Tìm kiếm Giáo án
tuần 2 Khuyết tật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:01' 20-09-2024
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:01' 20-09-2024
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Tiết 8,9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước
mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách
và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: : Tình yêu gia đình; Lòng biết ơn và trân trọng
những điều giản dị; Ý thức trách nhiệm và kỷ niệm tuổi thơ; Tình yêu quê hương
HSKT: Đọc to được hoàn chỉnh khổ thơ 1 theo bạn. Các khổ thơ còn lại biết quan sát sgk và theo
dõi, lắng nghe bạn đọc.Tham gia tìm hiểu bài cùng bạn.Nghe và nêu được 1,2 điều em nhớ ở câu
chuyện vừa đọc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi tre, mầm
măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ ghi bài thơ
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm truyện trên
1
internet.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc , truyện về thiếu nhi Đồng Nai và Nhật
kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
-GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi -HS HĐ nhóm
hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ phán đoán về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung bài trước
lớp.
-HS đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước lớp:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; xao - HS đọc từ khó.
động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, - HS quan sát
suy nghĩ của nhân vật:
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
2
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm thấy, nhận
thấy); xao động (ý trong bài nói về trạng thái tình
cảm xúc động); giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi
màu sắc của quả trứng vừa gợi liên tưởng về tương
lai tốt đẹp);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh
đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
HSKT: Đọc to được hoàn chỉnh khổ thơ 1
theo bạn. Các khổ thơ còn lại biết quan sát
sgk và theo dõi, lắng nghe bạn đọc.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà
cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HSKT: Tham gia tìm hiểu bài cùng bạn, có
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động thể trả lời được câu hỏi 1 theo HD
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
3
đầy đủ câu.
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình
ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối
với anh chiến sĩ?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng gì?
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu nghe
thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ
niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà.Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa
yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của
tuổi thơ được sống bên bà.
4
- Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu đã gợi
cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm tuổi
thơ với tình cảm xao xuyến, xúc động; khiến
anh chiến sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như
xao động, khiến bao mệt mỏi tan biến
- Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
- Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm
của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại: Ổ
rơm – hồng những trứng, con gà mái mơ –
khắp mình hoa đốm trắng, con gà mái vàng –
lông vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng sắc
trứng.)
- Những kỉ niệm êm đềm, thân thương thời
thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
- Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ vì
đây là âm thanh gắn liền với tuổi thơ của anh,
gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của bà kính
yêu,…
- Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc
đang đến của anh chiến sĩ trẻ.
- Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng khẳng định: Tiếng gà gắn với
tuổi thơ của tác giả; tiếng gà mang đến hạnh
phúc, niềm tin, ước mơ về một ngày mai tươi
đẹp; tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên đường
hành quân.)
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
Liên hệ:- Em có sống chung hoặc ở gần với bà
không? Tình cảm của em đối với bà như thế
nào ?
GV: Các em cầnthể hiện tình yêu thương gia đình; -HS chia sẻ ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
Lòng biết ơn và trân trọng những điều giản dị nhất;
cần có ý thức trách nhiệm với ông bà, cha mẹ,..
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi vui,
đoạn sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân vật,…)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV đọc mẫu đoạn 2
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
Đêm/ cháu về nằm mơ/
- HSKT: Lắng nghe và đọc theo bạn
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước mơ
đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và
chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện -HS thực hiện
trường,...) một truyện phù hợp với chủ điểm “Khung
trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý
về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
5
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng
phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí mật trong Tuần
thiên nhiên – Phan Hà Anh, Cây bánh tét của người
cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé lười – Nguyễn
Quang Sáng,…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp (Gợi ý:
A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Ke-rôn, Lời ước
dưới trăng – Phạm Thị Kim Nhường, Những giấc
mơ xanh – Nguyễn Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm dưới
đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ –
Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu Thanh, Chuột
chít và hai chiếc giày đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị
Thanh Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi
nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; tên
nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của truyện; chi
tiết mà em thích nhất khi đọc truyện; lí do em
thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em thích
nhất khi đọc truyện và lí do em thích. Ngoài ra, HS
cũng có thể chia sẻ thêm về nhân vật, tình tiết em
thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và
dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
4.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05 phút)
6
-HS viết nhật kí đọc sách
-HS trang trí
HS thực hiện
HS chia sẻ trong nhóm
-HSKT: Chia sẻ theo gợi ý của GV
HS bình chọn
HS ghi chép một vài thông tin chính về một truyện
được bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên tác HS ghi chép
giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của
truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc truyện.
