Tìm kiếm Giáo án
KHTN 8 (KNTT)_BÀI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 17h:41' 24-05-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 17h:41' 24-05-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Tiết 9,10,11-BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Thời gian thực hiện: ( 4 tiết)
1
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này học sinh sẽ:
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân từ).
- Tính được khối lượng mol (M).
- Chuyển đổi được số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thế tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25oC.
- Sử dụng được công thức n (mol) = V (l)/24,79 (l/mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar và 25oC.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm mol
- Năng lực tìm hiểu KHTN: So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Chuyển đổi công thức, áp dụng vào bài tập
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm mol
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về mol, chuyển đổi công thức tính
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
Phiếu học tập 1
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
MA
29
B. d A/ kk
29
C. d A/ kk M
A
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C. 6,022.1023, NA
D.
24
6,022.10 , NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất
Câu 4. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
2
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 5. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
D. 99,16 lít
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 3 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 9
Hoạt động 2.2: KHỐI LƯỢNG MOL. (….. phút)
a) Mục tiêu:
Tính được khối lượng mol (M)
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Câu 1: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Câu 2: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18
g/mol.
Câu 3: Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến
Câu 1:
Khối lượng mol của chất X là:
Áp dụng công thức:
M
m 23, 4
58, 5 (g / mol).
n
0, 4
Câu 2:
Số mol phân tử có trong 9 gam nước là:
Áp dụng công thức:
M
m
m
9
n 0, 5 (mol).
n
M 18
Câu 3:
a) Khối lượng phân tử của calcium carbonate:
40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate là:
Áp dụng công thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. KHỐI LƯỢNG MOL
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
•
Khối lượng mol (kí hiệu là M)
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
3
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3
của một chất là khối lượng của NA
Câu 1: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính
0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
theo đơn vị gam.
Khối lượng mol (g/mol) và khối
Câu 2: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất
biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về
Câu 3: Calcium carbonate có công thức hoá học là
đơn vị đo.
CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium
carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium
carbonate.
+ Nêu những gì em biết về khối lượng mol?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.3: THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ. (….. phút)
a) Mục tiêu:
– Sử dụng được công thức n(mol) =
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Câu 1: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp
khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
Câu 1: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp
khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 4 = 5 (mol).
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích:
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
Áp dụng công thức: V = n × 24,79
n
4
V
0, 5
0, 02 (mol)
24, 79 24, 79
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên KHÍ
cứu thông tin trong SGK
•
Thể tích mol của chất khí là thể
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3
+ Nêu những gì em biết về thể tích mol của chất tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi
đó.
khí?
* HS thực hiện nhiệm vụ
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
có cùng số mol khí.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích
nhóm bạn.
là 24,79 lít.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Tiết 10
Hoạt động 2.4: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ. (….. phút)
a) Mục tiêu:
–
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
–
So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ
khối.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, trao đổi, thảo luận.
Câu 1:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Câu 2:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy
cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
5
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
Câu 1:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
d CO
2 / kk
M CO
44
2
1, 52
M kk
29
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên
nền hang.
Câu 1:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy
cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử khí methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
Tỉ khối của khí methane so với không khí:
d CH
4 / kk
M CH
16
4
0, 55
M kk
29
Vậy khí methane nhẹ hơn không khí khoảng 0,55 lần.
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Do nhẹ
hơn không khí nên khí methane sẽ không tích tụ dưới đáy giếng mà bị không khí đẩy bay lên
trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2
+ Nêu những gì em biết về tỉ khối của chất khí?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
III. TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ
hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ
số giữa khối lượng mol của khí A (MA)
và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ
số này được gọi là tỉ khối của khí A đối
với khí B (dA/B) .
- Để xác định một khi A nặng hơn hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta
dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của
khí A và "khối lượng mol" của không
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Hoạt động dạy học
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Sản phẩm
6
khí. Coi không khí gồm 20% oxygen và
80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1
mol không khí có 0,2 mol oxygen và
0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của
không khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 =
28.8 ≈29 (g/mol).
Tiết 11
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng (…… phút)
a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề mà
nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện tập hoàn
thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Phiếu học tập 1
+Bài tập
Tính số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron ?
