Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH VẬT LÍ 11- CĐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thanh như
Ngày gửi: 17h:27' 27-10-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

Ngày soạn: 5/9/2026
Tiết ppct:1,2,3,4
CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn, viết được công thức và biểu diễn được lực
hấp dẫn tác dụng lên vật.
- Nêu được khái niệm trường hấp dẫn và lấy được các ví dụ cụ thể.
- Giải thích được sự tồn tại của trường hấp dẫn trong các ví dụ thực tế như thủy triều,
chuyển động của các hành tinh.
- Viết được biểu thức cường độ trường hấp dẫn (gia tốc trọng trường ) và giải thích được
sự phụ thuộc của vào độ cao.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu tài liệu SGK và tìm kiếm các nguồn
học liệu số về trường hấp dẫn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận các nhiệm vụ
trong phiếu học tập, có sự hỗ trợ lẫn nhau trong môi trường số.
b. Năng lực số (NLS):
 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để khai thác các video mô phỏng về chuyển
động của các hành tinh và hiện tượng thủy triều.
 2.1.NC1a: Sử dụng các công nghệ số (điện thoại thông minh, máy tính) để tham gia
tương tác, trả lời câu hỏi thông qua các ứng dụng như Quizizz, Mentimeter.
 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ số để cộng tác, cùng xây dựng nội dung bài học trong
nhóm (như dùng Padlet hoặc Google Docs).
 3.1.NC1a: Tạo sản phẩm học tập số (sơ đồ tư duy, infographic) để tổng hợp các đặc
điểm của trường hấp dẫn.
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

1

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

c. Năng lực AI
- NLc (AI): Biết sử dụng công cụ AI hỗ trợ học tập (ví dụ: dùng chatbot AI để tóm tắt các
lý thuyết về lực hấp dẫn hoặc sử dụng AI để giải thích các hiện tượng thiên văn phức
tạp).
- NLb (AI): Hiểu và thực hiện đạo đức AI, biết kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về
các hiện tượng vật lý, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI.
d. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
 Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn; viết được công thức F hd = G

m1 m2
r2

và nêu

được ý nghĩa, đơn vị của các đại lượng trong biểu thức; biết cách biểu diễn lực hấp dẫn
giữa hai chất điểm bất kì.
 Nêu được khái niệm trường hấp dẫn và biểu thức cường độ trường hấp dẫn (gia tốc
trọng trường ); trình bày được đặc điểm của trường hấp dẫn Trái Đất và sự phụ thuộc của
vào độ cao.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Sử dụng kiến thức về trường hấp dẫn để
quan sát, phân tích và giải thích được các hiện tượng trong thực tế như: hiện tượng thủy
triều (triều cường, triều thấp), sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, và
đặc điểm của các hệ sao đôi.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được công thức tính lực hấp dẫn và
cường độ trường hấp dẫn để giải quyết các bài tập định lượng: tính lực hút giữa các vật,
tính gia tốc rơi tự do tại các độ cao khác nhau (như đỉnh Fansipan, Everest) và lập công
thức tính khối lượng Trái Đất.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Khách quan trong việc báo cáo kết quả thảo luận và số liệu tính toán.
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi học liệu số và hoàn thành các phiếu học tập đúng hạn.
- Trách nhiệm: Tôn trọng bản quyền khi sử dụng thông tin từ Internet và bảo vệ dữ liệu
cá nhân trong môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

2

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

- Bài giảng PowerPoint tích hợp video về chuyển động hệ Mặt Trời, hiện tượng thủy
triều.
- Hệ thống các Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4.
- Các ứng dụng số: Quizizz/Kahoot, Padlet, Mentimeter.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a. Để ném được quả còn trên tay qua vòng trong trên cây thì người ném phải ném
ngang hay ném xiên quả còn?

b. Kể tên các lực tác dụng lên quả còn lúc này?
c. Công thức tính trọng lượng của quả còn?
d. Nêu một vài ví dụ chứng tỏ sự tồn tại lực hấp dẫn của trái đất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Khi thả viên đá rơi, tại sao viên đá luôn rơi về phía mặt đất? Nêu đặc điểm lực
kéo viên đá về phía mặt đất?
Câu 2: Lực hâp dẫn là gì? Sự ra đời định luật vạn vật hấp dẫn?

