Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc diễm
Ngày gửi: 15h:41' 10-04-2023
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
20/02

BA
21/02

TƯ
22/02

NĂM
23/02

SÁU
24/02

MÔN
Chào cờ
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán

HĐNK NGLL 1

Đạo đức
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lịch sử
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Kĩ thuật

HĐNK NGLL 2
HĐNK NGLL 3

T*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Mĩ thuật
SHCN
Thể dục

TUẦN 23
(20/02/2023---- 24/02/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác - Ôn
tập TĐN số 6
Unit 9: Lesson 1,2
Unit 9: Lesson 1,2
Xăng –ti- mét khối. Đề- xi- mét khối
Unit 9
Unit 9
Phân xử tài tình
Nghe – viết: Cao Bằng
Sử dụng năng lượng điện
Mét khối
Tìm hiểu kênh hình ảnh
Em yêu Tổ quốc Việt Nam (tiết 1)
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh - Trật tự
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Unit 9: Lesson 3
Unit 9: Lesson 3
Luyện tập
Nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta
Chú đi tuần
Lập chương trình hoạt động
Lắp mạch điện đơn giản
Thể tích hình hộp chữ nhật
Lắp xe cần cẩu (tiết 2)
Tìm hiểu kênh hình ảnh (tiết 2)
Chế tạo phổi nhân tạo
Luyện tập chung
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Trả bài văn kể chuyện
Một số nước ở châu Âu
Thể tích hình lập phương
Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật
Kiểm điểm tuần - CSRM: Cách phòng ngừa chăm sóc
răng miệng
Nhảy dây – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”

Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Âm nhạc
Ôn tập 2 bài hát: Hat mừng, Tre ngà bên Lăng Bác – Ôn tập TĐN số 6
Có GV bộ môn
....................................................
Tiếng anh
Unit 9: Lesson 1,2
Unit 9: Lesson 1,2
Có GV bộ môn
....................................................
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét
khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B gồm - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27 hlp
mấy hlp nhỏ và thể tích của hình nào lớn nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể tích
hơn?
hình B
- GV nhận xét
- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối
.
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phương có
cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập phương
này là xăng-ti-mét khối.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình lập
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
phương có cạnh dài là 1cm.
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1 cm3 .
+ HS nghe và nhắc lại
-Yêu cầu HS nhắc lại
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
3
- GV cho HS đọc và viết cm
* Đề-xi-mét khối.
- HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1 dm - HS xác định
gọi 1 HS xác định kích thước của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đề-xinhiêu?
mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể tích - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét khối là gì? phương có cạnh dài 1 dm.
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và đề- - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - HS thảo luận nhóm
dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó là - 1 đề – xi – mét khối
bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi - 10 xăng- ti -mét
phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
có thể tích 1dm3. Trên mô hình là lớp xếp - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
đầu tiên. Hãy quan sát và cho biết lớp này
xếp được bao nhiêu hình lập phương có thể
tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì sẽ
“đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm 3 - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh

gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích
1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh 1dm
gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập phương
cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3

1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Viết số
Đọc số
3
76cm
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
519dm3
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
3
85,08dm Tám mươi lăm phẩy không tám
đề-xi-mét khối.
4
Bốn phần năm Xăng -xi-mét
3
khối.
5 cm
3
192 cm
Một trăm chín mươi hai xăng-timét khối
3
2001 dm Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
3
Bài 2a: HĐ cá nhân
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
8 cm3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
cách làm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
4
5 dm3 = 800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
3
3
1,23 dm = ..... cm
1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= .... dm3
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= .....cm3
0,25 dm 3= 250cm3
12500 cm3= .... dm3
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti-mét - HS nghe và thực hiện
khối và đề- xi -mét khối

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS đổi đơn vị cẩn thận hơn khi làm bài tập.
....................................................
STEM
Có GV bộ môn
................................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
biệt của Cao Bằng?
Bắc.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc
biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu
đang giữ gìn biên cương đất nước.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi đầu
nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng: vãn
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải :
quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn, chạy
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó và đàn …
hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài:
Giải nghĩa thêm từ : công đường - nơi làm
việc của quan lại; khung cửi - công cụ dệt vải
thô sơ, đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh
lầm rầm để khấn phật.
- HS luyện đọc theo cặp.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông
minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển
giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật
:
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành
mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn 1 và
hỏi:
TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố
quan phân xử việc gì ?
cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ
quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không có
người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ

+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một
mảnh. Thấy một trong hai nguời bật khóc,
quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét
trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , TLCH,
chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
chính là người lấy cắp?
đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền
mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vì
quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé
đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công
sức dệt nên tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu tâm
lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc
biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà
cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ
thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt,
bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý
trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật,
lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã
nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách
nhanh chóng, không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là
nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
TLCH, chia sẻ kết quả
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị lộ
mặt.

- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững đặc
điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh tài
xử kiện của vị quan án

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân
phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn bà, vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn bà, quan
quan án.
án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc
theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc
đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật
…..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến

khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam)
Những câu chuyện phá án của các chú công
an, của toà án hiện nay.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi vận dụng tốt.
.......................................................
Tiếng Việt

NHỚ - VIẾT: CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người,
tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng Chinh
(Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí Việt - HS chơi trò chơi
Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các
anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội
đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam
- Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo
- GV nhận xét, kết luận
thành tên riêng đó.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nhận xét
- Hs ghi vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao Bằng
của Cao Bằng?
là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo Giàng,
lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
+ Luyện viết từ khó
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết bài - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý
những chữ cần viết hoa, các dấu câu, những
- GV đọc mẫu lần 1.
chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu Lời giải:
lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù
Việt Nam
Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn
trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- ma- ra là
anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân

- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
trong đoạn thơ sau.

