Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 Học kì II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Trung
Ngày gửi: 21h:27' 13-10-2025
Dung lượng: 527.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Duyệt của BGH

Mỹ hòa, ngày 01 tháng 12 năm 2024
Xác nhận của Tổ Trưởng
GVBM

TRƯỜNG THCS MỸ HÒA
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÀI 27: NGUYÊN SINH VẬT
Môn học:: KHTN ; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 03 tiết

I.

MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1 Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu về các loại nguyên sinh vật và các bệnh do
nguyên sinh vật gây ra;
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác, chia sẻ tích cực với các thành viên trong
nhóm để tìm hiểu về nguyên sinh vật, các bệnh do nguyên sinh vật gây ra và biện
pháp phòng chống;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động để ra kế hoạch, cách thức thu thập
dữ liệu, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo khi khám phá
nguyên sinh vật trong tự nhiên nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
1.2 Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của
nguyên sinh vật; Nêu được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên và một số
bệnh do nguyên sinh vật gây ra; Trình bày được các biện pháp phòng và chống
bệnh do nguyên sinh vật;
-Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và vẽ được một số đại diện nguyên sinh vật
(trùng roi, trùng giày, ...). Tìm kiếm thông tin về các loại nguyên sinh vật, những
lợi ích và tác hại do nguyên sinh vật gây ra; Viết được báo cáo mô tả các biểu hiện
bệnh và cách phòng chống để tuyên truyền, phổ biến về bệnh do nguyên sinh vật;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số bệnh do
nguyên sinh vật gây ra trong thực tiễn dựa trên kiến thức đã học
2. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng ý kiến, hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm
khi tham gia trò chơi nhận diện nguyên sinh vật;
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để khám phá nguyên
sinh vật trong tự nhiên và các bệnh do nguyên sinh vật gây ra
II.
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi - đáp;
- Phương pháp thí nghiệm;
- Phương pháp trực quan;
- Dạy học hợp tác;
- Dạy học khám phá;
- Kĩ thuật hỏi - đáp;
- Kĩ thuật động não.

III.TỔ CHỨC DẠY HỌC
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát một số sinh vật. Chúng có vai trò gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm
của cá nhân.
- Từ những hiểu biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
Hoạt động 1 :Tìm hiểu hình dạng và đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận ra đặc điểm cấu tạo, sự đa dạng về
hình dạng, môi trường sống của nguyên sinh vật.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp trò chơi, hướng dẫn HS chơi trò Mảnh ghép
hoàn hảo để nhận diện được một số nguyên sinh vật và môi trường sống của chúng. Có
thể kết hợp hình 27.1 trong SGK để HS mô tả được cấu tạo của nguyên sinh vật. Gợi ý,
định hướng để HS thảo luận một số câu hỏi thảo luận trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Quan sát hình 27.1, em có
nhận xét gì về hình dạng của nguyên sinh

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có
cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước

vật.
Dựa trên hình dạng của các nguyên
sinh vật trong hình 27.1, em hây xác định
tên của các sinh vật quan sát được trong
nước ao, hổ ở Bài 21.
Trùng roi, trùng giày, tảo.
Bước 2: Nguyên sinh vật thường sống
ở những môi trường nào? Lấy ví dụ.
Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên sinh vật
bằng cách gọi tên các thành phần cấu tạo
được đánh số từ (1) đến (4)trong hình
27.2.Từ đó, nhận xét về tổ chức cơthể (đơn
bào/ đa bào) của nguyên sinh vật.
Bước 3: Quan sát cấu tạo của một số
đại diện nguyên sinh vật trong hình 27.2,
em hãy cho biết những nguyên sinh vật
nào có khả năng quang hợp? Giải thích.
Bước 4: Thông qua các nội dung
thảo luận, GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.

hiển vi. Đa số cơ thể chỉ gồm một tế
bào nhưng đảm nhận được đẩy đủ các
chức năng của một cơ thể sống. Một
số nguyên sinh vật có khả năng quang
hợp như tảo lục, trùng roi,...
Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng
(hình cẩu, hình thoi, hình đế giầy,...),
một số có hình dạng không ổn định
(trùng biến hình).

BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn để HS tìm hiểu về một số bệnh phổ biến, biểu hiện, cách
phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gâỵ nên.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạỵ trực quan kết hợp dạỵ học hợp tác theo
nhóm nhỏ, yêu cầu HS tìm hiểu về bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Có thể tổ chức dạy
học dự án về các bệnh phổ biến, biểu hiện, cách phòng chống bệnh do nguyên sinh vật
gây ra. Qua đó, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
2.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Quan sát hình 27.3, 27.4 và
hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Nguyê
Tên bệnh
nhânsốt
Bệnh sốt nTrùng
rét
rét
Bệnh kiết Trùng kiết
lị
lị

Biểu hiện
Sốt cao, rét run, mệt mỏi,
nôn mửa.
Đau bụng, tiêu chảy, phân
có lẫn máu, có thể sốt.

Bước 2: Quan sát hình 27.5, kết hợp
với thông tin thực tế, em hãy nêu một số
biện pháp phòng chống bệnh do nguyên
sinh vật gây ra.
HS: Ngủ màn; chỉ sử dụng thực
phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh; diệt ruổi,
muỗi, côn trùng, bọ gậy; vệ sinh cá nhân
sạch sẽ; vệ sinh môi trường sống và nơi
công cộng; tuyên truyền trong cộng đồng
ý thức vệ sinh môi trường;...
Bước 3:HS báo cáo
Bước 4: Thông qua các nội dung
thảo luận, GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.

-

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra
một số bệnh ở người
và động vật.
Một số biện pháp phòng chống các bệnh
do nguyên sinh vật gầy nên:
Tiêu diệt côn trùng trung gian gầy
bệnh: muỗi, bọ gậy,...
Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống
sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh; bảo quản thức ăn đúng
cách.
Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ
và tuyên truyền nâng cao ý thức, giữ gìn
vệ sinh chung.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d. Tổ chức thực hiện:
* Diệt ruổi, muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì
sao?
HS: Ngoài diệt muỗi, khi ngủ phải mắc màn, giữ gìn môi trường sống sạch sẽ,...
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
* Tại sao chúng ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực
phẩm trước khi sử dụng?
- Nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực phẩm trước khi sử
dụng nhằm tiêu diệt các loại nguyên sinh vật và vi khuẩn gây bệnh.
*********************************

Bài 28 : NẤM (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực

YCCĐ

Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ
của bản thân khi tìm hiểu về đa dạng nấm và vai trò của nấm; Nhận
ra và điều chỉnh những hạn chê'của bản thân khi tham gia thảo luận
nhóm;
- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu,
nhanh và đảm bảo trật tự; xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi
NĂNG LỰC về đặc điểm của nấm men, nấm mốc, nấm rơm;Thảo luận với các
CHUNG
thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; Xác định
được sựtổn tại của cothể nấm đơn bào và cơthể nấm đa bào trong tự
nhiên;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến
thức, kĩ năng để phân biệt nấm ăn được và nấm không ăn được trong
tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số đại diện
nấm trong tự nhiên thông qua hình ảnh, mẫu vật (nấm đảm, nấm
túi, ...);
NĂNG LỰC
-Tìm hiểu tự nhiên: Xác định được nấm đơn bào, nấm đa bào;
ĐẶC THÙ
Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nấm;
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trồng nấm rơm.
- Có niềm tin yêu khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài
PHẨM
học;
CHẤT
- Luôn cố gắng vươn lên trong học tập;
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
-

