Tìm kiếm Giáo án
KHBH- TUAN6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:36' 17-11-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:36' 17-11-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Buổi sáng:
Tuần 6:
Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG VIẾT CÂU CHUYỆN CỦA
TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện triển lãm Hành trình lớn khôn.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt
động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Đối với học sinh.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Chia sẻ câu chuyện trước toàn trường.
- Bày tỏ cảm nghĩ khi nghe câu chuyện của bạn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS chia sẻ câu chuyện trước toàn trường
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng vị trí, tập trung nghe bạn trình bày.
- GV mời một số HS bày tỏ cảm nghĩ khi nghe câu chuyện của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TIẾT VIỆT:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say
mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết
ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ
sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn
bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản.
Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang
và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi
đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động
được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng xanh “
- GV nhận xét.
2. Khởi động.
- GV cho HS hát và khởi động theo nhạc trước khi vào học.
? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Vào năm 1991, có một người nông dân địa phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm cây cỏ.
Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú mưa. Không
ngờ nơi ông trú mưa chính là cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác phẩm hang động xuất
sắc nhất của tạo hoá. Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp hội Hang động Hoàng Gia Anh
đến Quảng Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ. Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra
nhiều điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhât hành
tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
? Theo các em, những phần in đậm này là gì?
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông
Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say mê,
thích thú.
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu được những thông tin nổi bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc
biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ
được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết
được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ
sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn,
hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm thay đổi
cấu trúc của rừng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong vãn ban cho biết điều gì?
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào?
? Quá trình hình thành này cho thấy điều gì?
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Son Đoòng.
+ Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với du
khách.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích
bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm tự hào to lớn, sự
khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu vực và
thế giới nói chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn
Đoòng – những điều kì thú”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới
dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập,
bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 44.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông.
Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm.
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 14 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng nhau.
-1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố
Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Trò chơi.
Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước, lượt, yên,
lành).
a. Ngày …. tháng tốt
b. Năm lần bảy ….
c. Sóng ….. biển lặng
d. Cầu được …… thấy
e. Đao to búa ……
g. Đi đến …… về đến chốn
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài .
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây.
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
- GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn thơ.
Ngoài ra:
+ Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, bé nho, be bé,...
+ Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,...
+ Đống nghĩa với mênh mông có thể : bao la, bát ngát, mông mênh,...
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc bài tập 3.
- GV hướng dần cách thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ đổng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa từ.
1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả lời được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới
dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập,
bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện viết số đo diện tích và đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
- GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng con.
a) 43 dm2 = .......... m2
17 dm2 5 cm2 = …….. dm2
2 cm2 35 mm2 = …….. cm2
b) 6 m 9 dm = ………….. m
8 dm 5 cm = …………. dm
3 cm 7 mm = ………… mm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
a) Tìm sô thập phân thích hợp.
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 46.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 15 tháng 10 năm 2025
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập,
bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 47.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số tự nhiên đã học ở lớp 4.
- GV hướng dẫn cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
+ Ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5.
+ Nếu chữ số ở hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống.
Nếu chữ số ở hàng phần mười bằng hoặc lớn hơn 5 thì làm tròn lên.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất theo nhóm đôi.
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất ở khung
xanh trong SGK trang 47.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm …..
- Cách tiến hành:
Bài 1. Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét.
Bài 2. Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như
sau:
- Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS cho biết;
+ Chiều cao của bé trai, bé gái khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Cân nặng của bé trai, bé gái khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lập bảng thống kê chiều cao, cân nặng của nhóm như ở
bài tập 2 trng SGK trang 48.
- GV mời HS chia sẻ.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT:
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT MỞ BÀI VÀ KÊT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách
của mình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG D
Tuần 6:
Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG VIẾT CÂU CHUYỆN CỦA
TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện triển lãm Hành trình lớn khôn.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt
động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Đối với học sinh.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Chia sẻ câu chuyện trước toàn trường.
- Bày tỏ cảm nghĩ khi nghe câu chuyện của bạn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức cho HS chia sẻ câu chuyện trước toàn trường
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng vị trí, tập trung nghe bạn trình bày.
- GV mời một số HS bày tỏ cảm nghĩ khi nghe câu chuyện của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TIẾT VIỆT:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say
mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết
ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ
sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn
bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản.
Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang
và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi
đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động
được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng xanh “
- GV nhận xét.
2. Khởi động.
- GV cho HS hát và khởi động theo nhạc trước khi vào học.
? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Vào năm 1991, có một người nông dân địa phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm cây cỏ.
Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú mưa. Không
ngờ nơi ông trú mưa chính là cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác phẩm hang động xuất
sắc nhất của tạo hoá. Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp hội Hang động Hoàng Gia Anh
đến Quảng Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ. Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra
nhiều điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể
hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhât hành
tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới
những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
? Theo các em, những phần in đậm này là gì?
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông
Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)//
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say mê,
thích thú.
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu được những thông tin nổi bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc
biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ
được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết
được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ
sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn,
hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm thay đổi
cấu trúc của rừng.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong vãn ban cho biết điều gì?
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào?
? Quá trình hình thành này cho thấy điều gì?
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Son Đoòng.
+ Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với du
khách.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về sự hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích
bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm tự hào to lớn, sự
khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu vực và
thế giới nói chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn
Đoòng – những điều kì thú”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới
dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập,
bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 44.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông.
Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm.
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 14 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng nhau.
-1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố
Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua
chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Trò chơi.
Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước, lượt, yên,
lành).
a. Ngày …. tháng tốt
b. Năm lần bảy ….
c. Sóng ….. biển lặng
d. Cầu được …… thấy
e. Đao to búa ……
g. Đi đến …… về đến chốn
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài .
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây.
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
- GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn thơ.
Ngoài ra:
+ Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, bé nho, be bé,...
+ Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,...
+ Đống nghĩa với mênh mông có thể : bao la, bát ngát, mông mênh,...
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc bài tập 3.
- GV hướng dần cách thực hiện.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ đổng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa từ.
1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả lời được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới
dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập,
bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện viết số đo diện tích và đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
- GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng con.
a) 43 dm2 = .......... m2
17 dm2 5 cm2 = …….. dm2
2 cm2 35 mm2 = …….. cm2
b) 6 m 9 dm = ………….. m
8 dm 5 cm = …………. dm
3 cm 7 mm = ………… mm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
a) Tìm sô thập phân thích hợp.
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 46.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 15 tháng 10 năm 2025
TOÁN:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập,
bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 47.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số tự nhiên đã học ở lớp 4.
- GV hướng dẫn cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
+ Ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5.
+ Nếu chữ số ở hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống.
Nếu chữ số ở hàng phần mười bằng hoặc lớn hơn 5 thì làm tròn lên.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất theo nhóm đôi.
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất ở khung
xanh trong SGK trang 47.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm …..
- Cách tiến hành:
Bài 1. Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét.
Bài 2. Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như
sau:
- Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS cho biết;
+ Chiều cao của bé trai, bé gái khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Cân nặng của bé trai, bé gái khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lập bảng thống kê chiều cao, cân nặng của nhóm như ở
bài tập 2 trng SGK trang 48.
- GV mời HS chia sẻ.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT:
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT MỞ BÀI VÀ KÊT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách
của mình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG D
 









Các ý kiến mới nhất