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

3

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

Câu 3: Biểu thức tính lực hấp dẫn và nói rõ các đại lượng có trong biểu thức đó? Điều
kiện để áp dụng được biểu thức? Nêu cách biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm.
Câu 4: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa Trái đất và quả bóng trong các trường hợp quả bóng
ở các vị trí khác nhau như hình 1.5? Nêu nhận xét về độ lớn, phương, chiều của lực tại
đó?
Câu 5: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa quả táo đang rơi xuống mặt đất và Trái đất. Tại sao
ta không thấy quả đất đang rơi về phía quả táo?
Nêu cách xác định lực hấp dẫn quả táo khi đã biết khối lượng của chúng mà không
dùng công thức tính lực hấp dẫn đã học ở trên?
Câu 6: Tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu giống nhau, khối lượng mỗi quả cầu là 3kg,
bán kính 10cm, tâm của hai quả cầu đặt cách nhau 80cm.
So sánh lực hấp dẫn giữa hai quả cầu với trọng lực của chúng? Tại sao hai lực này lại
có độ lớn khác nhau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Trường hấp dẫn là gì?
Câu 2: Dựa vào các hiện tượng dưới đây, chứng tỏ các vật có khối lượng đều gây ra
xung quanh nó một trường hấp dẫn?

Câu 3: Nêu và giải thích về hiện tượng triều cường và triều thấp. Hiện tượng đó ảnh
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

4

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

hưởng đến đời sống con người như thế nào?

Câu 4: Sao đôi rất quan trọng trong vật lí thiên vặn,
quan sát quỹ đạo sao đôi giúp ta xác định khối lượng
của chúng. Nêu cách phân loại sao đôi?

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

5

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Chứng tỏ rằng, một vật khối lượng m rơi tự do từ độ cao
h so với trái đất thì gia tốc rơi tự do là:
g=

G M TD

( h+ R )2

P

(¿)

3

- Từ biểu thức (*) hãy chứng tỏ rằng, tại mỗi vị trí gần bề mặt
Trái đất tại một phạm vi không lớn thì g là hằng số. Tính giá trị
của g khi đó.

K
5

M
2

Câu 2: Đọc TN tưởng tưởng của NIUTON trong SGK và hoàn thành bài tập sau: Giả
sử quả núi trong tưởng tượng của NIUTON cao 300m, bán kính và khối lượng Trái đát
lần lượt là 6400km và 6.1024kg. Hãy xác định:

- Gia tốc do lực hấp của trái đất tác dụng lên viên đạn bắn ra.
- So sánh lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên vật và lực hướng tâm của nó khi viên
đạn đang chuyển động tròn.
Câu 3: Tính gia tốc rơi tự do của các vật rơi ở các độ cao khác nhau như ở bảng sau:
Vị trí rơi
Đình Fansipan

Độ cao so với mặt nước biển (km)
3,1

Gia tốc rơi tự do (m/s2)

STEM có thể dùng trong bài học:
Vệ tinh chuyển động quanh Trái Đất: https://s.shopee.vn/qfmK7Gzjw
Hệ Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng có mô tơ: https://s.shopee.vn/1gEX1Wzorn
Hệ Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng không có mô tơ:
https://s.shopee.vn/9017mg55gA
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

