Bài 36 KHTN 8 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:51' 16-08-2023
Dung lượng: 449.6 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:51' 16-08-2023
Dung lượng: 449.6 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
–
Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
–
Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid,
pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường và uric
acid trong máu.
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về môi trường trong cơ
thể cũng như những bệnh liên quan tới.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tham gia hoạt động nhóm và sử
dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các nội dung về môi trường trong cơ
thể cũng như cân bằng môi trường trong cơ thể
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được khái niệm môi trường trong của
cơ thể cũng như các vấn đề ảnh hưởng tới sự cân bằng môi trường trong
cơ thể
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được các bệnh liên quan tới môi trường
trong của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: để bảo vệ sức khỏe bản thân và
người thân trong gia đình
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
cực.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học
tập. Ý thức tự bảo vệ bản thân và người thấn tránh các bệnh liên quan tới
môi trường trong.
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập,
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo về các bệnh liên quan hệ nội tiết.
- HS: sgk
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, xác định vấn đề bài học
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh và nêu ra tình huống như sgk
để HS dự đoán câu trả lời
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
* Nội dung:
GV cho HS quan sát hình ảnh sau và nêu Rối loại môi trường trong
vấn đề như sgk
liên quan tới tăng nồng độ
uric acid trong máu.
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh
quan sát đưa ra câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi đại
diện một số HS trả lời
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận
xét và giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: môi trường trong cơ thể.
a) Mục tiêu: nêu được khái niêm môi trường trong cơ thể. Môi liên hệ
giữa môi trường trong và môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát hình 36.1 và thảo luận trả
lời câu hỏi
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Môi trường trong cơ thể.
GV cho HS hoạt động theo nhóm (5
nhóm)
1. Thành phần môi trường trong
GV yêu cầu HS quan sát H36.1 và
của cơ thể
nghiên cứu thông tin sgk thảo luận Thành phần gồm: máu, nước mô
nhóm trả lời câu hỏi (7 phút)
và bạch huyết
1. Mô tả các thành phần môi
trường trong của cơ thể
2. Môi trường trong cơ thể
2. Môi trường trong cơ thể là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Môi trường trong cơ thể
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu
bao gồm mấu, nước mô và
TTSGK trang 150 thảo luận và
bạch huyết.
hoàn thành câu trả lời vào giấy A4
- Môi trường trong cơ thể thường
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 1 số nhóm lên bảng
xác định vị trí trên tranh và trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV mời học sinh nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến
thức và đánh giá các nhóm.
GV giới thiệu một số tuyến nội tiết
khác như tuyến tùng, tuyến cận
giáp, tuyến ức.
GV cho HS xem video Các thành phần của
máu - YouTube thành phần của máu
xuyên liên hệ với môi trường ngoài
thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da,...
Hoạt động 2.2: Cân bằng môi trường trong của cơ thể.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và vai trò của sự cân bằng môi trường
trong cơ thể
Vận dụng được hiểu biết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong
gia đình
- Tìm hiểu được các bệnh liên quan tới rối loại môi trường trong cở thể.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS đọc kết quả xét nghiệm bảng 36.1.
Kết hợp trả lời câu hỏi để rút ra kết luận
c) Sản phẩm: Bài báo cáo của các nhóm và câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học II. Cân bằng môi trường trong
tập
của cơ thể
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin Bài báo cáo các nhóm
SGK trang 151 thảo luân câu hỏi
1. Cân bằng trong cơ thể là gì? vai
+ Cân bằng trong cơ thể là gì và trò như thế nào đối với cơ thể?
có vai trò như thế nào đối với cơ - Là duy trì ổn định của môi trường
thể?