-HS lắng nghe
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia thi.
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nói – giới thiệu
thêm về một số truyện thiếunhi Đồng Nai mà em đã
chuẩn bị
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV nhận xét, tuyên dương.
động.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện
theo gợi ý của GV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................
……………….........................................................................................................................................
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10
Luyện tập về từ đồng nghĩa ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết
cách sử dụng từ đồng nghĩa.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT: Bài tập 1: Tham gia hoạt động nhóm, lắng nghe và theo dõi bạn trả lời và nêu các từ đồng
nghĩa nào mà em phát hiện ra được Bài tập 2: Tìm được từ lặp lại ở câu 2b
Bài tập 3: Tìm được từ đồng nghĩa ở câu 3a; Lắng nghe các bạn nêu tác dụng của từ đồng nghĩa và
nhắc lại
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ yêu”
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ còn có
thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS cùng trao đổi và nêu
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
thơ.
đọc.
– Gv mời HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT - HS làm việc theo nhóm.
trong nhóm đôi.
: Bài tập 1: Tham gia hoạt động nhóm, lắng
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả nghe và theo dõi bạn trả lời và nêu 1 từ đồng
trước lớp.
nghĩa nào mà em phát hiện ra được
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, -HS chơi: (Đáp án: mẹ, bầm, má.)
tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với các từ vừa tìm
được ở yêu cầu thứ nhất, viết kết quả vào VBT.
8
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HĐ nhóm 4.
(Gợi ý: u, mạ, bu, mế,…)
-HS lắng nghe
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- Thảo luận nhóm 4
- HSKT: Tìm được từ lặp lại ở câu 2b theo gợi
ý của GV
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp đỡ; c.
quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/ mênh
mông/…”; thay “giúp đỡ2” bằng “chia sẻ/
tương trợ/ hỗ trợ/…”; thay “quê hương1” bằng
“quê nhà/ quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn tránh được
việc lặp lại từ ngữ, giúp cho việc diễn đạt trở
nên cụ thể hơn, sinh động hơn,…)
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các đoạn
thơ, câu văn.
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
9
-1 HS đọc yêu cầu bài 3.
-HS làm bài vào VBT
HSKT: Tìm được từ đồng nghĩa ở câu 3a theo
HD của bạn. Lắng nghe các bạn nêu tác dụng
của từ đồng nghĩa và nhắc lại
-HS chia sẻ
Đáp án: a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong đoạn
thơ, câu văn tránh được việc lặp lại từ ngữ một
cách đơn điệu, giúp cho việc diễn đạt trở nên
cụ thể, sinh động hơn,…)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra các từ
đồng nghĩa đã sử dụng; nghe bạn nhận xét, góp ý để
chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-HS làm bài vào VBT
-HS chia sẻ
Mẫu:
Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong phim.
Cậu là một học sinh lười học, nghịch ngợm,
thành tích học tập luôn thua kém bạn bè.
Nhưng Nô-bi-ta lại rất tốt bụng, nhân hậu, luôn
yêu mến và giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua
mỗi tập phim, em có thêm những giây phút thư
giãn và em cũng học hỏi được Nô-bi-ta nhiều
bài học bổ ích, quý giá về cuộc sống.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt -HS lắng nghe
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
VIẾT
Tiết 11
Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
-Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn thơ
khi nghe tiếng gà.