6

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

Mô hình trái đất mặt trời mặt trăng không có mô tơ:
https://s.shopee.vn/LjAFct38z
https://s.shopee.vn/9017mg55gA
Hệ mặt trời và 8 hành tinh: https://s.shopee.vn/70G3QfjgeI
Hệ mặt trời giấy: https://s.shopee.vn/W2Zgtm2uu
Máy phát điện thuỷ triều: https://s.shopee.vn/901U3OWvT4
2. Học sinh
- SGK Chuyên đề Vật lí 11, vở ghi.
- Thiết bị cá nhân (Smartphone/Laptop) có kết nối mạng.
- Ôn lại kiến thức về Định luật II, III Newton và trọng lực.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và giúp học sinh nhận biết được tầm quan trọng của lực hấp dẫn
giữa các vật trong vũ trụ.
- Năng lực số (NLS):
+ 2.1.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số (điện thoại thông minh, máy tính bảng) để
tham gia tương tác, trả lời câu hỏi trò chơi trực tuyến.
+ 1.1.NC1a: Xác định được nhu cầu thông tin cần tìm hiểu (về nguyên nhân duy trì
chuyển động của các hành tinh) từ tình huống thực tế.
+ 2.5.NC1a: Áp dụng các chuẩn mực hành vi phù hợp khi tương tác và thảo luận trên
môi trường số.
- Năng lực AI:
+ NLc (AI): Nhận biết được vai trò của AI trong việc tạo ra các video mô phỏng vũ trụ
hoặc sử dụng các công cụ AI (như chatbot) để truy vấn nhanh các khái niệm cơ bản về
vật lý thiên văn.
+ NLa (AI): Bước đầu nhận diện tầm ảnh hưởng của công nghệ AI đến cách con người
tiếp cận và giải mã các bí ẩn của vũ trụ.
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

7

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi “Hộp quà may mắn” để ôn lại kiến thức lịch sử vật lí và các
quan niệm về vũ trụ.
- Học sinh quan sát video mô phỏng chuyển động của hệ Mặt Trời (được kiến tạo bởi các
thuật toán đồ họa và AI).
- Học sinh đặt câu hỏi hoặc sử dụng công cụ AI (như một trợ lý ảo) để tìm hiểu sơ bộ về
nguyên nhân giữ cho các hành tinh không bay mất khỏi quỹ đạo.
c. Sản phẩm:
- Kết quả tương tác: Các câu trả lời của học sinh hiển thị trên hệ thống trò chơi số (như
Quizizz, Kahoot hoặc PowerPoint tích hợp).
- Vấn đề nghiên cứu: Học sinh nhận thức được sự tồn tại của một loại lực hút (lực hấp
dẫn) giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời và nhu cầu tìm hiểu về bản chất
của trường hấp dẫn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Bước 1:
GV chuyển
giao nhiệm vụ
học tập

Nội dung các bước
- GV yêu cầu HS tham gia trò chơi “Hộp quà may mắn” thông qua
mã QR hoặc đường link truy cập trên thiết bị cá nhân (NLS
2.1.NC1a).
- GV phổ biến luật chơi: Chọn hộp quà, trả lời đúng nhận quà, trả lời
sai bạn khác được quyền giành điểm, thời gian suy nghĩ mỗi câu là
10.
Nội dung câu hỏi và đáp án trò chơi Hộp quà may mắn
Câu 1: “Trái Đất là trung tâm vũ trụ, Mặt trời và các hành tinh khác
quay xung quanh Trái Đất” Quan điểm này đúng hay sai?
Trả lời: SAI. Trái Đất và các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời
Câu 2: Trong giai thoại cây táo Newton. Tại sao quả táo khi rụng lại
bị rơi xuống mặt đất?
Trả lời: Do chịu tác dụng của trọng lực (lực hút của Trái Đất)
Câu 3: Ai được mệnh danh là cha đẻ của nền cơ học Vật lí, nghiên
cứu liên quan đến chuyển động của các hành tinh và Mặt Trăng, đặc
biệt là nghiên cứu về Lực tác dụng giữ cho Mặt Trăng chuyển động
xung quanh Trái Đất?

