Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khuyết tật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:51' 27-10-2024
Dung lượng: 53.6 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9- TIẾT 57

Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý
bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT đọc bài to theo bạn, lắng nghe bạn trả lời có thể trả lời lại, GV và bạn
giúp đỡ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang,
mây nhuộm màu nắng,... (nếu có).
2. Học sinh: Giấy màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS xem video clip ngắn về cảnh - HS xem video
bầu trời và chia sẻ cảm xúc của em.

–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
- HS lắng nghe.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiện
các bài tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc
hiểu (15 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Hs xác định yêu cầu của bài 1
– Gv cho HS bắt thăm, đọc và trả lời câu - HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi
hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4.
trên phiếu đọc trong nhóm 4.
– Gv cho HS trả lời câu hỏi trong nhóm - HSKT lắng nghe bạn đọc, đọc to
nhỏ:
theo bạn, có thể trả lời lại câu hỏi,
+ Đọc đoạn từ đầu đến “đôi tay mềm” và GV hỗ trợ
trả lời câu hỏi:
-HS trả lời câu hỏi
- Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị?
- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả
của mẹ.
+ Đọc đoạn từ “Khói trời” đến hết và trả (Đáp án: Cách mặt trời nấu cơm rất
lời câu hỏi:
thú vị: Mặt trời là nồi cơm, rơm đun
- Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc bếp, lửa là những sợi mây vàng, khói
gì cho mẹ? Những việc làm ấy nói lên điều là nắng.)
gì?
(Đáp án: Những hình ảnh nói lên nỗi
vất vả của mẹ: Lượm cả bóng mây,
mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.)
- Khổ thơ cuối bài nói về điều gì?
(Đáp án: Bạn nhỏ trong bài thơ đã ủ
sẵn ấm trà cho mẹ, lấy ghế cho mẹ
-GV gọi HS Xác định giọng đọc toàn bài, ngồi, quạt cho mẹ. Những việc làm ấy
nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
nói lên tấm lòng hiếu thảo, tình yêu,
– GV tổ chức cho HS đổi phiếu đọc cho sự quan tâm của bạn nhỏ với mẹ.)
bạn để tiếp tục ôn luyện.
(Đáp án: Khổ thơ cuối nói lên sự gắn
- GV Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi vất vả bó giữa con người với thiên nhiên và
của mẹ với công việc đồng áng và cảnh khung cảnh sinh hoạt gia đình đầm ấm
sinh hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm

mới”.
–GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.

vào “mùa cơm mới”.)
-HS Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp
thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
HS đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục
ôn luyện.
-HS lắng nghe
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần
đọc và trả lời câu hỏi.

2.2. 2. Trao đổi về hình ảnh em thích
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV mời HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe - HS trao đổi trong nhóm đôi
bạn nhận xét, góp ý.
- HSKT trao đổi cùng bạn về hình
ảnh em thích
- HS gấp máy bay giấy, ghi một hình
ảnh so sánh và nhân hoá mà em thích
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
vào thân máy bay, phi máy bay để
chia sẻ chung cả lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ - HS thi đọc thuộc lòng một khổ
em thích trước lớp.
thơ em thích trước lớp.
–GV nhận xét kết quả.
-HS lắng nghe
–GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TUẦN 9- TIẾT 58

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện về từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT theo dõi, lắng nghe, tham gia chơi và học cùng bạn. GV và bạn giúp
đỡ thêm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to; tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh
đồng (nếu có).
– Thẻ màu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình - HS chơi trò chơi
bắt chữ để tìm động từ dựa vào hình gợi ý.
(Đáp án: xách, khiêng, vác.)
– Gv giải thích nghĩa của từ:
-HS lắng nghe
+ Xách: Cầm nhấc lên hay mang đi bằng một

tay để buông thẳng xuống.
- HSKT theo dõi, lắng nghe
+ Khiêng: Nâng và chuyển vật nặng bằng sức
của hai hay nhiều người.
+ Vác: Mang, chuyển bằng cách đặt vật nặng
lên vai.
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
Ôn luyện về từ đồng nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa
của các từ đồng nghĩa
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để
chỉnh sửa, mở rộng câu.
– Gv cho HS viết câu vào VBT.
-HSKT lắng nghe bạn nói, nói lại
– Gv cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để một câu của bạn.
chữa bài trước lớp.
– HS viết câu vào VBT.
–GV nhận xét.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa.
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS hoạt động nhóm 4, mỗi HS – HS hoạt động nhóm 4, mỗi HS tìm
tìm từ, ghi vào thẻ có màu tương ứng theo từ, ghi vào thẻ có màu tương ứng theo
kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa -HSKT tìm 1-2 từ ở mỗi nhóm theo
cùng chỉ màu vàng.
sự hướng dẫn của GV
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa + Từ đồng nghĩa cùng chỉ màu vàng.
cùng chỉ màu xanh.
(vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi, vàng
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa ối,…)
cùng chỉ màu đỏ.
+ từ đồng nghĩa cùng chỉ màu xanh.
(xanh ngắt, xanh xanh, xanh biếc, xanh

– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét.
2.3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng
từ đồng nghĩa
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
–GV gợi ý:
+ Em sẽ tả cảnh ở đâu?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em có thể sử dụng từ đồng nghĩa chỉ
màu sắc để tả những sự vật nào?
– Gv cho HS làm bài vào VBT (có thể kết
hợp quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– Gv cho HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe
bạn nhận xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn
văn.
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

lơ,…)
+ từ đồng nghĩa cùng chỉ màu đỏ. (đỏ
chói, đỏ rực, đỏ lừ, đỏ chót,...)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV:

– HS làm bài vào VBT.
-HSKT nhìn- viết đoạn văn của GV
hướng dẫn vào vở
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn
văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Gv cho HS hoạt động trong nhóm nhỏ, nói – HS hoạt động trong nhóm nhỏ, nói
câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc.
câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ
màu sắc, nghe bạn nhận xét, góp ý
để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– Gv cho HS chơi trò chơi Truyền điện để thi – HS chơi trò chơi Truyền điện để
nói câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc thi nói câu có sử dụng từ đồng nghĩa

trước lớp.
–GV nhận xét.
–GV nhận xét tiết ôn tập.

chỉ màu sắc trước lớp.
-HSKT lắng nghe
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------TUẦN 9- TIẾT 59

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- Ôn luyện về cách viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý
bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT: Biết tham gia chơi, tham gia thảo luận cùng bạn để hiểu thêm về từ
đồng nghĩa, đa nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.

– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà ngôn – HS chơi trò chơi Nhà ngôn ngữ
ngữ nhí: sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ nhí: HS hoạt động nhóm nhỏ, sử
“ăn” rồi viết vào thẻ. HS dán các thẻ lên bảng. dụng từ điển để tìm nghĩa của từ
“ăn” rồi viết vào thẻ. HS dán các
thẻ lên bảng. HSKT tham gia
chơi cùng bạn để tìm nghĩa của
từ ăn trong từ điển
(Đáp án:
+ Ăn1: tự cho vào cơ thể thức nuôi
sống (ăn cơm).
+ Ăn2: ăn uống nhân dịp gì (ăn
liên hoan).
+ Ăn3: phải nhận lấy, chịu lấy (ăn
đòn).
–GV nhận xét.
+ Ăn4: hợp với nhau, tạo nên một
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
cái gì hài hoà (ăn ảnh).)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu
bài ôn tập.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
+ Mục tiêu:
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- Ôn luyện về cách viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện về từ đa nghĩa
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV yêu cầu HS dựa vào nghĩa của từ “ăn” – HS dựa vào nghĩa của từ “ăn” đã tìm

đã tìm được, nói câu trong nhóm đôi.

– GV cho HS làm bài vào VBT.
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét.

được, nói câu trong nhóm đôi, nghe
bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở
rộng câu. HSKT lắng nghe và nói lại
câu của bạn
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.2. Ôn luyện về từ đa nghĩa
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– Gv cho HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện – HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu.
yêu cầu.
(Đáp án: Từ “tươi” trong đoạn thơ a
được dùng với nghĩa chuyển, trong
đoạn thơ b được dùng với nghĩa gốc.)
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
– HS làm bài vào VBT.
– Gv gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– 2 – 3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3.Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện – HS hoạt động nhóm đôi
yêu cầu a.
-HSKT tham gia thảo luận cùng
bạn, nêu lại các từ đồng nghĩa nhóm
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
vừa tìm
– GV yêu cầu HS tra từ điển để tìm hiểu (Đáp án: hiền – lành; nhìn – trông;
nghĩa các thành ngữ, tục ngữ, nói câu trong xanh – biếc.)
nhóm đôi.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS tra từ điển để tìm hiểu nghĩa các
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
thành ngữ, tục ngữ, nói câu trong
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để
– GV nhận xét.
chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.