10
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn tả
phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu
quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT:Cùng làm việc nhóm với các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ để nắm nội dung
kiến thức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình minh
- HS xem video
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu
tả (03 phút)
– GV mời HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để -HS đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi
phân tích đề bài:
HSKT: lắng nghe các bạn chia sẻ để nắm nội
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? dung kiến thức.
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
Đáp án: Miêu tả.)
Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
em ở.)
Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết quả tìm ý ở BT 2
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
11
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1.
HS đọc yêu cầu đề bài
– GV mời HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, HS đọc lại BT2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập
tập một), kết hợp quan sát, đọc sơ đồ gợi ý.
một)
– GV cho HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS HS làm VBT
chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt bằng các từ
ngữ, hình ảnh.
-HSKT: Làm bài theo khả năng, GV hỗ trợ
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi, dòng
sông, biển cả,... ở quê hương em, nơi em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh, hoàng
hôn,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc
điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,… về
cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS đọc yêu cầu đề bài
– Gv mời HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ GV chia sẻ nhóm 3
thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận xét để hoàn
chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
-HSKT: Lắng nghe bạn chia sẻ
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
HS lắng nghe
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn thơ
khi nghe tiếng gà
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
12
- Gv mời HS HS xác định yêu cầu của hoạt động
– Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện
yêu cầu của hoạt động.
- GV có thể kết hợp cho HS quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS trả lời: Trao đổi với bạn: Tác giả cảm nhận
mỗi sự vật trong đoạn thơ sau thay đổi như thế
nào khi nghe tiếng gà?
-HS HĐ nhóm trả lời
Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng, buồng
chuối chín, hạt đậu nảy mầm, bông lúa chín uốn
câu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 4: RÉT NGỌT (3 tiết)
Đọc ( Tiết 1)
Tiết 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà giúp cho
những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu
thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu
một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa Các em cần phải yêu thương, quý trọng và vâng lời ông bà của mình.
13
HSKT: Đọc to được đoạn 1 theo bạn. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk và theo dõi, lắng nghe bạn
đọc.Trả lời lại được câu hỏi 1; lắng nghe các bạn trả lời các câu hỏi 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cách làm chè lam (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn - HS HĐ nhóm đôi
về một món ăn mà em nhớ nhất dựa vào gợi ý: Tên Trả lời: Món cháo trứng gà tía tô do bà nấu
món ăn, hương vị, lí do em nhớ món ăn đó,...
cho khi em bị cảm, món bánh ngọt mẹ tự tay
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
làm vào ngày sinh nhật em,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
liên hệ với nội dung khởi động, phán đoán nội dung
bài đọc.
-HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sảy; vỏ trấu; bỏng
- HS đọc từ khó.
nếp; giã dối; phên; rền;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, - HS quan sát
suy nghĩ của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch nha trộn
14
nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại,/ trộn đều
với gừng nướng chín thái mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/
cùng với lạc rang giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận vị
dẻo,/ dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào của mật,/ một
chút cay cay của gừng,/ một chút bùi bùi của lạc/ mà
thấy cả tháng Chạp xôn xao,/ rét bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: nếp
nhung (loại lúa nếp thường được gieo trồng ở các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cho hạt gạo to, tròn, màu
trắng đục – có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị); sảy (dùng mẹt, nia làm
sạch chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép, rác
bẩn bay về phía trước – có thể kết hợp với quan sát
tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị); mẩy hạt (hạt
to và chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc
và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HSKT: Đọc to theo bạn đoạn 1, các đoạn
khác biết quan sát, theo dõi và đọc thầm theo.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà giúp cho những
ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của
bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
15
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu cho thấy
món chè lam được bà làm rất công phu?
- Cả lớp lắng nghe.