Câu trả lời của học sinh
+Bài tập
1 mol nguyên tử Iron nặng 56 gam
=> Số mol nguyên tử Iron trong 280 gam là
M
m
m 280
n Fe
5 (mol).
n
M
56
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Ta có trong 1 mol nguyên tử có 6,02.1023
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nguyên tử;
nhóm trả lời câu hỏi
=> số nguyên tử Iron là: 5.6,02.1023 =
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 30,1.1023 nguyên tử
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
TIẾT 12- BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
7
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol và
tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức đã cho.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của một
chất trong nước.
+ Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí nghiệm
pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên kết
có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+ Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+ Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
8
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- TIẾT 12
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá,
tìm tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b) Nội dung: Đặt vấn đề: “Các dung dịch thương có ghi kèm theo nồng độ xác định như nước
muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
Nhận nhiệm vụ
Đặt vấn đề: “Các dung dịch thường có ghi kèm theo nồng
độ xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1
mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
Hoạt động 2: Dung dịch, chất tan và dung môi (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được chất tan và dung môi, cách pha dung dịch.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách pha
dung dịch.
- Chia lớp học thành 8 nhóm, hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
9
Phiếu học tập số 1
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…), copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa
khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II) sulfate, cốc (3) 1 thìa
sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.
Hình 4.1: Cốc chứa hỗn hợp nước và các chất rắn khác nhau
Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết?
Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và (2) chứa dung dịch. Dấu hiệu là muối ăn và copper(II) sulfate đều tan hết
tạo thành chất lỏng trong suốt.
Chất tan là muối ăn và copper(II) sulfate, dung môi là nước.
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải thích?
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hòa vì dung dịch đó không thể hòa tan thêm
muối được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là dung dịch, - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
dung môi, chất tan?
chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan
chất khác, thường là nước.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung
môi.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị thí nghiệm.
Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm như mô tả trong HS nhận nhiệm vụ.
PHT số 1.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi
trong PHT số 1.
HS trả lời câu hỏi.
10
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu kiến thức SGK và thực hiện thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm
theo các bước.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày câu trả lời.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến bạn.
thức.
Tổng kết
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và Ghi chép kiến thức
dung môi.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác,
thường là nước.
Luyện tập:
Trả lời câu hỏi
Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
Mở rộng
GV cho HS xem video tràn dầu
Trình bày các tư liệu tìm hiểu và thu thập
được.
Các sự cố tràn dầu sẽ ảnh hưởng môi trường biển như
thế nào?
Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động 3: Độ tan
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước và áp dụng công thức để
tính được độ tan.
b) Nội dung:
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
11
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi kết hợp kĩ thuật động não, cho HS hoạt
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là:
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100 g nước;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).
Câu 3: Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5
gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Câu 4: Ở 18℃, khi hòa tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão
hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
-
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu kiến thức SGK kết hợp xem HS đọc SGK và xem video
video các chất hòa tan vào nước.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công - Chú ý lắng nghe.
thức vào bài tập.
Ví dụ: Ở 25℃, độ tan của đường là 240 gam. Điều
này có nghĩa là cứ 100 gam nước hòa tan được 240
gam đường.
- Vận dụng để trả lời câu hỏi.
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi để hoàn thành
- Hoàn thành PHT số 2.
PHT số 2.
- Độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Theo em, khi t0 tăng thì Skhí tăng hay giảm?
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng.
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Đối với chất khí: t tăng S.
0
12
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu - Trình bày câu trả lời và PHT số 2.
học tập số 2 của nhóm. Cả lớp cùng đưa ra nhận xét. - Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến bạn.
thức.
Tổng kết
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó Ghi chép kiến thức
hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng (trừ Na2SO4 t0
S).
Đối với chất khí: t0 tăng S.
- Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
Mở rộng
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía trên mặt nước để Liên hệ thực tiễn và vận dụng vào cuộc
hô hấp vì độ tan của oxygen trong nước đã bị giảm đi sống.
khi nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta nén khí
carbon dioxide ở áp suất cao để tăng độ tan của khí
này trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất khí giảm khi nhiệt
độ tăng hoặc áp suất giảm.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Tiết 9,10,11-BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Thời gian thực hiện: ( 4 tiết)
1
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này học sinh sẽ:
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân từ).
