Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP 9 BÀI 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Ánh
Ngày gửi: 09h:00' 24-09-2025
Dung lượng: 137.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục VIII
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT; công
văn số 3236/SGDĐT-GDTrH ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau)

BÀI 2. GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
Môn công nghệ Lớp 9. Định hướng nghề nghiệp
(Thời gian thực hiện: 02 tiết,4, 5 tuần 2,3) 
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: 
Cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt Nam.
Thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
Khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan
tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực 
  Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù
hợp để nâng cao kiến thức về hệ thống giáo dục Việt Nam và nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động
trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực riêng: 
Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc
dân của Việt Nam.

Giao tiếp công nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm
có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có
những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội
dung bài học; có ý thức vận dụng kiến thức đã học để biết được
các thời điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông. Từ đó, xác
định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định
hướng nghề nghiệp 9. Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng
to. Phiếu học tập.Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp
9. Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài
học. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở
nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm
hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi: Hãy kể tên các cấp học và trình độ đào tạo trong cơ cấu hệ
thống giáo dụ Việt Nam mà em biết
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình dưới và trả
lời câu hỏi: Hãy kể tên các cấp học và trình độ đào tạo trong cơ
cấu hệ thống giáo dục Việt Nam mà em biết?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn
trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục
và đào tạo, có hệ thống giáo dục quốc dân với sự sắp xếp theo thứ
tự, liên kết chặt chẽ, hướng đến sự phổ cập giáo dục cho toàn dân
trong cả nước, tìm được ra những nhân tài cống hiến cho sự phát

triển nước nhà. Vậy, cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt
Nam như thế nào? Sự phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc
dân ra sao? Đâu là cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cũng như những
hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau khi tốt nghiệp THCS? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 2: Giác dục kĩ thuật công nghệ trong
hệ thống giáo dục quốc dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
a. Mục tiêu: HS mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt
Nam
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong sgk, trả lời các câu hỏi
của GV liên quan đến hệ thống giáo dục Việt Nam, các thời điểm
chuyển cấp học.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về các
cấp học, chương trình đào tạo trong hệ thống giáo dục Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Khái niệm nghề nghiệp
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 và cho
biết:

Sản phẩm
I. Cơ cấu hệ thống
giáo dục Việt Nam
- Giáo dục mầm non:
nhà trẻ và mẫu giáo
- Giáo dục phổ thông: 
+ Giáo dục tiểu học

a. Cơ cấu giáo dục Việt Nam gồm các cấp
học và chương trình đào tạo nào?
+ Giáo dục trung học cơ
sở
b. Trong giáo dục phổ thông, ở những
thời điểm nào học sinh có thể lựa chọn
+ Giáo dục trung học
tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao
phổ thông
hơn?
- Giáo dục nghề
nghiệp: 
+ Trung cấp.
+ Cao đẳng.
+Chương trình đào tạo

nghề nghiệp.
- Giáo dục đại học:
+ Đại học
+ Thạc sĩ
+ Tiến sĩ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập

- Giáo dục thường
xuyên.

-   HS quan sát hình, đọc thông tin trong
bài để thực hiện yêu cầu của GV.

 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi 
b. Trong giáo dục phổ thông, ở những
thời điểm mà học sinh có thể lựa chọn
tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao
hơn là:
- Sau khi hoàn thành tiểu học (lớp 5): Học
sinh sẽ chuyển lên trung học cơ sở
(THCS), bắt đầu từ lớp 6.
- Sau khi hoàn thành trung học cơ sở (lớp
9):
+ Học sinh có thể lựa chọn tiếp tục học
lên trung học phổ thông (THPT)
+ Học sinh theo học tại các trường trung
cấp nghề, cao đẳng nghề để học nghề.
- Sau khi hoàn thành trung học phổ

thông (lớp 12):
+ Học sinh có thể chọn lựa các con
đường tiếp theo bao gồm: thi đại học/cao
đẳng để tiếp tục học tập ở trình độ cao
hơn, tham gia các khóa học nghề để học
một nghề cụ thể, + Học sinh bắt đầu
tham gia vào thị trường lao động.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
HS. 
- GV chuyển sang nội dung mới. 
Hoạt động 2. Tìm hiểu phân luồng trong hệ thống giáo dục
a. Mục tiêu: HS nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự
phân luồng.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS khái niệm phân luồng trong hệ
thống giáo dục, HS đọc nội dung trong sgk trả lời các câu hỏi GV
đưa ra về thời điểm và mục đích của sự phân luồng trong hệ thống
giáo dục.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về thời
điểm, mục đích của phân luồng đối với giáo dục phổ thông.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập

Sản phẩm
II. Phân luồng trong hệ
thống giáo dục

- GV giới thiệu cho HS phân luồng
trong giáo dục.