- HSKT:Trả lời lại được câu hỏi 1; lắng nghe
các bạn trả lời các câu hỏi 2, 3, 4
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Những chi tiết cho thấy món chè lam được
bà làm rất công phu: Chọn thóc nếp cái hoa
vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho
đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại; bỏng nếp
xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu
trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với
gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ
cùng với lạc rang giã dối; nhào kĩ chè lam,
chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng,
phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam
khô.
- Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo, dai của
bột nếp, vị ngọt ngào của mật, vị cay của
Câu 2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì khi ăn gừng, vị bùi bùi của lạc khi ăn món chè lam
của bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng dịu
món chè lam của bà?
lại.
- Món chè lam của bà được làm rất công phu,
đậm đà hương vị.
- Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh
soạn vì ngoài những món ăn của bà, các bạn
Rút ra ý đoạn 1:
nhỏ còn được nhận những món quà của người
Câu 3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất lớn đi làm đồng ngang qua cho – cũng chính
là tình cảm mộc mạc của người dân quê với
thịnh soạn?
mấy bà cháu.
- Những việc làm của bà giúp tuổi thơ của các
bạn nhỏ thêm sinh động, đáng nhớ; những
việc làm ấy trở thành kỉ niệm đẹp về tuổi thơ
êm đềm của các cháu;...)
- Niềm vui của các bạn nhỏ với “bữa tiệc
Câu 4: 4. Theo em, những việc làm của bà có ý cánh đồng”.
16
nghĩa như thế nào đối với tuổi thơ của các cháu?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
Rút ra ý đoạn 2:
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài.
- GV nhận xét và chốt: Những món quà quê bình dị
và tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét
mướt trở nên ấm áp. Ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu
thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt
ngào, đầy ý nghĩa
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống:
Liên hệ: Đã có khi nào, các em nhận được quà của bà
-HS chia sẻ trước lớp
ch...
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Tiết 8,9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước
mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách
và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: : Tình yêu gia đình; Lòng biết ơn và trân trọng
những điều giản dị; Ý thức trách nhiệm và kỷ niệm tuổi thơ; Tình yêu quê hương
HSKT: Đọc to được hoàn chỉnh khổ thơ 1 theo bạn. Các khổ thơ còn lại biết quan sát sgk và theo
dõi, lắng nghe bạn đọc.Tham gia tìm hiểu bài cùng bạn.Nghe và nêu được 1,2 điều em nhớ ở câu
chuyện vừa đọc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi tre, mầm
măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ ghi bài thơ
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm truyện trên
1
internet.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc , truyện về thiếu nhi Đồng Nai và Nhật
kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
-GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi -HS HĐ nhóm
hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ phán đoán về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung bài trước
lớp.
-HS đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước lớp:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; xao - HS đọc từ khó.
động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, - HS quan sát
suy nghĩ của nhân vật:
•Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
•Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
2
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm thấy, nhận
thấy); xao động (ý trong bài nói về trạng thái tình
cảm xúc động); giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi
màu sắc của quả trứng vừa gợi liên tưởng về tương
lai tốt đẹp);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh
đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
HSKT: Đọc to được hoàn chỉnh khổ thơ 1
theo bạn. Các khổ thơ còn lại biết quan sát
sgk và theo dõi, lắng nghe bạn đọc.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà
cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HSKT: Tham gia tìm hiểu bài cùng bạn, có
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động thể trả lời được câu hỏi 1 theo HD
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
3
đầy đủ câu.
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình
ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối
với anh chiến sĩ?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng gì?
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu nghe
thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ
niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà.Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa
yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của
tuổi thơ được sống bên bà.
4
- Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ đầu đã gợi
cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm tuổi
thơ với tình cảm xao xuyến, xúc động; khiến
anh chiến sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như
xao động, khiến bao mệt mỏi tan biến
- Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
- Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm
của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại: Ổ
rơm – hồng những trứng, con gà mái mơ –
khắp mình hoa đốm trắng, con gà mái vàng –
lông vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng sắc
trứng.)
