thực hiện sau.
– HS đọc yêu cầu.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu bài, tìm
cách làm: Tính giá trị của biểu thức.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 21 327 – 209 × 5 = 21 327 – 1 045
= 20 282
b) 5,25 : 3 × 4 = 5,25 × 4 : 3
= 21 : 3 = 7
c) 5 1 1 5 7 1
=
7 2 5
7 10 2
Mở rộng: GV có thể giới thiệu Chia một
hiệu cho một số.
2 1 1 1 2 1 1
3 : 4 2 : 4 = 3 2 : 4
1 1
2
= 6 : 4 = 3
2 1 1 1 2 1 1
3 :4 2 : 4 = 3 2 : 4
1 1 2
= 6: 4 3
– HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/biểu
thức), nói cách làm.
d)
Bài 12:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý
trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài, thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) D
b) C
tại sao chọn đáp án đó.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ Ví dụ:
3
1
3 1
sai của mình.
a) : .?. =
(Vì
: = 3 Chọn D.)
5
5
5 5
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 13:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
600 ×
2
= 240
5
Có 240 học sinh lớp 3 đi tham quan.
600 – 240 = 360
Có 360 học sinh lớp 1 và lớp 2.
360 × 45% = 162
Có 162 học sinh lớp 2 đi tham quan.
360 – 162 =198
Có 198 học sinh lớp 1 đi tham quan.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
2
Lớp 3:
của 600 học sinh Tìm phân số
5
của một số.
Lớp 2: 45% số học sinh còn lại Tách để
tìm số HS còn lại Tìm giá trị phần trăm
của một số.
Lớp 1: .?. học sinh Tách để tìm số HS lớp 1.
…
Hoạt động thực tế
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán,
xác định các việc cần làm: Chọn số thích hợp
để thay vào .?.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày bài làm.
Lưu ý: HS có thể giải bằng cách khác, nếu
đúng thì chấp nhận.
…
Đất nước em
Tổ chức thực hiện tương tự mục Hoạt động
thực tế.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày bài làm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
24 970 000 đồng.
– HS trình bày bài làm.
+ Tổng tiền vé một chiều: 4 người lớn + 1
trẻ em (đủ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi) + 1 trẻ
em (dưới 2 tuổi vì 18 tháng < 2 tuổi).
+ Tổng tiền vé hai chiều = Tổng tiền vé một
chiều × 2.
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán, xác định các việc cần làm: Chọn số
thích hợp để thay vào .?. .
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
144 thanh
– HS trình bày bài làm.
Ví dụ: 1 thân tre: 12 khúc
1 khúc: 12 thanh
1 thân tre: .?. thanh
12 × 12 = 144
Từ 1 thân tre sẽ có 144 thanh.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 92. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
(3 tiết – SGK trang 82)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến:
+ Ý nghĩa của phép nhân, phép chia; mở rộng ý nghĩa của phép nhân, phép chia.
+ Thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
+ Các trường hợp nhân, chia nhẩm đã học.
+ Tính chất các phép tính và việc vận dụng trong thực hành tính.
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn một – HS thực hiện theo yêu cầu.
trong các nội dung sau:
– Viết phép tính nhân/chia Gọi tên các
thành phần của phép tính.
– Các quy tắc tìm thành phần chưa biết
trong phép tính nhân/chia.
– Nhân nhẩm một số thập phân với 10;
100; 1 000; ... hay 0,1; 0,01; 0,001;...
Chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100;
1 000; ... hay 0,1; 0,01; 0,001; ...
Điểm giống nhau giữa nhân và chia nhẩm
số thập phân Cách chuyển dấu phẩy.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV cũng có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
luyện tập.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài:
a) Viết tổng số hạng bằng nhau.
b) Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau, viết
phép nhân.
c) Số?
Dựa vào từ khoá: Cái gì được lấy mấy lần?
Từ phép nhân, viết hai phép chia hết
Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Gắn với các bài toán Chia thành các phần
bằng nhau và Chia theo nhóm.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên cho HS quan sát, khuyến
khích nhiều nhóm trình bày (kết hợp thao
tác trên hình để giải thích cách làm).
d) Gọi tên các thành phần của ba phép tính đã
viết.
e) Nói cách tìm thành phần chưa biết trong
tính nhân/chia.