II. PHƯƠNG PHÁP, KĨTHUẬT VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm;
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
- Phương pháp trò chơi;
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan;
- Kĩ thuật sơ đổ tư duy.
III.TỔ CHỨC DẠY HỌC
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Trong tự nhiên, có nhiều loại nấm ăn được có giá trị dinh dưỡng cao nhưng cũng có
nhiều loại nấm độc, gây bệnh, làm hỏng thực phẩm. Vậy các loại nấm đó có đặc điểm gì
khác nhau?
GV trình chiếu hình ảnh về một số loài nấm, hỏi HS cách phân biệt nấm ăn được và
nấm độc. HS sẽ cảm thấy bối rối vì rất khó xác định được 2 loại nấm trên. Từ đó, GV
định hướng: khi đi tìm hiểu ngoài thiên nhiên nếu gặp bất kì loại nấm nào cũng không
được đưa về chế biến nếu không rõ loại nấm đó ăn được hay không. GV đặt vấn để:
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm những đặc điểm đặc trưng để phân biệt các loại
nấm, trong đó có nấm ăn được và nấm độc.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NẤM
Hoạt động 1: Thực hành quan sát một sô' loại nấm
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn cho HS quan sát nấm bằng mắt thường và bằng kính lúp,
nhận biết cây nấm và nhận dạng được một số đại diện nấm phổ biến trong đời sống.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Những mảnh ghép hoàn hảo nhằm giúp HS nhận dạng
một số đại diện nấm trong tự nhiên.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV tổ chức trò chơi Những
mảnh ghép hoàn hảo nhằm giúp HS nhận
dạng một số đại diện nấm trong tự nhiên.
Bước 2: Hướng dẫn HS làm bộ sưu
tập ảnh về nấm và thảo luận các câu hỏi
trong SGK.
1. Gọi tên một số nấm thường gặp
trong đời sống.
Nấm rơm, nấm hương, nấm kim
châm, nấm mộc nhĩ, nấm linh chi,...
2. Vẽ sợi nấm mốc và một số loại
nấm lớn mà em quan sát được.
Yêu cầu: vẽ mô phỏng được sợi nấm
mốc và phác hoạ được nấm rơm, nấm
hương.
B3: Gv gọi HS trình bày kết quả.
B4: Thông qua nội dung thảo luận ở trên,
GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng
tâm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng của nấm
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu các loại nấm trong tự nhiên để thấy được
sự đa dạng của nấm; từ đó phân biệt nấm đảm và nấm túi; nấm đơn bào và nấm đa bào;
nấm ăn được và nấm độc.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Đuổi hình bắt chữ giúp HS hệ thống hoá sự có mặt của
các dạng nấm trong tự nhiên và trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: GV tổ chức trò chơi Đuổi
hình bắt chữ giúp HS hệ thống hoá sự có
mặt của các dạng nấm trong tự nhiên và
trong đời sống. Đổng thời, GV hướng dẫn
HS gọi đúng tên các loài nấm đã nhận biết
trong phần thực hành.
Bước 2: GV chuẩn bị bộ ảnh về đa
dạng nấm và hướng dẫn HS quan sát hình
28.1 của SGK, thảo luận nhóm, thực hiện
các yêu cầu tiếp theo của SGK.
Quan sát hình 28.1,28.2 và trả lời câu
hỏi tu 3 đến 5.
Hãy nhận xét về hình dạng của nấm.
Em hãy phân biệt nấm túi và nấm đảm.
Các loại nấm em quan sát ở hoạt động thực
hành thuộc nhóm nấm đảm hay nấm túi?
Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu tạo
cơ thể nấm độc và các loại nấm khác.
Đặc điểm cấu tạo tế bào nấm men có gì
khác với cấu tạo tế bào các loài nấm còn
lại? Từ đó, em hãy phân biệt nấm đơn bào
và nấm đa bào.
Bước 3: * Em hãy xác định môi
trường sống của một số nấm bằng cách
hoàn thành bảng theo mẫu.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nấm thường sống ở những nơi ẩm
ướt như đất ẩm, rơm rạ, thức ăn,
hoa quả,...
Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào,
nấm được chia thành hai nhóm:
nấm đơn bào và nấm đa bào.
Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh
sản, nấm được chia thành hai nhóm
là nấm đảm và nấm túi. Nấm đảm
có cơ quan sinh sản là đảm bào tử,
bào tử mọc trên đảm; đại diện: nấm
rơm, nấm sò,... Nấm túi có cơ quan
sinh sản là túi bào tử, bào tử nằm
trong túi; đại diện: nấm men, nấm
mốc,...
Ngoài ra, dựa vào một số đặc điểm
bên ngoài, người ta có thể phân biệt
nấm ăn được và nấm độc.

Bước 4: Thông qua các nội dung
thảo luận ở hoạt động 1, hoạt động 2 và
phần luyện tập, GV gợi ý để HS rút ra kết
luận về sự đa dạng của nấm thể hiện ở số
loài và sự đa dạng các môi trường sống.
Từ đó, HS nhận biết các tiêu chí để
phân chia nấm thành các nhóm như nấm
đảm và nấm túi; nấm đơn bào và nấm đa
bào; nấm ăn được và nấm độc.
GV hướng dẫn HS đọc thêm để hiểu
biết về nấm độc ở Việt Nam.