2.4. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ để thực – HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện
hiện BT.
BT. HSKT tham gia thảo luận cùng
bạn, nêu lại các từ đồng nghĩa ở câu
a.
Đáp án
a. Cha già, Bác, Người.
b. Việc sử dụng và viết hoa các danh
từ đó nói lên tình cảm kính trọng, yêu
thương, quý mến, xem Bác như người
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
thân trong gia đình của tác giả và nhân
dân Việt Nam đối với Bác.)
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 – HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 –
câu về tình cảm của nhân dân Việt Nam với 2 câu về tình cảm của nhân dân
Bác Hồ.
Việt Nam với Bác Hồ
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
–GV nhận xét.
- HSKT lắng nghe
–GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
TUẦN 9- TIẾT 60
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết văn đung chủ đề ,
câu văn hay giàu hình ảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài học và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học., biết yêu quý bạn
bè, biết hòa đồng trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT theo dõi, lắng nghe, tham gia làm bài cùng bạn. GV và bạn giúp đỡ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Câu đố về mưa.
– Tranh, ảnh, video clip về những cơn mưa (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những cơn mưa (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– HS giải câu đố:
- HS trả lời
Khi nắng thì tôi bay lên
(Đáp án: Mưa.)
Gió đưa tôi đến mọi miền xa xôi
Khi lạnh hạt đã nặng rồi
Tôi sà xuống đất về nơi cội nguồn.
Là gì?
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
- HS lắng nghe.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện viết bài văn tả phong cảnh
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của đề bài và – HS xác định yêu cầu của đề bài và
đọc các gợi ý.
đọc các gợi ý.
–GV hỏi:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
+ Em tả cơn mưa theo trình tự nào?
-HSKT theo dõi, lắng nghe
+ Nhớ lại về cơn mưa:
• Em nhìn thấy gì?
• Em nghe thấy gì?
• Em ngửi thấy gì?
•…
+ Em chọn từ ngữ, hình ảnh nào để tả
những điều mình cảm nhận được?
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về cơn mưa?
+…
- Gv cho HS viết bài văn vào VBT (có thể – HS viết bài văn vào VBT
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
-HSKT viết bài theo HD của GV
– Gv cho HS chia sẻ bài viết trong nhóm – HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi,
đôi, nghe bạn nhận xét theo các tiêu chí:
nghe bạn nhận xét theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Trình tự miêu tả hợp lí.

+ Dùng từ, viết câu sáng tạo.
+ ...
– Gv gọi HS chia sẻ bài viết trước lớp.
–GV nhận xét.

– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét..

2.2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
Gv yêu cầu HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa
viết dựa vào nhận xét.
vào nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Gv cho HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ – HS trưng bày bài viết ở Góc sáng
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
– Gv yêu cầu HS dán giấy dán hình trái tim vào – HS dán giấy dán hình trái tim
bài viết mình yêu thích.
vào bài viết mình yêu thích.
–GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------TUẦN 9- TIẾT 61

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện viết chương trình hoạt động.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập viết văn nêu ý kiến
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài đọc., biết yêu quý bạn
bè, biết chan hòa, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT biết theo dõi, lắng nghe và làm bài theo hướng dẫn của GV của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
Tranh, ảnh hoặc video clip về các hoạt động đã tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt
Nam ở những năm học trước (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các hoạt động do lớp em đã tổ chức nhân ngày Nhà giáo Việt Nam
ở những năm học trước (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi Khung trời kỉ - HS tham gia trò chơi
niệm: Xem tranh, ảnh hoặc video clip về các
hoạt động do lớp em đã tổ chức nhân ngày Nhà
giáo Việt Nam ở những năm học trước và gọi
tên các hoạt động.
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
- HS lắng nghe.
2. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
– Viết được chương trình hoạt động do lớp em dự kiến tổ chức nhân ngày Nhà giáo
Việt Nam.

– Tự đánh giá và đánh giá bài viết của bạn theo các theo chí của GV.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn luyện viết chương trình hoạt
động
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của đề bài và – HS xác định yêu cầu của đề bài và
đọc các gợi ý.
đọc các gợi ý.
–GV hỏi:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
+ Lớp em dự kiến tổ chức hoạt động gì GV.
nhân ngày Nhà giáo Việt Nam?
-HSKT theo dõi, lắng nghe
+ Bản chương trình của hoạt động đó gồm
những nội dung gì?
+…
– Gv cho HS viết chương trình vào VBT (có – HS viết chương trình vào VBT
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). -HSKT nhìn- viết theo HD của GV
– Gv gọi HS chia sẻ bài viết trong nhóm – HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi,
đôi.
nghe bạn nhận xét theo các tiêu chí:
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Nội dung sắp xếp khoa học.
+ Dùng từ, viết câu hợp lí.
+ ...
– Gv cho HS chia sẻ chương trình trước lớp. – 1 – 2 HS chia sẻ chương trình trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
–GV nhận xét.
2.2. Chỉnh sửa, hoàn thiện chương trình
- Gv yêu cầu HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài - HS xác định yêu cầu và đọc các gợi
viết dựa vào nhận xét.
ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– Gv cho HS trưng bày chương trình đã viết ở – HS trưng bày chương trình đã
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản

– Gv tổ chức cho HS dán giấy dán hình ngôi phẩm/ Góc Tiếng Việt.
sao vào bản chương trình mình yêu thích.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao
vào bản chương trình mình yêu
thích.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TUẦN 9- TIẾT 62- 63
KIỂM TRA GIỮA ĐỊNH KÌ 1
 
Gửi ý kiến