- Những kỉ niệm êm đềm, thân thương thời
thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
- Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ vì
đây là âm thanh gắn liền với tuổi thơ của anh,
gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của bà kính
yêu,…
- Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc
đang đến của anh chiến sĩ trẻ.
- Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng khẳng định: Tiếng gà gắn với
tuổi thơ của tác giả; tiếng gà mang đến hạnh
phúc, niềm tin, ước mơ về một ngày mai tươi
đẹp; tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên đường
hành quân.)
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
Liên hệ:- Em có sống chung hoặc ở gần với bà
không? Tình cảm của em đối với bà như thế
nào ?
GV: Các em cầnthể hiện tình yêu thương gia đình; -HS chia sẻ ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
Lòng biết ơn và trân trọng những điều giản dị nhất;
cần có ý thức trách nhiệm với ông bà, cha mẹ,..
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo, tươi vui,
đoạn sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân vật,…)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV đọc mẫu đoạn 2
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
Đêm/ cháu về nằm mơ/
- HSKT: Lắng nghe và đọc theo bạn
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước mơ
đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và
chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện -HS thực hiện
trường,...) một truyện phù hợp với chủ điểm “Khung
trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý
về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
5
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng
phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí mật trong Tuần
thiên nhiên – Phan Hà Anh, Cây bánh tét của người
cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé lười – Nguyễn
Quang Sáng,…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp (Gợi ý:
A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Ke-rôn, Lời ước
dưới trăng – Phạm Thị Kim Nhường, Những giấc
mơ xanh – Nguyễn Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm dưới
đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ –
Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu Thanh, Chuột
chít và hai chiếc giày đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị
Thanh Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi
nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; tên
nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của truyện; chi
tiết mà em thích nhất khi đọc truyện; lí do em
thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em thích
nhất khi đọc truyện và lí do em thích. Ngoài ra, HS
cũng có thể chia sẻ thêm về nhân vật, tình tiết em
thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và
dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
4.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05 phút)
6
-HS viết nhật kí đọc sách
-HS trang trí
HS thực hiện
HS chia sẻ trong nhóm
-HSKT: Chia sẻ theo gợi ý của GV
HS bình chọn
HS ghi chép một vài thông tin chính về một truyện
được bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên tác HS ghi chép
giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa của
truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc truyện.
-HS lắng nghe
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia thi.
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nói – giới thiệu
thêm về một số truyện thiếunhi Đồng Nai mà em đã
chuẩn bị
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- GV nhận xét, tuyên dương.
động.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện
theo gợi ý của GV
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................
……………….........................................................................................................................................
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10
Luyện tập về từ đồng nghĩa ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết
cách sử dụng từ đồng nghĩa.
7
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, vận dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT: Bài tập 1: Tham gia hoạt động nhóm, lắng nghe và theo dõi bạn trả lời và nêu các từ đồng
nghĩa nào mà em phát hiện ra được Bài tập 2: Tìm được từ lặp lại ở câu 2b
Bài tập 3: Tìm được từ đồng nghĩa ở câu 3a; Lắng nghe các bạn nêu tác dụng của từ đồng nghĩa và
nhắc lại
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ yêu”
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ còn có
thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS cùng trao đổi và nêu
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
thơ.
đọc.
– Gv mời HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT - HS làm việc theo nhóm.
trong nhóm đôi.
: Bài tập 1: Tham gia hoạt động nhóm, lắng
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả nghe và theo dõi bạn trả lời và nêu 1 từ đồng
trước lớp.
nghĩa nào mà em phát hiện ra được
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, -HS chơi: (Đáp án: mẹ, bầm, má.)
tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với các từ vừa tìm
được ở yêu cầu thứ nhất, viết kết quả vào VBT.
8
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HĐ nhóm 4.