trong cơ thể đảm bảo cho hoạt
+ Sau khi ăn quá năm chúng ta động của cơ thể diễn ra bình
thường có cảm giác khat. Việc thường
uống nhiều nước sau khi ăn quá - Vai trò đối với cơ thể: có vai trò
nặm có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
rất quan trọng đối với cơ thể nếu
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin môi trường trong của cơ thể
bảng 36.1 kết quả xét nghiệm không được duy trì ổn định (mất
nồng độ Glucose và uric acid cân bằng) sẽ gây ra sự biến đội
trong máu và thảo luận nhóm hoặc gây ra rối loại hoạt động của
nhận xét kết quả xét nghiệm dự tế bào, cơ quan, cơ thể
đoán các nguy cơ về sức khoẻ của 2. Sau khi ăn quá năm chúng ta
bệnh( nếu có) và đưa ra lời thường có cảm giác khát. Việc
khuyên hợp lí?
uống nhiều nước sau khi ăn quá
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nặm có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
- Đại diện HS N1, N3 lên báo cáo - Sau khi ăn quá nặm nồng độ
kết quả. N2, N4 nhận xét, bổ muối NaCl trong máu tăng cao,
sung.
HS thảo luận nêu ra biện pháp
phòng chống
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời lần lượt đại diện các
nhóm lên bảng báo cáo kết quả.
- Đại diện một số nhóm đứng tại
chỗ trả lời. các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau.
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả hoạt động các nhóm. GV chốt
lại kiến thức
việc uống nước nhiều sau khi ăn
nặm làm giảm nồng độ muối NaCl
trong máu duy trì nồng độ muối
NaCl trong máu ở mức cân bằng.
Nhận xét kết quả xét nghiệm
nồng độ Clucose và Uric acid
trong máu.
+ Từ phiếu kết quả có thể dự
đoán bệnh nhân bị bệnh tiểu
đường do chỉ số hàm lượng
Glucose trong máu cao hơn so với
bình thường. tuy nhiên chỉ số Uric
acid trong máu thấp hơn so với
bình thường.
+ Lời khuyên: bệnh nhân cần
giảm thức ăn chứa nhiều đường
trong khẩu phần ăn ( giảm tinh
bột, đồ ngọt...) ăn nhiều rau xanh,
các loại quả ít ngọt, tập thể dục
thường xuyên nâng cao sự lưu
thông máu nhằm ổn định môi
trường trong cơ thể.
- Môi trường trong cơ thể được
duy trì ổn định giúp cơ thể hoạt động
bình thường. Mất cân bằng môi
trường trong, cơ thể có nguy cơ mắc
một số bệnh nguy hiểm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: củng cố lại kiến thức của cả bài. Vận dụng được hiểu biết về
các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia
đình
b) Nội dung: Gv cho HS chơi trò chơi vòng quay may mắn
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: B
GV giới thiệu luật chơi trò chơi
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 1. Môi trường trong của cơ thể gồm
Câu 4: C
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
Câu 5: D
B. Máu, nước mô, bạch huyết.
C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.
D. Máu, nước mô, bạch cầu.
Câu 2. Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A. Huyết tương
B. Hồng cầu
C. Bạch cầu
D. Tiểu cầu
Câu 3. Trong cơ thể, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch
nào?
A. Nước mô
B. Máu
C. Dịch bạch huyết
D. Dịch nhân
Câu 4. Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện
rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hoá.
C. Hệ bài tiết.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 5. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi
chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện nhóm đứng lên chọn câu hỏi trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi. HS khác nhận
xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và quay vòng quay khi HS trả lời
đúng
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức
khỏe bản thân và người thân trong gia đình
b) Nội dung: Cho HS xây dựng khẩu phần ăn phù hợp để phòng chống
bệnh tiểu đường và một số bệnh nội tiết khác
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Học sinh trà lời câu hỏi:
Một người bị bệnh tiểu đường hoặc có
Dựa vào thông tin trong Bảng 1, cho biết khi nguy cơ bị bệnh tiểu đường khi chỉ số đo
nào thì một người bị bệnh tiểu đường hoặc nồng độ đường trong máu lúc đói, chưa ăn
có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.
uống gì (kể cả hút thuốc lá) lớn hơn hoặc
bằng 6,5%; hoặc chỉ số đo tại thời điểm bất
kì lớn hơn 11,1%.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành
câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét và
bổ sung
GV chốt lại kiến thức và đánh giá ,
nhận xét các nhóm
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
–
Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
–
Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid,
pH).
- Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường và uric
acid trong máu.
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về môi trường trong cơ
thể cũng như những bệnh liên quan tới.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tham gia hoạt động nhóm và sử
dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các nội dung về môi trường trong cơ
thể cũng như cân bằng môi trường trong cơ thể
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được khái niệm môi trường trong của
cơ thể cũng như các vấn đề ảnh hưởng tới sự cân bằng môi trường trong
cơ thể
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được các bệnh liên quan tới môi trường
trong của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: để bảo vệ sức khỏe bản thân và
người thân trong gia đình
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích
cực.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học
tập. Ý thức tự bảo vệ bản thân và người thấn tránh các bệnh liên quan tới
môi trường trong.
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập,
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo về các bệnh liên quan hệ nội tiết.
- HS: sgk
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, xác định vấn đề bài học
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh và nêu ra tình huống như sgk
để HS dự đoán câu trả lời
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
* Nội dung:
GV cho HS quan sát hình ảnh sau và nêu Rối loại môi trường trong
vấn đề như sgk
liên quan tới tăng nồng độ
uric acid trong máu.
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh
quan sát đưa ra câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi đại
diện một số HS trả lời
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận
xét và giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: môi trường trong cơ thể.
a) Mục tiêu: nêu được khái niêm môi trường trong cơ thể. Môi liên hệ
giữa môi trường trong và môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan.
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát hình 36.1 và thảo luận trả
lời câu hỏi
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Môi trường trong cơ thể.
GV cho HS hoạt động theo nhóm (5
nhóm)
1. Thành phần môi trường trong
GV yêu cầu HS quan sát H36.1 và
của cơ thể
nghiên cứu thông tin sgk thảo luận Thành phần gồm: máu, nước mô
nhóm trả lời câu hỏi (7 phút)
và bạch huyết
1. Mô tả các thành phần môi
trường trong của cơ thể
2. Môi trường trong cơ thể
2. Môi trường trong cơ thể là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Môi trường trong cơ thể
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu
bao gồm mấu, nước mô và
TTSGK trang 150 thảo luận và
bạch huyết.
hoàn thành câu trả lời vào giấy A4
- Môi trường trong cơ thể thường
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 1 số nhóm lên bảng
xác định vị trí trên tranh và trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV mời học sinh nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến
thức và đánh giá các nhóm.
GV giới thiệu một số tuyến nội tiết
khác như tuyến tùng, tuyến cận
giáp, tuyến ức.
GV cho HS xem video Các thành phần của
máu - YouTube thành phần của máu
xuyên liên hệ với môi trường ngoài
thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da,...
Hoạt động 2.2: Cân bằng môi trường trong của cơ thể.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và vai trò của sự cân bằng môi trường
trong cơ thể
Vận dụng được hiểu biết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong
gia đình
- Tìm hiểu được các bệnh liên quan tới rối loại môi trường trong cở thể.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ HS đọc kết quả xét nghiệm bảng 36.1.
Kết hợp trả lời câu hỏi để rút ra kết luận
c) Sản phẩm: Bài báo cáo của các nhóm và câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học II. Cân bằng môi trường trong
tập
của cơ thể
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin Bài báo cáo các nhóm
SGK trang 151 thảo luân câu hỏi
1. Cân bằng trong cơ thể là gì? vai
+ Cân bằng trong cơ thể là gì và trò như thế nào đối với cơ thể?
có vai trò như thế nào đối với cơ - Là duy trì ổn định của môi trường
thể?
trong cơ thể đảm bảo cho hoạt
+ Sau khi ăn quá năm chúng ta động của cơ thể diễn ra bình
thường có cảm giác khat. Việc thường
uống nhiều nước sau khi ăn quá - Vai trò đối với cơ thể: có vai trò
nặm có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
rất quan trọng đối với cơ thể nếu
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin môi trường trong của cơ thể
bảng 36.1 kết quả xét nghiệm không được duy trì ổn định (mất
nồng độ Glucose và uric acid cân bằng) sẽ gây ra sự biến đội
trong máu và thảo luận nhóm hoặc gây ra rối loại hoạt động của
nhận xét kết quả xét nghiệm dự tế bào, cơ quan, cơ thể
đoán các nguy cơ về sức khoẻ của 2. Sau khi ăn quá năm chúng ta
bệnh( nếu có) và đưa ra lời thường có cảm giác khát. Việc
khuyên hợp lí?