– HS làm bài theo nhóm bốn (có thể phân công
mỗi HS/câu).
a) 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2 kg + 2
kg
= 14 kg
b) 2 kg × 7 = 14 kg
c) 2 kg cam được lấy 7 lần;
14 kg đựng đều vào 7 túi, mỗi túi được 2 kg
14 kg đựng vào các túi, mỗi túi 2 kg thì được 7
túi.
d) 2 × 7 = 14
14 : 7 = 2
Thừa số
Lưu ý:
Ở câu e, các em có thể thực hiện theo các
cách khác nhau:
+ Áp dụng quy tắc tìm thành phần chưa
biết (thừa số, số bị chia, số chia).
+ Dùng quan hệ nhân – chia.
+ Dùng suy luận tương tự.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ
đơn giản, chẳng hạn:
2×3=6
8:2=4
8:2=4
6:2=3
…
Bài 2:
8:4=2
Tích
Số bị chia Số chia
Thương
14 : 2 = 7
e) 1,5 × ? = 10,5 Lấy tích chia cho thừa số kia
10,5 : 1,5 = 7 1,5 × 7 = 10,5
? : 7 = 10,5 Lấy thương nhân với số chia
10,5 × 7 = 73,5 73,5 : 7 = 10,5
10,5 : ? = 7 Lấy số bị chia chia cho thương
10,5 : 7 = 1,5 10,5 : 7 = 1,5
4×2=8
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán, xác định các việc cần làm:
a) Chọn số thích hợp thay cho dấu .?.
b) Gọi tên các thành phần của phép chia có dư.
– HS làm bài cá nhân.
a) Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn
được 2 quyển, còn dư 8 quyển.
b)
78 : 35 = 2 (dư 8)
Số bị chia
Số chia
Thương
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Số dư
Lưu ý: GV giúp HS tái hiện và ghi nhớ:
Số dư < Số chia.
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS thi đua
tiếp sức: Nối (hoặc gắn) các thẻ có sơ đồ
phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số
bé, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể có những cách giải thích
khác nhau, nếu hợp lí thì công nhận.
Bài 4:
– Hỏi nhanh đáp gọn để ôn lại các tính chất
của phép nhân, vai trò của số 0 và số 1
trong phép tính nhân/chia.
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói.
Lưu ý: GV hệ thống các tính chất của phép
nhân, vai trò số 0 và số 1 trong phép tính
nhân/chia.
Chia đều Phép tính chia.
Chia 78 quyển cho 35 bạn 78 : 35.
…
– HS thực hiện nhóm đôi.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
A: Số lớn gấp đôi số bé
Số bé = 4 (phần) : 2 = 2 (phần) M.
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu
của bài: Thay dấu .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) a × b = b × a
(a × b) × c = a × (b × c)
(a + b) × c = a × c + b × c
a×1=1×a=a
b) a × 0 = 0 × a = 0
a:1=a
a : a = 1 (a khác 0) 0 : b = 0 (b khác 0)
c) Không có phép chia cho số 0.
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu và xác định các việc cần
làm: Tính nhẩm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
làm.
a) 127 × 100 = 12 700 0,83 × 10 = 8,3
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng
5,64 × 1 000 = 5 640
phép tính cho HS viết kết quả vào bảng con. b) 36 000 : 100 = 360
4,2 : 10 = 0,42
GV hệ thống cách nhân (chia) nhẩm một
788 : 1 000 = 0,788
số với (cho) 10; 100; 1 000; …
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
5,64 × 1 000
Chuyển dấu phẩy sang phải ba chữ số
5,64 × 1 000 = 5 640.
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai
nhanh hơn?”
– GV nêu phép tính.
Ví dụ: 8,23 × 2 × 0,5
…
Lưu ý: GV nên chọn các số đơn giản, dễ
nhẩm.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– Hỏi nhanh đáp gọn để ôn lại cách nhân
(chia) nhẩm một số với (cho) 0,1; 0,01;
0,001;…
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng
câu hay phép tính cho HS viết số cần điền
hay kết quả phép tính vào bảng con.
