Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 9. KNTT - Bài 36. Khái quát về di truyền học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Hợp Giang
Ngày gửi: 08h:29' 01-10-2026
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC MENDEL,
CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Ngày soạn 16/9/2026
Dạy lớp: 9A4,5,6,7,8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ

con cháu.

– Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau cà khác bố mẹ. – Hiện

tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là
gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.

– Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về gene:

Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng
cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.

– Các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền,

cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình,
kiểu gene, allele, dòng thuần.

– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
– HSKT: HS nêu được khái niệm di truyền, biến dị

2. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu khái niệm di truyền, biến dị, gene quy định di

truyền và biến dị ở sinh vật, thí nghiệm của Mendel.

– Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các đặc

điểm giống và khác với bố mẹ.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để giải

thích đâu là hiện tượng di truyền, đâu là hiện tượng biến dị; vận dụng kiến thức đã
học viết sơ đồ lai.

b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ, xem

video,... để tìm hiểu khái quát về ý nghĩa của Mendel về nhân tố di truyền..

– Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của

GV trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày.

3. Phẩm chất
1

– Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập. –

Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên (GV):
– Hình ảnh, video về Mendel và các quy luật di truyền: – Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập số 1,2
– Các mảnh ghép thông tin phiếu số 2

2. Đối với HS: SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay nhằm kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề, yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Con giống và khác bố mẹ ở điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi đại diện HS trình bày câu
trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm
2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Khái niệm di truyền và biến
GV cho biết đặc điểm giống và khác bố mẹ là di dị
truyền và biến dị.
– Di truyền là hiện tượng truyền
đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ
GV vấn đáp:
tiên cho các thế hệ con cháu.
+ Di truyền là gì? Biến dị là gì?
– Biến dị là hiện tượng con sinh ra
+ Nêu hai ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị. khác khác nhau và khác bố mẹ.
+ Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố nào
quy định?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

– Hiện tượng di truyền và biến dị
- HS trao đổi nhóm bàn kết hợp tìm hiểu SGK trả do nhân tố di truyền nằm trong tế
bào (sau này gọi là gene) quy
lời
định, do đó gene được xem là
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ đều tóc xoăn – trung tâm của di truyền học.
con trai tóc xoăn là hiện tượng di truyền.
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ tóc xoăn – con
gái tóc thẳng là hiện tượng biến dị.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm về di
truyền, biến dị, gene quy định di truyền và biến dị.
- GV mở rộng: Biến dị và di truyền là hai hiện
tượng song song, gắn liền với sinh sản.
- GV bổ sung nhiệm vụ của di truyền học: nghiên
cứu bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền
và biến dị. NTDT
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm của Mendel
a. Mục tiêu:
Trình bày được thí nghiệm của Mendel.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Mendel – người đặt nền móng
- GV chiếu Hình 36.1 SGK, phát phiếu học tập số cho di truyền học
1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm 4 1. Thí nghiệm của Mendel
HS/nhóm, hoàn thành phiếu học tập vào bảng
nhóm trong vòng 5 phút.
P(tc): Cây hoa tím × Cây hoa trắng
1.Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết
3

quả?

F1 :

100% cây hoa tím

Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính F2: Có cả cây hoa tím và cây hoa
trạng.
trắng
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau
bởi một tính trạng tương phản (màu hoa). Lai cây
hoa tím với cây hoa trắng, cho đời con F 1: 100%
cây hoa tím.

Nhân tố quy định hoa trắng bị lấn át
khi đứng cạnh nhân tố quy định hoa
tím, hoa tím là tính trạng trội, hoa
trắng là tính trạng lặn.

Bước 3: Cho các cây F1 hoa tím tự thụ phấn với KL: Mỗi tính trạng do một cặp nhân
nhau, cho đời con F2 có cả cây hoa tím và cây hoa tố di truyền quy định (sau này gọi là
trắng.
gene), mỗi nhân tố di truyền là một
allele, các nhân tố di truyền không
– Kết quả:
hoà trộn vào nhau.
+ F1 thu được 100% cây hoa tím.
+ F2 thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng với
tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa
pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng hay không?
Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P)
có biến mất trong phép lai hay không?
Ở thế hệ F1 và F2 không có sự xuất hiện dạng màu
hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng. Yếu tố
quy định tính trạng hoa trắng không biến mất
trong quá trình lai vì ở F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn
trong phép lai của Mendel?
Nhân tố di truyền là đơn vị vật chất cơ bản của
quá trình di truyền.
Tính trạng tương phản: Hoa tím >< hoa trắng.
Tính trạng trội: hoa tím.
Tính trạng lặn: hoa trắng.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất
sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
4

- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời,
nhóm nào trả lời chính xác và nhanh nhất sẽ giành
chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
a. Mục tiêu:
Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Ý tưởng của Mendel về
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK mục II.2 và nhân tố di truyền
trả lời câu hỏi:
Mendel là người đầu tiên đưa
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ ra khái niệm về gene và đây
sở cho việc nghiên cứu về gene sau này?
chính là cơ sở cho việc
Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một nghiên cứu về gene sau này.
tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di
truyền, các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.
Mendel là người đầu tiên đưa ra khái niệm về gene và
đây chính là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV
gọi đại diện HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền
a. Mục tiêu:
– Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương
phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần. – Phân biệt,
sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P,F1,F2,…).
b. Tổ chức thực hiện:
5

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Một số thuật ngữ và kí
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong vòng 5 hiệu dùng trong di truyền.
phút, GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập số 2 và các Một số thuật ngữ
mảnh thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông Một số kí hiệu
tin và ghép vào phiếu cho phù hợp với nhau.
(HS dán phiếu học tập số 2 vào
vở ghi)

– HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập.
– GV quan sát, định hướng.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời, HS nào trả
lời chính xác và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– GV nhận xét và chốt nội dung.

* phiếu học tập số 2.
Tính trạng

là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

Tính trạng tương phản

là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một
loại tính trạng.

Nhân tố di truyền

tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn
vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.

Kiểu hình là tổ hợp toàn
bộ tính trạng của cơ thể là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
sinh vật.
Kiểu gene

là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật.

Allele

là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.

Cơ thể thuần chủng về
khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp
một tính trạng
Tính trạng trội

biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc
dị hợp

Tính trạng lặn

chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp
lặn.

Dòng thuần (còn gọi là
giống thuần chủng)

là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.

P:

cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
6

×:

kí hiệu phép lai.

G:

giao tử.

♀:

con cái

♂:

con đực

F:

thế hệ con

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS, khái quát mục tiêu bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, giải bài tập: Ở đậu
hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân
cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2
thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây
thân cao : 1 cây thân thấp. 1. Hãy sử dụng các kí hiệu và
thuật ngữ để mô tả thí nghiệm trên bằng sơ đồ lai
2. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai
trên và giải thích.

Câu trả lời của HS.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

F1: 100% thân cao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

P(tc): Thân cao × Thân thấp

HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

F2: tỉ lệ 3 cây thân cao : 1
cây thân thấp

Bước 3: Báo cáo kết quả

Tính trạng trội: thân cao

GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ lai của một Tính trạng lặn: thân thấp
số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu:
Liên hệ kiến thức đã học, lấy một số ví dụ liên hệ từ kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
7

– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động cặp
đôi và trả lời câu hỏi sau:
+ Từ các đặc điểm giống và khác của bản thân với bố mẹ Các câu trả lời của HS.
được nêu ở đầu bài, hãy chỉ ra các tính trạng di truyền và
biến dị.
+ Từ thí nghiệm của Mendel, em hãy tự đặt đề bài và viết sơ
đồ lai phù hợp. Từ đó chỉ ra đâu là tính trạng trội, đâu là tính
trạng lặn.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời câu hỏi
(Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà). Bước 3: Báo
cáo kết quả và thảo luận
GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV
nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học

- Báo cáo thực hiện
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong công việc.
cách học khác nhau của người họ

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

- Phiếu học tập

- Tạo cơ hội thực
hành cho người học

- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học

- Hệ thống câu hỏi
và bài tập

Ghi
chú

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Trao đổi, thảo
luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

8

1,3,5,7
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát Hình 36.1 trong SGK, hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau trong
vòng 5 phút:
a. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
b. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có
biến mất trong phép lai hay không?
c. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tính trạng
Tính trạng tương phản
Nhân tố di truyền
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
Kiểu gene
Allele
Cơ thể thuần chủng về một tính trạng
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng)
P:
×:
G:
♀:
♂:
F:

9

10
 
Gửi ý kiến