Bảng:
Tên nấm

Môi trường

VAI TRÒ CỦA NẤM
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu vai trò của nấm trong tự nhiên và trong
thực tiễn, nhận biết các loại nấm có ích, nấm có hại; biết được hiện nay con người đã
nghiên cứu và sản xuất ra một số chế phẩm sinh học từ nấm.
b. Nội dung: GV tồ chức trò chơi Những mảnh ghép hoàn hảo. Trong bức tranh có
xác sinh vật, HS dùng mảnh ghép đặt đúng vị trí của nấm trong tự nhiên.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
2.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: GV tồ chức trò chơi Những mảnh
ghép hoàn hảo. Trong bức tranh có xác sinh
vật, HS dùng mảnh ghép đặt đúng vị trí của
nấm trong tự nhiên.
Bước 2: GV giới thiệu hình 28.3, hình 28.4
trong SGK, hướng dẫn HS quan sát và liên hệ
thực tế. GV có thể chuẩn bị ảnh về vai trò của
nấm, tổ chức trò chơi nhận biết các loại nấm
dùng làm thức ăn, làm thực phẩm chức năng,
làm rượu, ... Sau đó, GV gợi ý và định hướng
cho HS thảo luận các nội dung câu hỏi trong
SGK.
Quan sát hình 28.3, em hãy nêu vai trò của nấm
trong tự nhiên.
Từ thông tin gợi ý trong hình 28.4, em hãy
nêu vai trò của nấm đối với đời sống con người.
Bước 3: Hãy kể tên một số nấm có giá trị trong
thực tiễn.
Bước 4:
Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV
hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nấm có nhiều giá trị sử dụng
trong đời sống con người như:
Làm thức ăn, làm thuốc, thực
phẩm chức năng, dùng trong sản
xuất bia rượu, làm men nở, chế
biến thực phẩm, phân huỷ xác
sinh vật, làm sạch môi trường.

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh do nâm gây ra
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn cho HS nhận biết một số bệnh do nấm gây ra ở người, nhận
biết sự lây lan của bệnh và nêu một số biện pháp phòng, chống bệnh do nấm.
b. Nội dung: GV chuẩn bị tranh ảnh về các loại bệnh do nấm cùng với nguồn ảnh từ
thực tế, yêu cẩu HS quan sát ảnh và hình 28.5 trong SGK, hướng dẫn HS thảo luận nhóm
và thực hiện các yêu cẩu
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1:
GV chuẩn bị tranh ảnh về các loại bệnh do
nấm cùng với nguồn ảnh từ thực tế, yêu
cẩu HS quan sát ảnh và hình 28.5 trong
SGK, hướng dẫn HS thảo luận nhóm và
thực hiện các yêu cẩu tiếp theo của SGK.
Bước 2:
Quan sát hình 28.5, hãy kể tên một số
bệnh do nấm gây ra. Các bệnh đó có biểu
hiện như thế nào?
Từ thông tin gợi ý trong hình 28.6, nêu
con đường lây truyền bệnh do nấm gây ra.
Bước 3:
*Từ các con đường truyền bệnh do
nấm gây ra, em hãy đề xuất một số biện
pháp phòng chống các bệnh thường gặp do
nấm.
Bước 4: Thông qua các nội dung thảo luận
ở hoạt động 3, hoạt động 4 và phần luyện
tập, GV gợi ý HS rút ra kết luận về vai trò
của nấm đối với tự nhiên, thực tiễn và kết
luận về nấm gày bệnh.
GV hướng dẫn HS đọc thêm về nấm
mốc và penicillin trong SGK.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bên cạnh những lợi ích từ nấm, một
số loài nấm gầy bệnh ảnh hưởng tới
sức khoẻ con người, làm giảm năng
suất vật nuôi và cầy trổng.
Một số con đường lầy truyền bệnh do
nấm: tiếp xúc với mầm bệnh, ô nhiễm
môi trường, vệ sinh cá nhân chưa
đúng cách.
Biện pháp phòng chống: hạn chế tiếp
xúc trực tiếp với nguồn gầy bệnh; vệ
sinh cá nhân thường xuyên, vệ sinh
môi trường.

Tên bệnh do nấm
Bệnh nấm da tay

Biểu hiện
Trong lòng bàn tay có những mảng da đỏ, có vảy, ngứa, nhức.

Bệnh viêm phổi do nấm

Sốt cao, ho khan, đau tức ngực.
Da tróc vảy, xuất hiện mảng mốc trắng trên vảy tróc; cá bơi lội bất
Bệnhnâm mốc cá
thường, thỉnh thoảng nhảy cao, búng lên khỏi mặt nước.
Bệnh mổcxám ở dây tây
Trên vỏ quả xuất hiện đám mốc trắng, sau chuyển dần thành màu xám;
quả bị khô.
3. KĨ THUẬT TRỔNG NẤM
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ thuật trổng nấm rơm
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn cho HStìm hiểu về quy trình trồng nấm rơm.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm dự án ảo "Quỵ trình trồng nấm rơm" bằng cách
thiết kế các khâu trong quy trình bằng hình ảnh.
c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV tổ chức cho HS làm dự án ảo Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
"Quỵ trình trồng nấm rơm" bằng cách thiết kế Nguyên liệu trồng nấm rơm rất đa
các khâu trong quy trình bằng hình ảnh.
dạng như: rơm rạ, bã mía, bẹ chuối
Bước 2: GV chuẩn bị tranh ảnh về các giai khô, mùn cưa đã hoai mục...
đoạn trồng nấm hoặc một đoạn video hướng Bước 2: Chọn vị trí trồng
dẫn quy trình trổng nấm rơm. HS quan sát hình nấm rơm
ảnh hoặc xem phim và thảo luận nhóm, trả lời Bước 3: Chọn giống nấm, đóng
các câu hỏi trong SGK.
khuôn và gieo giống nấm
Bước 3:
Bước 4: Chăm sóc nấm
Tại sao người ta không trổng nấm trên đất Bước 5: Thu hoạch
mà phải trổng trên rơm, rạ?
Bước 4:
Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV
hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