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

8

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

Bước 2:
HS thực hiện
nhiệm vụ học
tập

Bước 3:
Báo cáo kết
quả hoạt động
và thảo luận

Bước 4:
Đánh giá kết

NĂM HỌC 2026-2027

Trả lời: Isac newton
Câu 4: Nhà khoa học đã bị thiêu sống vì tuyên truyền thuyết nhật tâm
(Mặt Trời là trung tâm của vũ trụ) là ai?
Trả lời: Giordano Bruno, người Ý (1548–1600), trái ngược với lời
dạy của nhà thờ về vũ trụ lấy Trái đất làm trung tâm. Ông tin vào
một vũ trụ vô tận. Khi được Tòa án Dị giáo yêu cầu khôi phục lại
niềm tin của mình, Bruno từ chối. Ông bị tra tấn và thiêu sống vì
niềm tin thẳng thắn của mình.
- Sau đó GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS: cho học
sinh xem video về chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời và
trả lời câu hỏi:
Nhận xét về quỹ đạo chuyển động của
các hành tinh và dự đoán nguyên nhân để
duy trì các chuyển động đó.
- Nội dung câu hỏi xoay quanh: Thuyết địa
tâm và nhật tâm, giai thoại quả táo của
Newton, đóng góp của Isaac Newton và
Giordano Bruno.
- HS sử dụng thiết bị số để chọn đáp án và tương tác trực tiếp với trò
chơi (NLS 2.1.NC1a).
- Tiếp theo, HS xem video về chuyển động hệ Mặt Trời. HS thảo luận
nhanh theo nhóm để xác định những kiến thức mình còn thiếu nhằm
giải thích tại sao các hành tinh không bay mất khỏi quỹ đạo (NLS
1.1.NC1a).
- HS quan sát video và thảo luận nhóm nhanh. GV khuyến khích HS
sử dụng một công cụ AI (ví dụ: ChatGPT hoặc Gemini) để hỏi: "Lực
nào giữ Trái Đất quay quanh Mặt Trời?" để đối chiếu với kiến thức
đã biết (NLc AI).
- Đại diện một nhóm nhận xét: Quỹ đạo các hành tinh gần tròn và do
lực hút của Mặt Trời duy trì chuyển động.
- HS các nhóm khác sử dụng các chiến lược giao tiếp văn minh trên
môi trường số để nhận xét, bổ sung hoặc phản biện ý kiến của nhóm
bạn (NLS 2.5.NC1a, 2.5.NC1b).
- Một nhóm chia sẻ kết quả câu trả lời từ AI và nhận xét về tính chính
xác của nó (NLb AI - đạo đức và kiểm chứng).
- GV tổng kết, đánh giá thái độ tham gia và kết quả trò chơi của HS
trên hệ thống số.

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

9

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11
quả, thực hiện
nhiệm vụ học
tập

NĂM HỌC 2026-2027

- GV nêu vấn đề: "Để tìm hiểu rõ bản chất của loại lực này và không
gian bao quanh các vật có khối lượng, chúng ta sẽ nghiên cứu:
“BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN”

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực hấp dẫn của trái đất
a. Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa lực hấp dẫn của Trái Đất là gì và lấy được các ví dụ thực tế minh
chứng cho sự tồn tại của lực này.
- Phân tích được các lực tác dụng lên vật chuyển động (như quả còn) và nhận biết trọng
lực chính là lực hấp dẫn.
- Năng lực số (NLS):
 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để khai thác các video thực tế hoặc mô
phỏng về "trò chơi ném còn" hoặc "vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất" trên môi trường
số.
 1.3.NC1a: Thao tác, tổ chức và lưu trữ được các thông tin, dữ liệu thu được từ phiếu
học tập vào không gian lưu trữ số của nhóm để truy xuất dễ dàng.
 3.1.NC1a: Áp dụng các công cụ số để trình bày kết quả thảo luận (như ghi chú điện tử,
slide).
- Năng lực AI:
 NLc: Sử dụng công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tìm kiếm và tóm tắt các ví dụ về ứng
dụng lực hấp dẫn trong đời sống và kỹ thuật.
 NLb: Biết cách kiểm chứng tính xác thực của thông tin về hiện tượng vật lý do AI
cung cấp, tránh việc tin tưởng tuyệt đối vào các dữ liệu chưa được đối chiếu.
b. Nội dung:
- Học sinh quan sát video về trò chơi ném còn và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi để
hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Thảo luận các câu hỏi: Phải ném quả còn như thế nào để qua vòng tròn? Các lực tác
dụng lên quả còn là gì? Công thức tính trọng lượng và các ví dụ khác về lực hấp dẫn của
Trái Đất.
- Sử dụng trợ lý AI để mở rộng kiến thức về cách lực hấp dẫn giữ các vệ tinh trên quỹ
đạo.
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