- Tính được khối lượng mol (M).
- Chuyển đổi được số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thế tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25oC.
- Sử dụng được công thức n (mol) = V (l)/24,79 (l/mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar và 25oC.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm mol
- Năng lực tìm hiểu KHTN: So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Chuyển đổi công thức, áp dụng vào bài tập
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm mol
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về mol, chuyển đổi công thức tính
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
Phiếu học tập 1
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
MA
29
B. d A/ kk
29
C. d A/ kk M
A
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C. 6,022.1023, NA
D.
24
6,022.10 , NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất
Câu 4. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
2
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 5. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
D. 99,16 lít
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 3 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 9
Hoạt động 2.2: KHỐI LƯỢNG MOL. (….. phút)
a) Mục tiêu:
Tính được khối lượng mol (M)
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Câu 1: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Câu 2: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18
g/mol.
Câu 3: Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến
Câu 1:
Khối lượng mol của chất X là:
Áp dụng công thức:
M
m 23, 4
58, 5 (g / mol).
n
0, 4
Câu 2:
Số mol phân tử có trong 9 gam nước là:
Áp dụng công thức:
M
m
m
9
n 0, 5 (mol).
n
M 18
Câu 3:
a) Khối lượng phân tử của calcium carbonate:
40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate là:
Áp dụng công thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. KHỐI LƯỢNG MOL
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
•
Khối lượng mol (kí hiệu là M)
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
3
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3
của một chất là khối lượng của NA
Câu 1: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính
0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
theo đơn vị gam.
Khối lượng mol (g/mol) và khối
Câu 2: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất
biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về
Câu 3: Calcium carbonate có công thức hoá học là
đơn vị đo.
CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium
carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium
carbonate.
+ Nêu những gì em biết về khối lượng mol?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.3: THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ. (….. phút)
a) Mục tiêu:
– Sử dụng được công thức n(mol) =
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Câu 1: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp
khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
Câu 1: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
Câu 2: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp
khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 4 = 5 (mol).
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích:
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
Câu 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
Áp dụng công thức: V = n × 24,79
n
4
V
0, 5
0, 02 (mol)
24, 79 24, 79
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên KHÍ
cứu thông tin trong SGK
•
Thể tích mol của chất khí là thể
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3
+ Nêu những gì em biết về thể tích mol của chất tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi
đó.
khí?
* HS thực hiện nhiệm vụ
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
có cùng số mol khí.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích
nhóm bạn.
là 24,79 lít.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Tiết 10
Hoạt động 2.4: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ. (….. phút)
a) Mục tiêu:
–
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
–
So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ
khối.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, trao đổi, thảo luận.
Câu 1:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Câu 2:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy
cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
5
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
Câu 1:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
d CO
2 / kk
M CO
44
2
1, 52
M kk
29
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên
nền hang.
Câu 1:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy
cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng phân tử khí methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
Tỉ khối của khí methane so với không khí:
d CH
4 / kk
M CH
16
4
0, 55
M kk
29
Vậy khí methane nhẹ hơn không khí khoảng 0,55 lần.
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Do nhẹ
hơn không khí nên khí methane sẽ không tích tụ dưới đáy giếng mà bị không khí đẩy bay lên
trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2
+ Nêu những gì em biết về tỉ khối của chất khí?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
III. TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ
hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ
số giữa khối lượng mol của khí A (MA)
và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ
số này được gọi là tỉ khối của khí A đối
với khí B (dA/B) .
- Để xác định một khi A nặng hơn hay
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta
dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của
khí A và "khối lượng mol" của không
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Hoạt động dạy học
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Sản phẩm
6
khí. Coi không khí gồm 20% oxygen và
80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1
mol không khí có 0,2 mol oxygen và
0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của
không khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 =
28.8 ≈29 (g/mol).
Tiết 11
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng (…… phút)
a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề mà
nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện tập hoàn
thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập:
Phiếu học tập 1
+Bài tập
Tính số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron ?