- Trong bài có nhắc tới những địa danh
nào?
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng
Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hóa,
tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa
danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa
Bình. Đây là những vùng đất biên cương
giáp với những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng

- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe

- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần cho một số HS rèn viết từ khó nhiều hơn để khắc phục lỗi chính tả.
...........................................
Khoa học

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi

câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong
những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của nước
chảy trong những công việc gì?
- HS nghe
- HS ghi vở

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện mà + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm điện,
em biết?
đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc, máy tính,
mô tơ, máy bơm nước
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử + Được lấy từ dòng điện của nhà máy điện,
pin, ác- quy, đi- a- mô.
dụng được lấy ra từ đâu?
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4

- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào
bảng nhóm.

- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng điện
Bóng điện
àn là
Ti vi
Đài
Tủ lạnh
Máy bơm nước
Nồi cơm điện
Đèn pin
Máy tính
Máy tính bỏ túi
Máy
là
óc
Mô tơ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Nhà máy điện
Đốt nóng
Nhà máy điện/ ắc quy
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Nhà máy điện
Nhà máy điện
Nhà máy điện
Pin
Nhà máy điện
Nhà máy điện
Nhà máy điện

Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Thắp sáng
Chạy máy
Chạy máy
Đốt nóng

Nhà máy điện

Chạy
áy
Chạy máy
Thắp sáng
Đốt nóng
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy

Quạt
Nhà máy điện
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Điện thoại
Nhà máy điện
Máy giặt
Nhà máy điện
Loa
Nhà máy điện
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của điện - HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách chơi
dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông,
nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 93,
SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy móc,
đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng điện
ở gia đình em.

- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi đội
cử 2 HS làm trọng tài và người ghi điểm.
Trọng tài tổng kết cuộc chơi.

- HS đọc
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Các hoạt động phù hợp, HS trả lời câu hỏi tốt.
.......................................................
Toán

MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3

- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi
có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS theo dõi
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối và - HS quan sát nhận xét.
mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối
và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị
mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan. (một
hình lập phương có các cạnh là 1 m), nêu:
Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m gồm
1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng – - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé
Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về mối hơn tiếp liền
quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên.
1
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000 đơn vị lớn
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn
hơn tiếp liền.
vị bé hơn tiếp liền. ?
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
dm3
cm3
1m3
= 1000 dm3

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc đề

1 dm3
= 1000 cm3
1
= 1000 m3

1cm3
1
= 1000 dm3

- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc, - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là a) Đọc các số đo:
mét khối
15m3 (Mười lăm mét khối)
205m 3 (hai
trăm linh năm mét khối.
- GV nhận xét chữa bài
25
100 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét khối)
;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một mét
khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3; Bốn
trăm mét khối: 400m3.
1
Một phần tám mét khối : 8 m3
Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
là xăng-ti-mét khối

- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể
tích.
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn
- HS chia sẻ kết quả
vị đo thể tích.
1dm3 = 1000cm3 ;
- GV nhận xét chữa bài
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1
4 m3 = 250 000cm3;
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 = 211dm3
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
- Cho HS làm việc cá nhân

2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét - HS nêu
khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đềxi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị đo - HS nghe và thực hiện
thể tích.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- GV cần nhắc nhở HS đổi đơn vị cẩn thận và nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thể tích.
.......................................................

HĐNK NGLL 1
Tìm hiểu kênh hình ảnh (Tiết 1)
Có Gv bộ môn
...............................................
Đạo đức

EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội
nhập vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt
Nam.
- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công
trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ
Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình
yêu đất nước.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT, tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường ?
+ Em tham gia các hoật động nào do xã,
phường tổ chức ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang
hội nhập vào đời sống quốc tế.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin (trang 34
SGK)
* Cách tiến hành.
-GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung: Lễ

vụ cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới hội Đền Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm, Hà
thiệu một nội dung của thông tin trong SGK.
Nội), Vịnh Hạ Long.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ :
Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng của
nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển mênh
mông, có nhiều hòn đảo và hang động đẹp,
- GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá lâu con người ở đó rất bình dị, thật thà…
đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước và
giữ nước rất đáng tự hào. Việt Nam đang phát
triển và thay đổi từng ngày.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Tiến hành :
- GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo
luận theo các câu hỏi sau :
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến.
-HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước
lớp.
+ Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, có
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào.
Nam ?
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền
thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi,
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt phát triển từng ngày, con người VN rất thật
Nam ?
thà, cần cù chịu khó và có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn,
nhiều người dân chưa có việc làm, trình độ
văn hóa chưa cao.
+Nước ta còn có những khó khăn gì?
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn
luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc.
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng
đất nước ?
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt Nam,
chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc
mình, tự hào mình là người Việt Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK.
* Tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Cho HS làm việc cá nhân.
- GV kết luận.

- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh.
- Một số HS trình bày trước lớp (giới thiệu về
Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu,
về áo dài Việt Nam).
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có
ngôi sao vàng năm cánh.
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt
Nam, là danh nhân văn hoá thế giới.
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là trường
đại học đầu tiên của nước ta.
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền
thống của dân tộc ta.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, ảnh,
ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến chủ sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến chủ đề Em
đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
yêu Tổ quốc Việt Nam, nối tiếp nhau nêu
trước lớp.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam.

- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT D...
 
Gửi ý kiến