10

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

c. Sản phẩm:
I. Lực hấp dẫn của Trái Đất
- Trọng lực tác dụng lên vật chính là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật, có
điểm đặt tại trọng tâm của vật.
- Trọng lượng của vật có độ lớn là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
- Mọi vật khi rơi trên bề mặt trái đất chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì sẽ
rơi tự do.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Bước 1:
GV chuyển
giao nhiệm
vụ học tập

Nội dung các bước

- GV cho HS xem video về trò chơi ném còn.
- GV yêu cầu HS sử dụng kỹ thuật tìm kiếm (NLS 1.1.NC1b) kết hợp
với đặt các câu lệnh (prompt) cho AI (NLc AI) để tìm ví dụ về lực hấp
dẫn trong đời sống (vệ tinh, tàu vũ trụ).
- Giao Phiếu học tập số 1 cho các nhóm đôi.
Bước 2:
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành nội dung Phiếu học tập số 1 dựa
HS thực hiện trên video và kết quả tìm kiếm số.
nhiệm vụ học - HS sử dụng trợ lý AI để hỏi về điều kiện để một vật trở thành vệ tinh
tập
của Trái Đất, sau đó đối chiếu kết quả AI với tài liệu SGK để kiểm
chứng độ tin cậy (NLb AI).
- HS thực hiện tổ chức và lưu trữ các mảnh thông tin tìm kiếm được
vào thư mục dùng chung của nhóm trên Drive hoặc Padlet (NLS
1.3.NC1a).
Bước 3:
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu trả lời trong phiếu học tập
Báo cáo kết thông qua sản phẩm số đã chuẩn bị (NLS 3.1.NC1a).
quả hoạt
Đáp án phiếu học tập 1:
động và thảo - Để ném quả còn qua được vòng tròn thì người ném phải ném xiên
luận
quả còn.
- Trong quá trình quả còn rơi, nếu bỏ qua lực cản không khí thì quả
còn chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
P = m.g
- Ví dụ: các vệ tinh nhân tạo bay tròn quanh trái đất vì chịu lực hấp
dẫn của trái đất.
- HS các nhóm khác sử dụng chiến lược giao tiếp phù hợp để nhận xét,
bổ sung và sửa lỗi cho nhóm bạn (NLS 2.5.NC1b).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS dựa trên độ chính

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

11

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11
Đánh giá kết
quả, thực
hiện nhiệm
vụ học tập

NĂM HỌC 2026-2027

xác của Phiếu học tập và kỹ năng khai thác thông tin/AI.
- GV chính xác hóa kiến thức: Trọng lực là lực hấp dẫn, mọi vật rơi
trên bề mặt Trái Đất chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì sẽ rơi tự do.
- GV nhắc nhở về đạo đức số: Cần trích dẫn nguồn khi lấy thông tin từ
AI và các học liệu số (NLS 3.3.NC1a).

Hoạt động 2.2: Tìm hiều về Lực hấp dẫn
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa lực hấp dẫn và nội dung định luật vạn vật hấp dẫn; viết được
công thức F hd = G

m1 m2
r2

và nêu được các điều kiện áp dụng.