c. Sản phẩm: hoàn thành phiếu học tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d. Tổ chức thực hiện:
Có ý kiến cho rằng: "Môi trường trổng nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn nuôi
gia súc, gia cầm".Theo em, ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà
c. Sản phẩm: bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Vận dụng
* Nấm men được ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống con người?
Nấm men được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực của đời sống như sản xuất bia,
bánh mì, lên men rượu,...-Trong sản xuất nước tương, nước mắm, có thêm thành phần
nấm men được chiết xuất sẽ giúp làm dịu đi vị chát của muối và loại bỏ mùi tanh khó
chịu của cá. Nước tương, nước mắm sẽ thơm ngon, tròn vị và rất đậm đà.
-Trong sản xuất mì gói: Nấm men khi dùng để ăn với mì gói sẽ tạo cảm giác tô mì
thơm ngon, ngọt nước hơn.
-Trong sản xuất hạt nêm, nấm men được bổ sung từ 1 đến 5% giúp cho vị ngọt của
đạm trong hạt nêm tăng lên đáng kể. Chiết xuất của nấm men còn có thêm chức năng làm
tròn vị cho sản phẩm.
- Trong sân xuất các loại bánh, nấm men không thể thiếu trong quá trình lên men.
Một lượng nấm men phù hợp làm bánh mì thơm ngon hơn.
*****************************************

Bài 29 : THỰC VẬT (3 tiết)
I. MỤC TIÊU

Phẩm chất,
năng lực

YCCĐ
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm
vụ của bản thân khi tìm hiểu về đa dạng thực vật và vai trò của thực
vật;
- Giao tiếp và hợp tác:Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu,
nhanh và đảm bảo trật tự; Xác định nội dung hợp tác nhóm trao
đổi về đặc điểm của các nhóm thực vật; vai trò của thực vật trong
tự nhiên và trong đời sống; Thảo luận với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm xác định sự đa dạng
các nhóm thực vật tổn tại trong tự nhiên, hoàn thành sơ đồ thực
vật với vấn đề bảo vệ môi trường; Nhận ra và điều chỉnh những
hạn chế của bản thân khi tham gia thảo luận nhóm;
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến
thức, kĩ năng để vẽ sơ đồ phân biệt các nhóm thực vật trong tự
nhiên; Giải thích được sự cần thiết của thực vật trong tự nhiên và
trong đời sống.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phân biệt được các nhóm thực
vật trong tự nhiên dựa vào sơ đổ, hình ảnh và mẫu vật: thực vật
không có mạch (Rêu); thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ);
thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); thực vật có mạch, có hạt, có
hoa (Hạt kín);
- Tìm hiểu tự nhiên:Trình bày được vai trò của thực vật trong
đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, dược phẩm, đồ dùng,...;
Nhận thức được vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường;
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được sơ đồ các nhóm
thực vật; Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên theo các
tiêu chí phân loại đã học.
- Có niềm tin yêu khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài
học;
- Luôn cố gắng vươn lên trong học tập;
Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên, bảo vệ cây xanh,
-

NĂNG LỰC
CHUNG

NĂNG LỰC
ĐẶC THÙ

PHẨM
CHẤT

II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm;
- Phương pháp hỏi - đáp;
- Phương pháp trực quan;
- Phương pháp dạy học theo góc;
- Phương pháp dạy học nêu vấn để;
- Phương pháp trò chơi;
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan;
- Kĩ thuật động não;
- Kĩ thuật công đoạn;
- Kĩ thuật KWL;
- Sử dụng tranh ảnh/ video hoặc bản trình chiếu slide.
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu đoạn video về các loài thực vật trong các môi trường sống khác nhau
(đất, nước, không khí) và đặt vấn đề về đa dạng c
 
Gửi ý kiến