Bài 7: Tổ chức thực hiện tương tự Bài 6.
– Hỏi nhanh đáp gọn, viết phân số dưới
dạng số thập phân (và ngược lại)
1
Giúp HS nhận biết vì 0,5 =
nên một
2
1
số nhân với 0,5 cũng bằng chính số đó ×
2
Có thể lấy số đó chia cho 2.
Tương tự với 0,25.
Một số nhân với 0,25 cũng bằng chính
1
số đó ×
4
– HS thực hiện vào bảng con.
8,23 × (2 × 0,5) = 8,23 × 1 = 8,23
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
a) Hoàn thiện quy tắc.
b) Dựa vào quy tắc để tính cho nhanh.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) Khi nhân một số với 0,1; 0,01; 0,001; …
ta có thể lấy số đó chia cho 10; 100; 1 000; …
Khi chia một số cho 0,1; 0,01; 0,001;…
ta có thể lấy số đó nhân với 10; 100; 1 000;
…
b) 8,6 × 0,1 = 0,86
14,1 × 0,01 = 0,141
572 0,001 = 0,572
8,6 : 0,1 = 86
14,1 : 0,01 = 1 410
572 : 0,001 = 572 000
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
a) Hoàn thiện quy tắc.
b) Dựa vào quy tắc để tính cho nhanh.
?
1
0,5 =
hoặc = ?
?
2
1
1
0,5 =
= 0,5
2
2
0,25 =
0,25 =
?
?
1
4
hoặc
1
4
1
4
=?
= 0,25
Có thể lấy số đó chia cho 4.
– Khi sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói.
Bài 8:
– GV cho HS đọc yêu cầu, đặt câu hỏi:
Tính sao cho thuận tiện?
– Sửa bài, HS nói cách nhân, GV khuyến
khích
HS giải thích việc vận dụng phép tính.
– HS nhóm đôi thực hiện.
a) Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy
số đó chia cho 2; 4.
Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy
số đó nhân với 2; 4.
b) 12 × 0,5 = 6
320 × 0,25 = 80
3
3
1,5 : 0,5 = 3
: 0,25 =
8
2
– HS nhận biết yêu cầu: Tính bằng cách thuận
tiện
Dùng các tính chất của phép nhân để
tính toán thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 0,25 × 8,1 × 40 = (0,25 × 40) × 8,1
= 10 × 8,1 = 81
0,9 × 20 × 0,5 = (20 × 0,5) × 0,9
= 10 × 0,9 = 9
b) 40 × 0,2 × 0,25 × 50
= (40 × 0,25) × (0,2 × 50) = 10 × 10 = 100
2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,7
= (2,6 + 7,4) × 1,7 = 10 × 1,7 = 17
–HS giải thích việc vận dụng phép tính.
Ví dụ:
a) 0,25 × 8,1 × 40
= (0,25 × 40) × 8,1 (giao hoán và kết hợp)
= 10 × 8,1
(nhân nhẩm với 0,25)
= 81
(nhân nhẩm với 10)
Việc tính toán này thuận tiện vì đã áp dụng
các trường hợp tính nhẩm đã học.
…
Bài 9:
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, nhận biết
yêu cầu của bài: Viết kết quả phép chia dưới
dạng phân số và số thập phân.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
2
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a) 5 : 2 = 5 = 2,5
b) 2 : 5 = = 0,4
cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
2
5
3
1
Lưu ý: GV cũng có thể viết (hay đọc) từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng con c) 3 : 4 = = 0,75 d) 1 : 8 = = 0,125
4
8
rồi trình bày.
– HS nói cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
Ví dụ:
a) Một HS viết phép tính lên bảng lớp (hoặc
đưa bảng con lên trước lớp và đọc), một HS
nói cách làm.
5
5:2=
= 2,5 (Dấu gạch ngang của phân số
2
còn biểu thị cho phép chia).
…
Bài 10:
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, nhận biết
yêu cầu của bài:
Thực hiện phép chia: Đặt tính rồi tính.