- Biểu diễn được lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì; vận dụng được công thức để tính
toán lực hấp dẫn trong các trường hợp cụ thể (như tính lực hút giữa hai quả cầu).
- Năng lực số (NLS):
+ 1.1.NC1b (Khai thác dữ liệu và thông tin): Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để khai
thác các thông tin, video mô phỏng về tương tác hấp dẫn và lịch sử ra đời của định luật
vạn vật hấp dẫn trên môi trường số.
+ 2.4.NC1a (Giao tiếp và Hợp tác): Sử dụng các công cụ và công nghệ số (như Padlet,
Google Docs) cho quá trình hợp tác nhóm theo kỹ thuật "khăn trải bàn" để cùng xây dựng
kiến thức.
+ 3.1.NC1a (Sáng tạo nội dung số): Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số
(như dùng phần mềm vẽ hình hoặc soạn thảo slide) để biểu diễn các vectơ lực hấp dẫn và
công thức vật lí.
- Năng lực AI:
+ NLc: Biết cách đặt các câu lệnh (prompt) phù hợp để yêu cầu trợ lý AI tóm tắt các quan
điểm của Newton hoặc giải thích điều kiện áp dụng định luật cho các vật hình cầu đồng
nhất.
+ NLb: Có thái độ kiểm chứng thông tin, biết đối chiếu kết quả về hằng số hấp dẫn hoặc
các ví dụ tính toán do AI cung cấp với tài liệu chính thống để đảm bảo tính xác thực.
b. Nội dung:

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

12

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

- Học sinh quan sát video ném viên bi hoặc các hình ảnh mô phỏng tương tác hấp dẫn
giữa hai vật có khối lượng M và m.
- Làm việc nhóm theo kỹ thuật "khăn trải bàn" để hoàn thành Phiếu học tập số 2:
 Giải thích nguyên nhân viên đá rơi về phía mặt đất và đặc điểm của lực này.
 Tìm hiểu định nghĩa lực hấp dẫn và sự ra đời của định luật vạn vật hấp dẫn.
 Xây dựng biểu thức tính lực hấp dẫn, nêu ý nghĩa các đại lượng và điều kiện áp dụng.
 Giải bài tập tính lực hấp dẫn giữa hai quả cầu (Câu 6 - PHT 2).
c. Sản phẩm:
II. Lực hấp dẫn
- Định nghĩa lực hấp dẫn: Mọi vật trong vú trụ đều hút nhau bởi một lực, lực đó gọi là
lực hấp dẫn.
- Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách giữa chúng.
- Công thức tính lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có khối lượng m 1, m2 đặt cách nhau một
khoảng r:
F hd=G

m1 m2
r2

Trong đó:
+ Fhd: lực hấp dẫn giữa hai chất điểm (N)
+ G = 6,68.10-11Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn
+ m1, m2 lần lượt là khối lượng của các vật
(kg)
+ r: Khoảng cách giữa hai chất điểm (m)
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực
hiện
Bước 1:
GV chuyển
giao nhiệm vụ
học tập

Nội dung các bước
- GV cho HS xem video ném viên bi, đặt vấn đề tại sao viên bi rơi về
phía mặt đất.
- GV yêu cầu HS sử dụng kỹ thuật tìm kiếm để tìm hiểu về giai thoại
"quả táo Newton" nhằm khơi gợi sự ra đời của định luật (NLS
1.1.NC1b).
- GV gợi ý HS sử dụng chatbot AI với lệnh: "Hãy tóm tắt ngắn gọn
bối cảnh Newton tìm ra định luật vạn vật hấp dẫn" (NLc AI).
GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