Câu trả lời của học sinh
+Bài tập
1 mol nguyên tử Iron nặng 56 gam
=> Số mol nguyên tử Iron trong 280 gam là
M
m
m 280
n Fe
5 (mol).
n
M
56
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Ta có trong 1 mol nguyên tử có 6,02.1023
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nguyên tử;
nhóm trả lời câu hỏi
=> số nguyên tử Iron là: 5.6,02.1023 =
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 30,1.1023 nguyên tử
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
TIẾT 12- BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
7
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol và
tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức đã cho.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của một
chất trong nước.
+ Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí nghiệm
pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên kết
có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+ Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+ Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
8
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- TIẾT 12
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá,
tìm tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b) Nội dung: Đặt vấn đề: “Các dung dịch thương có ghi kèm theo nồng độ xác định như nước
muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
Nhận nhiệm vụ
Đặt vấn đề: “Các dung dịch thường có ghi kèm theo nồng
độ xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1
mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
Hoạt động 2: Dung dịch, chất tan và dung môi (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được chất tan và dung môi, cách pha dung dịch.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách pha
dung dịch.
- Chia lớp học thành 8 nhóm, hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
9
Phiếu học tập số 1
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…), copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa
khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II) sulfate, cốc (3) 1 thìa
sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.
Hình 4.1: Cốc chứa hỗn hợp nước và các chất rắn khác nhau
Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết?
Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và (2) chứa dung dịch. Dấu hiệu là muối ăn và copper(II) sulfate đều tan hết
tạo thành chất lỏng trong suốt.
Chất tan là muối ăn và copper(II) sulfate, dung môi là nước.
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải thích?
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hòa vì dung dịch đó không thể hòa tan thêm
muối được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là dung dịch, - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
dung môi, chất tan?
chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan
chất khác, thường là nước.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung
môi.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị thí nghiệm.
Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm như mô tả trong HS nhận nhiệm vụ.
PHT số 1.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi
trong PHT số 1.
HS trả lời câu hỏi.
10
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu kiến thức SGK và thực hiện thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm
theo các bước.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày câu trả lời.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến bạn.
thức.
Tổng kết
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và Ghi chép kiến thức
dung môi.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác,
thường là nước.
Luyện tập:
Trả lời câu hỏi
Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
Mở rộng
GV cho HS xem video tràn dầu
Trình bày các tư liệu tìm hiểu và thu thập
được.
Các sự cố tràn dầu sẽ ảnh hưởng môi trường biển như
thế nào?
Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động 3: Độ tan
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước và áp dụng công thức để
tính được độ tan.
b) Nội dung:
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
11
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi kết hợp kĩ thuật động não, cho HS hoạt
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là:
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100 g nước;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).
Câu 3: Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5
gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Câu 4: Ở 18℃, khi hòa tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão
hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
-
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy học
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu kiến thức SGK kết hợp xem HS đọc SGK và xem video
video các chất hòa tan vào nước.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công - Chú ý lắng nghe.
thức vào bài tập.
Ví dụ: Ở 25℃, độ tan của đường là 240 gam. Điều
này có nghĩa là cứ 100 gam nước hòa tan được 240
gam đường.
- Vận dụng để trả lời câu hỏi.
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi để hoàn thành
- Hoàn thành PHT số 2.
PHT số 2.
- Độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Theo em, khi t0 tăng thì Skhí tăng hay giảm?
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng.
Trường THCS Hàm Phú
KHBD Môn KHTN - Năm học: 2024 -2025
Đối với chất khí: t tăng S.
0
12
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu - Trình bày câu trả lời và PHT số 2.
học tập số 2 của nhóm. Cả lớp cùng đưa ra nhận xét. - Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến bạn.
thức.
Tổng kết
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó Ghi chép kiến thức
hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng (trừ Na2SO4 t0
S).
Đối với chất khí: t0 tăng S.
- Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
Mở rộng
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía trên mặt nước để Liên hệ thực tiễn và vận dụng vào cuộc
hô hấp vì độ tan của oxygen trong nước đã bị giảm đi sống.
khi nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta nén khí
carbon dioxide ở áp suất cao để tăng độ tan của khí
này trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất khí giảm khi nhiệt
độ tăng hoặc áp suất giảm.
GV:Đoàn Thị Hồng Hiếu Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
 








Các ý kiến mới nhất