Phân luồng trong hệ
thống giáo dục  là biện
pháp tổ chức giáo dục dựa
trên cơ sở thực hiện hướng
nghiệp trong giáo dục, tạo
điều kiện để học sinh tốt
nghiệp THCS, THPT tiếp tục
học ở các cấp học, trình độ
cao hơn hoặc theo học giáo
dục nghề nghiệp hoặc tham

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
sgk trả lời câu hỏi khám phá bài học:
+ Nêu mục đích của phân luồng hệ
thống giáo dục.
+ Phân luồng hệ thống giáo dục
trong nhà trường phổ thông có

những thời điểm nào và mục đích là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
sgk, trả lời các câu hỏi sau:
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở,
học sinh có thể học theo cấp học
hoặc học trình độ đào tạo nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
-   HS quan sát hình, đọc thông tin
trong SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi:
Đáp án: Sau khi tốt nghiệp trung
học phổ thông, học sinh có thể theo
học những trình độ đào tạo như:
+ Theo học lên đại học
+ Theo học các chương trình đào tạo
nghề nghiệp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời
của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Luyện tập

gia lao động phù hợp với
năng lực đều kiện cụ thể
của cá nhân và nhu cầu xã
hội.
Mục đích: góp phần điều
tiết cơ cấu ngành nghề của
lực lượng lao động phù hợp
với yêu cầu phát triển của
đất nước.
* Đối với giáo dục phổ
thông
- Thời điểm: 
+ Sau tốt nghiệp trung học
cơ sở : lựa chọn môn học
THPT tuỳ theo định hướng
nghề nghiệp hoặc chọn
chương trình đào tạo nghề
nghiệp phù hợp.
+ Sau tốt nghiệp trung học
phổ thông: tiếp tục học đại
học hoặc theo các chương
trình đào tạo nghề nghiệp
hoặc tham gia lao động.
- Mục đích: giúp HS có
hiểu biết về nghề nghiệp để
có thể tự đưa ra những
quyết định lựa chọn ngành,
lựa chọn nghề nghiệp phù
hợp.
 
 

Tìm hiểu cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
a. Mục tiêu: HS nhận ra cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân nêu các lựa chọn nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực khoa học kĩ thuật ở ở các thời điểm phân luồng của
hệ thông giáo dục; Hoạt động nhóm để giải thích rằng học sinh phổ
thông có nhiều lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ.
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm: Câu trả lời của HS về lựa
chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học kĩ thuật ở ở các thời
điểm phân luồng của hệ thông giáo dục.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi,
hướng dẫn HS thảo luận nhóm để
hoàn thành bài tập phần Luyện tập
trong SGK.
Câu 1: Hãy nêu các cấp học và trình
độ đào tạo trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam.
Câu 2: Học sinh tốt nghiệp trung học
cơ sở và trung học phổ thông có thể
tiếp tục học tập ở những cơ sở giáo
dục nào? Học sinh có thể có những cơ
hội nghề nghiệp nào trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ?
Câu 3: Tốt nghiệp trung học cơ sở, học
sinh có thể lựa chọn những hướng đi
nào liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
– Thực hiện bài tập phần Luyện tập
theo yêu cầu của GV.

Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
Trình bày đáp án các bài Luyện tập
trong SGK.

Sản phẩm
1. Giáo dục mầm non:
- Nhóm trẻ: từ 3 tháng
đến dưới 3 tuổi.
2. Giáo dục phổ thông:
- Tiểu học:.Trung học cơ
sở: Trung học phổ thông:
3. Giáo dục nghề nghiệp:
- Trung cấp nghề: thời
gian đào tạo từ 1 đến 3
năm.
Cao đẳng nghề: thời gian
đào tạo từ 2 đến 3 năm.
4. Giáo dục đại học: - Cao
đẳng: thời gian đào tạo là 3
năm.

- Đại học: thời gian đào
tạo thông thường từ 4 đến
6 năm tùy theo ngành
học.
- Cao học (Thạc sĩ): thời
gian đào tạo thường là 1.5
đến 2 năm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

- Tiến sĩ: thời gian đào tạo
thường là từ 3 đến 4 năm.

Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.

5. Giáo dục thường xuyên:

GV nhận xét, phân tích sản phẩm học
tập, đánh giá kết quả.

Bao gồm các khóa học
ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn dành cho người
lớn, bao gồm cả các khóa
học nâng cao trình độ, bồi
dưỡng nghiệp vụ, học thứ
hai, hoàn thiện kiến thức
phổ thông,...

Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa
chọn những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân nêu các lựa chọn nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực khoa học kĩ thuật
c. Tổ chức hoạt động và sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Dẫn dắt và gợi mở cho HS dựa vào kiến thức đã học để tìm hiểu và kể tên các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp ở địa phương;
nêu những ngành nghề đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
+ Làm bài tập được GV giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
–Bài tập được HS làm vào vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.

2025
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Phong Thạnh, ngày 04 tháng 9 năm
GIÁO VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
 
Gửi ý kiến