13

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

Bước 2:
HS thực hiện
nhiệm vụ học
tập

Bước 3:
Báo cáo kết
quả hoạt động
và thảo luận

NĂM HỌC 2026-2027

- Giao nhiệm vụ hoàn thành PHT số 2 theo nhóm.
- HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật "khăn trải bàn". Các nhóm có thể
sử dụng các nền tảng cộng tác trực tuyến để mỗi cá nhân đưa ra ý
kiến riêng trước khi thống nhất kết quả chung (NLS 2.4.NC1a).
- HS thực hiện tính toán câu 6 (PHT 2). HS có thể dùng AI để kiểm
tra lại công thức hoặc đơn vị nhưng phải đối chiếu với SGK để xác
nhận tính chính xác (NLb AI).
- HS vẽ vectơ lực hấp dẫn bằng công cụ đồ họa trực tuyến (NLS
3.1.NC1a).
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi trong PHT thông qua sản
phẩm số đã chuẩn bị (Slide hoặc hình ảnh vẽ vectơ lực trên bảng điện
tử) (NLS 3.1.NC1a).
Đáp án phiếu học tập 2
Câu 1: Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là do có lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên vật.
+ Do viên đá chỉ chịu tác dụng một lực khi rơi có vận tốc ban đầu
bằng 0 nên hướng của lực trùng với hướng của gia tốc và trùng với
hướng của vật tốc khi rơi tự do.
+ Lực này hướng vào tâm Trái Đất, có phương thẳng đứng, có độ lớn
bằng trọng lực tác dụng lên viên đá.
Câu 2:
- Lực hấp dẫn: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bởi một lực, lực đó
gọi là lực hấp dẫn.
- Định luật vạn vật+ hấp dẫn được ra đời khi+ nhà bác học Newton
đang ngồi trong vườn và bị một quả táo rơi trúng đầu nghĩ ra. Từ đó,
+
ông rút ra được là mọi vật trong vũ trụ này đều hút nhau với một lực
và nó được gọi là lực hấp dẫn
Câu 3:
- Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối
lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
- Công thức tính lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có khối lượng m 1, m2
đặt cách nhau một khoảng r:
F hd=G

Trong đó:

m1 m2
r2

Fhd: lực hấp dẫn giữa hai chất điểm (N)
G = 6,68.10-11Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn
m1, m2 lần lượt là khối lượng của các vật (kg)

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

14

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

r: Khoảng cách giữa hai chất điểm (m)
- Điều kiện để áp dụng công thức trên là các vật có dạng hình cầu
đồng chất và được xem là các chất điểm.
Câu 4: Lực tác dụng lên quả bóng tại các vị trí khác nhau có cùng độ
lớn, phương trùng với bán kính Trái đất tại vị trí quả bóng, chiều
hướng vào tâm Trái đất.

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

15

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11

NĂM HỌC 2026-2027

GIÁO VIÊN: HUỲNH NGỌC THI NHÂN

16

KẾ HOẠCH BÀI HOC-CĐ VẬT LÍ 11
Bước 4:
Đánh giá kết
quả, thực hiện
nhiệm vụ học
tập

NĂM HỌC 2026-2027

- GV đánh giá kết quả thảo luận và khả năng làm chủ các công cụ
số/AI trong học tập của các nhóm.
- GV chốt lại kiến thức về định luật, công thức và đặc điểm vectơ lực
hấp dẫn (điểm đặt tại trọng tâm, phương là đường thẳng nối tâm,
chiều hướng vào nhau).
- GV nhắc nhở về trách nhiệm số: Cần trích dẫn nguồn khi khai thác
dữ liệu từ AI hoặc các website khoa học (NLS 3.3.NC1a).

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu trường hấp dẫn
a. Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa trường hấp dẫn là gì và lấy được các ví dụ cụ thể minh chứng cho
sự tồn tại của nó. Giải thích được sự tồn tại của trường hấp dẫn qua các hiện tượng như
thủy triều, hệ mặt trời và sao đôi.
- Năng lực số (NLS):
 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để khai thác các video thực tế hoặc mô
phỏng về hiện tượng thủy triều, sự chuyển động của các thiên thể trong Ngân Hà trên môi
trường số.
 1.3.NC1a: Thao tác, tổ chức và lưu trữ được các thông tin, hình ảnh minh chứng thu
thập được vào thư mục chung của nhóm để phục vụ báo cáo.
 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ số (như Padlet, Google Docs) để cùng xây dựng và
thảo luận nội dung Phiếu học tập số 3 trong nhóm.
 3.1.NC1a: Tạo nội dung số (Infographic hoặc slide) trình bày về tác động của thủy
triều và cách phân loại sao đôi.
- Năng lực AI (NL AI):
 NLc: Biết cách đặt câu lệnh (prompt) phù hợp để yêu cầu AI giải thích sơ lược về cơ
chế gây ra tri
 
Gửi ý kiến