(Gợi ý: u, mạ, bu, mế,…)
-HS lắng nghe
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- Thảo luận nhóm 4
- HSKT: Tìm được từ lặp lại ở câu 2b theo gợi
ý của GV
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp đỡ; c.
quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/ mênh
mông/…”; thay “giúp đỡ2” bằng “chia sẻ/
tương trợ/ hỗ trợ/…”; thay “quê hương1” bằng
“quê nhà/ quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn tránh được
việc lặp lại từ ngữ, giúp cho việc diễn đạt trở
nên cụ thể hơn, sinh động hơn,…)
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các đoạn
thơ, câu văn.
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
9
-1 HS đọc yêu cầu bài 3.
-HS làm bài vào VBT
HSKT: Tìm được từ đồng nghĩa ở câu 3a theo
HD của bạn. Lắng nghe các bạn nêu tác dụng
của từ đồng nghĩa và nhắc lại
-HS chia sẻ
Đáp án: a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong đoạn
thơ, câu văn tránh được việc lặp lại từ ngữ một
cách đơn điệu, giúp cho việc diễn đạt trở nên
cụ thể, sinh động hơn,…)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra các từ
đồng nghĩa đã sử dụng; nghe bạn nhận xét, góp ý để
chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
1 HS đọc yêu cầu bài 4.
-HS làm bài vào VBT
-HS chia sẻ
Mẫu:
Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong phim.
Cậu là một học sinh lười học, nghịch ngợm,
thành tích học tập luôn thua kém bạn bè.
Nhưng Nô-bi-ta lại rất tốt bụng, nhân hậu, luôn
yêu mến và giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua
mỗi tập phim, em có thêm những giây phút thư
giãn và em cũng học hỏi được Nô-bi-ta nhiều
bài học bổ ích, quý giá về cuộc sống.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt -HS lắng nghe
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Bài 03: TIẾNG GÀ TRƯA (4 tiết)
VIẾT
Tiết 11
Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
-Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn thơ
khi nghe tiếng gà.
10
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn tả
phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu
quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT:Cùng làm việc nhóm với các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ để nắm nội dung
kiến thức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình minh
- HS xem video
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu
tả (03 phút)
– GV mời HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để -HS đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi
phân tích đề bài:
HSKT: lắng nghe các bạn chia sẻ để nắm nội
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? dung kiến thức.
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
Đáp án: Miêu tả.)
Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
em ở.)
Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết quả tìm ý ở BT 2
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe
11
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1.
HS đọc yêu cầu đề bài
– GV mời HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, HS đọc lại BT2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập
tập một), kết hợp quan sát, đọc sơ đồ gợi ý.
một)
– GV cho HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS HS làm VBT
chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt bằng các từ
ngữ, hình ảnh.
-HSKT: Làm bài theo khả năng, GV hỗ trợ
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi, dòng
sông, biển cả,... ở quê hương em, nơi em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh, hoàng
hôn,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc
điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,… về
cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS đọc yêu cầu đề bài
– Gv mời HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ GV chia sẻ nhóm 3
thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận xét để hoàn
chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
-HSKT: Lắng nghe bạn chia sẻ
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
HS lắng nghe
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn thơ
khi nghe tiếng gà
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
12
- Gv mời HS HS xác định yêu cầu của hoạt động
– Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện
yêu cầu của hoạt động.
- GV có thể kết hợp cho HS quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS trả lời: Trao đổi với bạn: Tác giả cảm nhận
mỗi sự vật trong đoạn thơ sau thay đổi như thế
nào khi nghe tiếng gà?
-HS HĐ nhóm trả lời
Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng, buồng
chuối chín, hạt đậu nảy mầm, bông lúa chín uốn
câu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 4: RÉT NGỌT (3 tiết)
Đọc ( Tiết 1)
Tiết 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà giúp cho
những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu
thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu
một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa Các em cần phải yêu thương, quý trọng và vâng lời ông bà của mình.