uống nhiều nước sau khi ăn quá
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
nặm có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
- Đại diện HS N1, N3 lên báo cáo - Sau khi ăn quá nặm nồng độ
kết quả. N2, N4 nhận xét, bổ muối NaCl trong máu tăng cao,
sung.
HS thảo luận nêu ra biện pháp
phòng chống
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời lần lượt đại diện các
nhóm lên bảng báo cáo kết quả.
- Đại diện một số nhóm đứng tại
chỗ trả lời. các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau.
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết
quả hoạt động các nhóm. GV chốt
lại kiến thức
việc uống nước nhiều sau khi ăn
nặm làm giảm nồng độ muối NaCl
trong máu duy trì nồng độ muối
NaCl trong máu ở mức cân bằng.
Nhận xét kết quả xét nghiệm
nồng độ Clucose và Uric acid
trong máu.
+ Từ phiếu kết quả có thể dự
đoán bệnh nhân bị bệnh tiểu
đường do chỉ số hàm lượng
Glucose trong máu cao hơn so với
bình thường. tuy nhiên chỉ số Uric
acid trong máu thấp hơn so với
bình thường.
+ Lời khuyên: bệnh nhân cần
giảm thức ăn chứa nhiều đường
trong khẩu phần ăn ( giảm tinh
bột, đồ ngọt...) ăn nhiều rau xanh,
các loại quả ít ngọt, tập thể dục
thường xuyên nâng cao sự lưu
thông máu nhằm ổn định môi
trường trong cơ thể.
- Môi trường trong cơ thể được
duy trì ổn định giúp cơ thể hoạt động
bình thường. Mất cân bằng môi
trường trong, cơ thể có nguy cơ mắc
một số bệnh nguy hiểm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: củng cố lại kiến thức của cả bài. Vận dụng được hiểu biết về
các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia
đình
b) Nội dung: Gv cho HS chơi trò chơi vòng quay may mắn
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: B
GV giới thiệu luật chơi trò chơi
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 1. Môi trường trong của cơ thể gồm
Câu 4: C
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
Câu 5: D
B. Máu, nước mô, bạch huyết.
C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.
D. Máu, nước mô, bạch cầu.
Câu 2. Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A. Huyết tương
B. Hồng cầu
C. Bạch cầu
D. Tiểu cầu
Câu 3. Trong cơ thể, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch
nào?
A. Nước mô
B. Máu
C. Dịch bạch huyết
D. Dịch nhân
Câu 4. Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện
rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hoá.
C. Hệ bài tiết.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 5. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi
chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện nhóm đứng lên chọn câu hỏi trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi. HS khác nhận
xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và quay vòng quay khi HS trả lời
đúng
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức
khỏe bản thân và người thân trong gia đình
b) Nội dung: Cho HS xây dựng khẩu phần ăn phù hợp để phòng chống
bệnh tiểu đường và một số bệnh nội tiết khác
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Học sinh trà lời câu hỏi:
Một người bị bệnh tiểu đường hoặc có
Dựa vào thông tin trong Bảng 1, cho biết khi nguy cơ bị bệnh tiểu đường khi chỉ số đo
nào thì một người bị bệnh tiểu đường hoặc nồng độ đường trong máu lúc đói, chưa ăn
có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.
uống gì (kể cả hút thuốc lá) lớn hơn hoặc
bằng 6,5%; hoặc chỉ số đo tại thời điểm bất
kì lớn hơn 11,1%.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành
câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét và
bổ sung
GV chốt lại kiến thức và đánh giá ,
nhận xét các nhóm
 








Các ý kiến mới nhất