Thử lại:
Thương × Số chia + Số dư = Số bị chia
Kết quả phép chia đúng.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn (có
thể phân công mỗi HS/phép tính).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a)
cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
Lưu ý: GV cũng có thể viết (hay đọc) từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng con
rồi trình bày.
b)
Thử lại: 64 × 71
Thử lại: 35 × 58 + 15
2 030 + 15 = 2 045
c)
Thử lại: 2,4 × 3,6
d)
Thử lại:
– HS nói cách làm (mỗi nhóm/phép tính).
Ví dụ:
+ 1 HS đọc phép tính;
+ 1 HS trình bày phép chia;
+ 1 HS trình bày thử lại;
+ 1 HS kết luận.
a) 4 544 : 71 = ?
64 × 71 = ?
64 × 71 = 4 544
Kết luận: 4 544 : 71 = 64
Đây là phép chia hết.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể dùng trò chơi “Tôi bảo” để
chuyển tải nội dung sau:
Ví dụ:
– HS viết phép tính vào bảng con.
1
Bạn An ăn hết cái bánh bông lan. Hỏi còn 1 – 1 = 3 = 75%
4
4
4
lại bao nhiêu phần trăm của cái bánh?
Còn lại 75% cái bánh.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 11:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/biểu thức), khuyến khích
HS nói cách làm
GV hệ thống kiến thức:
Biểu thức chỉ có phép chia và phép nhân,
thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải;
Biểu thức có phép tính nhân chia và cộng
trừ, thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Biểu thức có dấu ngoặc, thực hiện các phép
tính trong dấu ngoặc trước, các phép tính
ngoài dấu ngoặc thực hiện sau.
– HS đọc yêu cầu.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu bài, tìm
cách làm: Tính giá trị của biểu thức.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 21 327 – 209 × 5 = 21 327 – 1 045
= 20 282
b) 5,25 : 3 × 4 = 5,25 × 4 : 3
= 21 : 3 = 7
c) 5 1 1 5 7 1
=
7 2 5
7 10 2
Mở rộng: GV có thể giới thiệu Chia một
hiệu cho một số.
2 1 1 1 2 1 1
3 : 4 2 : 4 = 3 2 : 4
1 1
2
= 6 : 4 = 3
2 1 1 1 2 1 1
3 :4 2 : 4 = 3 2 : 4
1 1 2
= 6: 4 3
– HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/biểu
thức), nói cách làm.
d)
Bài 12:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý
trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài, thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) D
b) C
tại sao chọn đáp án đó.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ Ví dụ:
3
1
3 1
sai của mình.
a) : .?. =
(Vì
: = 3 Chọn D.)
5
5
5 5
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 13:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
600 ×
2
= 240
5
Có 240 học sinh lớp 3 đi tham quan.
600 – 240 = 360
Có 360 học sinh lớp 1 và lớp 2.
360 × 45% = 162
Có 162 học sinh lớp 2 đi tham quan.
360 – 162 =198
Có 198 học sinh lớp 1 đi tham quan.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
2
Lớp 3:
của 600 học sinh Tìm phân số
5
của một số.
Lớp 2: 45% số học sinh còn lại Tách để
tìm số HS còn lại Tìm giá trị phần trăm
của một số.
Lớp 1: .?. học sinh Tách để tìm số HS lớp 1.
…
Hoạt động thực tế
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán,
xác định các việc cần làm: Chọn số thích hợp
để thay vào .?.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày bài làm.
Lưu ý: HS có thể giải bằng cách khác, nếu
đúng thì chấp nhận.
…
Đất nước em
Tổ chức thực hiện tương tự mục Hoạt động
thực tế.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày bài làm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
24 970 000 đồng.
– HS trình bày bài làm.
+ Tổng tiền vé một chiều: 4 người lớn + 1
trẻ em (đủ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi) + 1 trẻ
em (dưới 2 tuổi vì 18 tháng < 2 tuổi).
+ Tổng tiền vé hai chiều = Tổng tiền vé một
chiều × 2.
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán, xác định các việc cần làm: Chọn số
thích hợp để thay vào .?. .
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
144 thanh
– HS trình bày bài làm.
Ví dụ: 1 thân tre: 12 khúc
1 khúc: 12 thanh
1 thân tre: .?. thanh
12 × 12 = 144
Từ 1 thân tre sẽ có 144 thanh.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất