Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may tinh
Người gửi: nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 15h:39' 26-04-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 1: CHẤT
THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT

BÀI

(2 tiết)

1

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
1.2.
− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
1.3. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, n ội
dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như
xới đất, vun đất cho cây trồng,…
1.4. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến th ức
vào cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động

Giáo viên (GV)

Học sinh (HS)

Khởi động

Hình 1 (SGK trang 6).

SGK trang 6.

Tìm hiểu một số thành
phần của đất

Hình 2 (SGK trang 6).

SGK trang 6.

Thí nghiệm “Có gì trong đất”

Hình 3, 4, 5a, 5b, 5c (SGK
trang 7).

– SGK trang 7.
– Hai cốc thuỷ tinh trong
suốt, một chai đựng nước
sạch, một cốc đất vườn (ở
điều kiện bình thường), đũa
khuấy, nắp cốc, găng tay
(mỗi nhóm).

– Tiết 2
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Các từ khoá dùng cho trò
chơi: cỏ; chất khoáng; bướm;
cây hoa; mùn; giun; không
khí; nước.

Tìm hiểu vai trò của đất đối
với cây trồng

Hình 6a, 6b, 7a, 7b, 8 (SGK
trang 8).

SGK trang 8.

Luyện tập

– SGK trang 9.
– Giấy khổ A3 hoặc A0
(mỗi nhóm).

Đố em

Hình 9, 10 (SGK trang 9).

SGK trang 9.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai
trò của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
− GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS có sự
hiểu biết tổng quan, tạo hứng khởi bước
vào khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đ ề
này.
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang
6) và đặt câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và
không khí, cây ở hình 1 còn cần gì để sống?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu
trả lời của bạn.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài h ọc
“Thành phần và vai trò của đất”.

Hoạt động của HS
– HS lắng nghe.

− HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Ngoài
ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1
còn cần nước, chất dinh dưỡng trong đất để
sống.
‒ HS trình bày câu trả lời.
‒ HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần nước, chất
dinh dưỡng trong đất để sống.

3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số thành phần của đất (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
yêu cầu các nhóm quan sát hình 2, đọc nội
dung trong hộp thông tin (SGK trang 6) và
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống
và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được
trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?

− HS chia nhóm.
− HS quan sát hình 2, đọc nội dung trong
hộp thông tin (SGK trang 6), thảo luận nhóm
và chia sẻ kết quả:
+ Thực vật và động vật có thể sinh trưởng
và phát triển vì trong đất có không khí, nước
và các chất dinh dưỡng (chất khoáng,
mùn),...

+ Theo em, đất gồm những thành phần: chất
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn khoáng, mùn, không khí, nước,...
nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (n ếu
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra có).
kết luận: Các thành phần chính của đất
gồm: chất khoáng, mùn, không khí, nước và
các loài sinh vật,... Tầng mùn thường có màu
sẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh
dưỡng của đất. Nhờ các thành phần này mà
thực vật, một số động vật trong đất có thể
sống và phát triển.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất gồm các thành phần: chất khoáng, mùn, không khí, nước,...
3.3. Hoạt động luyện tập: Thí nghiệm “Có gì trong đất” (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Có gì trong đất”, từ đó nhận biết sâu
sắc hơn về thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 1, 2 (SGK trang 7).
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm
1, 2 và thảo luận nhóm để trả lời các câu
hỏi:
* Thí nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ tinh.
+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một cục đất
khô và cốc chứ nước, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết
quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm
trên?
* Thí nghiệm 2:
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy kín bình.
+ Dự đoán: Khi đ ể cốc đất trực tiếp dưới
ánh sáng mặt trời, sau khoảng một giờ, em
sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả
thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm
trên?
− GV yêu cầu các nhóm quan sát, mô tả thí
nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, thí
nghiệm này cho biết thành phần nào của
đất?
– GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp.

– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– GV nhận xét chung và kết luận.
* Lưu ý: Nếu điều kiện cho phép, GV tổ chức
cho HS làm thí nghiệm này theo các bước:
+ Cho đất vào cốc thuỷ tinh trong suốt

Hoạt động của HS
− Các nhóm tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 1, 2.
− Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả lời
các câu hỏi:

+ Có bọt khí nổi lên.

+ Trong đất có không khí.

+ Có các giọt nước đọng phía dưới nắp bình.

+ Trong đất có nước.
− Các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở
hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi:
Trong đất có:
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ (xác
thực vật chưa phân huỷ hết);
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất sét,
đất cát (tùy thuộc vào loại đất).
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).

đang chứa nước.
+ Dùng đũa khuấy đều đất trong cốc nước và
để lắng sau 15 phút.
– GV yêu cầu quan sát cốc nước chứa đất lúc
này, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
Em quan sát thấy gì? Theo em, thí nghiệm
này cho biết thành phần của đất?
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận về thành phần của đất qua thí nghiệm.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động GV

Hoạt động HS

– GV chia lớp thành hai đội và tổ ch ức cuộc − Các đội tích cực tham gia cuộc thi.
thi “Ai nhanh hơn”.
– GV phát cho mỗi đội một số từ khoá và − Các đội lắng nghe.
thông báo thể lệ: Nhiệm vụ của mỗi đội là
tìm các từ khoá có liên quan đến thành phần
của đất và viết lên bảng. Khi GV phát hiệu
lệnh, bạn đầu tiên của mỗi đội sẽ lên bảng
viết từ khoá thứ nhất mà đội lựa chọn. Sau
khi viết xong sẽ chạy về hàng, bạn thứ hai sẽ
tiếp tục lên bảng viết tiếp từ khoá thứ hai,
cứ như vậy cho đến khi hết các từ khoá của
đội. Đội hoàn thành cuộc thi nhanh và viết
đúng các từ khoá là đội thắng cuộc.
– HS lắng nghe.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2
của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tích cực tham gia cuộc thi và tìm đúng các thành phần của đất.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây
trồng (15 phút)

a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
yêu cầu các nhóm quan sát hình 6, 7, 8 (SGK
trang 8), thảo luận nhóm để mô tả từng hình
và trả lời các câu hỏi:

− Các nhóm mô tả từng hình và trả lời
các câu hỏi:
+ Hình 6a, 7a: Cây trồng trong nước nên c ần
phải có giá đỡ để cây đứng thẳng.
+ Hình 6b, 7b: Cây trồng trong đất không
cần giá đỡ, cây vẫn đứng thẳng.
+ Hình 8: Thông tin về vai trò c ủa đất đối
với cây trồng.
+ Để cây đứng vững, trồng cây trong nước + Để cây đứng vững, trồng cây trong nước
cần có điều kiện gì khác so với trồng cây cần phải có giá đỡ, điều này khác với trồng
trong đất?
cây trong đất.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng: Giữ
+ Vai trò của đất đối với cây trồng?
cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp cho cây
đứng vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn,
không khí và nước,…
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (n ếu
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn có).
nhau.
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với
cây trồng: là giá thể để cây bám vào và đứng
vững; cung cấp chất khoáng, mùn, không khí
và nước.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với cây trồng như: Giữ cho rễ cây
bám chặt vào đất và giúp cho cây đứng vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn, không khí và
nước.
4.3. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về thành phần, vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu c ầu – Các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt
các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động động luyện tập, thực hành (SGK trang 9)
luyện tập, thực hành (SGK trang 9).

– GV yêu cầu các nhóm viết hoặc có thể vẽ
về thành ph ần của đất, vai trò của đất đối
với cây trồng vào giấy khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày
trước lớp về sản phẩm của nhóm mình.
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
− GV nhận xét chung và nhắc lại thành phần,
vai trò của đất đối với cây trồng.

− Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.

− Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
− Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Bài viết hoặc tranh vẽ của các nhóm về thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng.
4.4. Hoạt động vận dụng: Đố em (8 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu được vì sao trong trồng trọt cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
yêu cầu các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK
trang 9) và thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi: Vì sao trong trồng trọt người ta cần cày,
bừa, vun đất vào gốc cây?

− Các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK trang
9), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Cày, bừa để đất tơi xốp, có nhiều không khí
giúp cây khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển
tốt.
+ Vun đất vào gốc cây làm chặt gốc cây để
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn cây có giá đỡ, giúp cây đứng thẳng.
nhau.
− Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
− GV nhận xét chung và kết luận.
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm
hiểu thêm (SGK trang 9) để có thêm kiến − HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu
thức về vai trò c ủa việc bón phân hữu cơ, thêm (SGK trang 9).
xới đất,… giúp đất tơi xốp, tăng năng suất
cho cây trồng.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá
trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Cần áp dụng các tính chất và vai trò của đất để áp dụng vào
thực tiễn như chăm vun xới đất cho cây trồng, bón phân hữu cơ,…
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.

Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT
VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐẤT


I2

(4 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
− Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
− Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội
dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
– Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện pháp
chống ô nhiễm và xói mòn đất.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
– Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất,
từ đó biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Hình 1 (SGK trang 10).

SGK trang 10.

Tìm hiểu một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất

Hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 (SGK
trang 10, 11).

SGK trang 10, 11.

Tìm hiểu một số nguyên
nhân gây xói mòn đất

Hình 9a, 9b, 10, 11 (SGK trang
11).

SGK trang 11.

– Tiết 2
Hoạt động
Khởi động

GV
Ô chữ có các từ khoá liên
quan đến ô nhiễm, xói mòn đất,


HS

Em tập làm nhà khoa học – Hình 12a, 12b, 12c (SGK trang
Thí nghiệm “Tìm hiểu 12).
nguyên nhân gây xói mòn
đất”

– SGK trang 12.
– Một chậu đất; ba chai
nước có lượng nước bằng
nhau; ba khay hình chữ
nhật có kích thước bằng
nhau; một số cành cây
nhỏ; găng tay (mỗi nhóm).

Tìm hiểu tác hại của ô
nhiễm đất và xói mòn đất

– SGK trang 13.
– Giấy khổ A3 hoặc A0
(mỗi nhóm).

Hình 13, 14 (SGK trang 13).

– Tiết 3
Hoạt động

GV

HS

Khởi động
Em tập làm nhà khoa học
Tìm hiểu một số biện pháp
bảo vệ môi trường đất

– SGK trang 14.
– Bảng nhóm.
Hình 15, 16, 17, 18 (SGK trang
14).

SGK trang 14.

– Tiết 4
Hoạt động

GV

HS

Khởi động
Em tập làm tuyên truyền viên

– SGK trang 14.
– Giấy khổ A3 hoặc A0
(mỗi nhóm).

Cùng sáng tạo: Làm mô hình Hình 19, 20, 21, 22 (SGK trang
15).
ruộng bậc thang

– SGK trang 15.
– Bìa
các–tông
hoặc
miếng xốp; giấy màu nâu
và màu xanh lá cây; bút
màu; thước kẻ; kéo; hồ
dán (mỗi nhóm).

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hiện tượng ô
nhiễm, xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang
10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hiện tượng
gì?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu
trả lời của bạn.
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS:
Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn, lũ
quét và những tác động của con người như
chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm, xói mòn
đất.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất”.

– HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo hiểu
biết của bản thân: Hình 1 mô tả hiện tượng
xói mòn đất do vùng đất này không có thực
vật che phủ,…
– HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và
tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5,
6a,
6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường đất.

+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do
con người?

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm, quan sát các hình và thảo
luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá học
không hợp lí.
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm, thoái hoá đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham thạch.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con
người: sử dụng phân bón hoá học không hợp
lí, phun quá nhiều thuốc trừ sâu, hoá chất
không được xử lí, rác thải không được xử lí,
cháy rừng do một số hoạt động của con

người.

+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự + Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên:
nhiên?
đất bị nhi ễm mặn, cháy rừng do sét đánh,
núi lửa phun trào.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm – Đại diện hai nhóm trình bày.
đất. – GV mời hai nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (n ếu
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn có).
nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không
hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ
thực vật trong nông nghiệp; các chất ô
nhiễm từ chất thải do hoạt động công
nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy rừng do
một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhi ễm mặn,
nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
phun trào;...
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm – Đại diện hai nhóm trình bày.
hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở
địa phương.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo có).
luận trước lớp.
– HS lắng nghe.
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– GV nhận xét chung.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ
thực vật trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động công nghiệp, xây
dựng và sinh hoạt; cháy rừng do một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi
lửa phun trào;...
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương
pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, 9b,
10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây xói mòn đất.

– HS quan sát các hình và thảo luận nhóm
để thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 9a: Rừng phủ xanh cây.
+ Hình 9b: Sau khi rừng bị chặt, có hiện
tượng xói mòn đất.
+ Hình 10: Mưa to, lũ lụt gây ra xói mòn đất.
+ Hình 11: Xói mòn do gió.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói mòn + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
đất.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn có).
nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất:
chặt phá rừng; bão, lũ, gió và địa hình dốc,... – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
hiểu những nguyên nhân gây xói mòn đất
ở địa phương.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn có).
nhau.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét chung.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây xói mòn đất: chặt phá rừng; bão, lũ, gió
và địa hình dốc,...
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về nguyên nhân gây
ô nhiễm, xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
tổ chức cho các nhóm thi giải ô chữ có các từ
khoá liên quan đến ô nhiễm, xói mòn đất,…
Nhóm giải được ô chữ đúng và nhanh nhất
là nhóm thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm – HS lắng nghe.
thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tích cực tham gia cuộc thi và giải được ô ch ữ có các t ừ khoá liên quan đ ến ô nhi ễm, xói
mòn đất,…
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
4.2.1. Hoạt động 1: Thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất” (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đ ất”, qua
đó nhận biết sâu sắc hơn về nguyên nhân gây xói mòn đất và bước đầu rút ra được biện
pháp bảo vệ môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương
pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm (SGK trang 12).
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
và thực hiện nhiệm vụ:
* Thí nghiệm:
+ Chia đất thành ba phần bằng nhau, đổ
mỗi phần vào một khay.
+ Dùng bát to úp chặt để đảm bảo đất ở cả
ba khay có độ nén như nhau.
+ Tạo thành ba khay đất như hình gợi ý:
• Khay 1: Chỉ có đất (hình 12a).
• Khay 2: Gắn các cành cây vào đất (hình
12b).
• Khay 3: Tạo các bậc thang trên đất (hình
12c).
+ Dự đoán: Khi l ần lượt rót nước từ đỉnh
của ba khay đất trong khoảng 1 phút với độ
cao và tốc độ rót nước như nhau thì đất ở
khay nào trôi nhanh nhất, đất ở khay nào
trôi chậm nhất?

– HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm.
– Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực
hiện nhiệm vụ.

– HS trả lời:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất.
+ Đất ở khay 2 trôi chậm nhất.

+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát và so sánh
kết quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm
trên?
+ Mô tả sự thay đổi của đất trong mỗi khay
khi có nước chảy và giải thích.
+ Chia sẻ với bạn về nguyên nhân gây ra
xói mòn đất.
– GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất vì không có
thực vật che phủ.
+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm
nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các
bậc thang giữ nước.

+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm
nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các
bậc thang giữ nước.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận:
+ Đất ở khay 1 trôi nhanh nhất vì không có thực vật che phủ.
+ Đất ở khay 2 có cây che phủ nên trôi chậm nhất.
+ Đất ở khay 3 trôi chậm thứ hai do có các bậc thang giữ nước.
4.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 13, 14
(SGK trang 13), đọc nội dung trong các hộp
thông tin và yêu cầu các nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Tìm hiểu những tác hại của ô
nhiễm đất, xói mòn đất và chuyển tải các
nội dung này thành sơ đồ tư duy theo sự
sáng tạo của các em vào giấy khổ A3 ho ặc
A0.

– HS quan sát các hình, đọc nội dung trong
các hộp thông tin và thảo luận nhóm để
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng
không tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ
con người và sinh vật.

+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh

dưỡng dẫn đến giảm năng suất cây trồng,
gia tăng lũ lụt và làm mất đất canh tác, đất
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của ở,...
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về – Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (n ếu
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra có).
kết luận:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng
không tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ
con người và sinh vật.
+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh
dưỡng dẫn đến giảm năng suất cây trồng,
gia tăng lũ lụt
và làm mất đất canh tác, đất ở,...
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Sản phẩm của các nhóm về những tác hại của ô nhiễm đất, xói mòn đất.
– HS rút ra được kết luận:
+ Ô nhiễm đất gây ra những ảnh hưởng không tốt đến đất, nguồn nước, sức khoẻ con
người và sinh vật.
+ Xói mòn đất làm cho đất mất chất dinh dưỡng dẫn đến giảm năng suất cây trồng, gia
tăng lũ lụt và làm mất đất canh tác, đất ở,...
– Sơ đồ tư duy về những tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất gây ra của các nhóm.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tác hại của ô
nhiễm và xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
HS, tổ chức cho các nhóm thi tìm các từ có
liên quan đến ô nhiễm đất, xói mòn đất.
Trong thời gian quy định, nhóm tìm được
nhiều từ liên quan đến ô nhiễm đất, xói mòn
đất nhất là nhóm thắng cuộc.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm
thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 3 của bài học.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tích cực tham gia cuộc thi và tìm ra được các từ có liên quan đến ô nhiễm đ ất, xói mòn
đất như: phân hoá học, hoá chất, nhiễm mặn, cháy rừng, núi lửa,…
5.2. Hoạt động vận dụng: Em tập làm nhà khoa học (15 phút)
a) Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về những nguyên nhân, tác hại của ô
nhiễm đất và xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục
Em tập làm nhà khoa học (SGK trang 14).
– GV yêu cầu nhóm trưởng phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
để thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
bằng hình thức lập bảng theo gợi ý (SGK
trang 14) vào bảng nhóm.
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên
bảng và mời hai nhóm trình bày về s ản
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ ch ức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
– GV nhận xét chung và nhắc lại những
nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và xói
mòn đất.

Hoạt động của HS
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm
nhà khoa học (SGK trang 14).
– Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên trong nhóm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

– Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS củng cố kiến thức về những nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất
thông qua thực hiện sản phẩm.
5.3. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi
trường đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình
15, 16, 17, 18 (SGK trang 14), dựa vào kết
quả thí nghiệm ở trang 12 và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Cho biết một số biện pháp bảo vệ môi
trường đất.

Hoạt động của HS
– HS quan sát các hình và xem lại kết
quả thí nghiệm ở trang 12 để thực hiện
nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 15: Phân loại, xử lí rác thải.

+ Hình 16: Trồng cây, gây rừng, phủ xanh đồi
trọc.
+ Hình 17: Làm ruộng bậc thang.
+ Hình 18: Trồng các sản phẩm nông
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ môi nghiệp sạch, sử dụng phân bón hữu cơ.
+ HS trả lời...
 
Gửi ý kiến