13
HSKT: Đọc to được đoạn 1 theo bạn. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk và theo dõi, lắng nghe bạn
đọc.Trả lời lại được câu hỏi 1; lắng nghe các bạn trả lời các câu hỏi 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cách làm chè lam (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về nếp nhung, sảy thóc,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa đông” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1: ĐỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn - HS HĐ nhóm đôi
về một món ăn mà em nhớ nhất dựa vào gợi ý: Tên Trả lời: Món cháo trứng gà tía tô do bà nấu
món ăn, hương vị, lí do em nhớ món ăn đó,...
cho khi em bị cảm, món bánh ngọt mẹ tự tay
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
làm vào ngày sinh nhật em,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
liên hệ với nội dung khởi động, phán đoán nội dung
bài đọc.
-HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sảy; vỏ trấu; bỏng
- HS đọc từ khó.
nếp; giã dối; phên; rền;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc, - HS quan sát
suy nghĩ của nhân vật:
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch nha trộn
14
nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại,/ trộn đều
với gừng nướng chín thái mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/
cùng với lạc rang giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm nhận vị
dẻo,/ dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào của mật,/ một
chút cay cay của gừng,/ một chút bùi bùi của lạc/ mà
thấy cả tháng Chạp xôn xao,/ rét bỗng dịu lại.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: nếp
nhung (loại lúa nếp thường được gieo trồng ở các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cho hạt gạo to, tròn, màu
trắng đục – có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh
hoặc video clip đã chuẩn bị); sảy (dùng mẹt, nia làm
sạch chất hạt bằng động tác hất nhẹ cho hạt lép, rác
bẩn bay về phía trước – có thể kết hợp với quan sát
tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị); mẩy hạt (hạt
to và chắc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc
và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HSKT: Đọc to theo bạn đoạn 1, các đoạn
khác biết quan sát, theo dõi và đọc thầm theo.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà giúp cho những
ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của
bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
15
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu cho thấy
món chè lam được bà làm rất công phu?
- Cả lớp lắng nghe.
- HSKT:Trả lời lại được câu hỏi 1; lắng nghe
các bạn trả lời các câu hỏi 2, 3, 4
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Những chi tiết cho thấy món chè lam được
bà làm rất công phu: Chọn thóc nếp cái hoa
vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho
đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại; bỏng nếp
xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu
trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với
gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ
cùng với lạc rang giã dối; nhào kĩ chè lam,
chia ra từng phên bánh, lăn cho rền và phẳng,
phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam
khô.
- Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo, dai của
bột nếp, vị ngọt ngào của mật, vị cay của
Câu 2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì khi ăn gừng, vị bùi bùi của lạc khi ăn món chè lam
của bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng dịu
món chè lam của bà?
lại.
- Món chè lam của bà được làm rất công phu,
đậm đà hương vị.
- Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh
soạn vì ngoài những món ăn của bà, các bạn
Rút ra ý đoạn 1:
nhỏ còn được nhận những món quà của người
Câu 3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất lớn đi làm đồng ngang qua cho – cũng chính
là tình cảm mộc mạc của người dân quê với
thịnh soạn?
mấy bà cháu.
- Những việc làm của bà giúp tuổi thơ của các
bạn nhỏ thêm sinh động, đáng nhớ; những
việc làm ấy trở thành kỉ niệm đẹp về tuổi thơ
êm đềm của các cháu;...)
- Niềm vui của các bạn nhỏ với “bữa tiệc
Câu 4: 4. Theo em, những việc làm của bà có ý cánh đồng”.
16
nghĩa như thế nào đối với tuổi thơ của các cháu?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
Rút ra ý đoạn 2:
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài.
- GV nhận xét và chốt: Những món quà quê bình dị
và tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét
mướt trở nên ấm áp. Ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu
thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt
ngào, đầy ý nghĩa
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống:
Liên hệ: Đã có khi nào, các em nhận được quà của bà
-HS chia sẻ trước lớp
ch...
 








Các ý kiến mới nhất