Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBH TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:29' 31-10-2025
Dung lượng: 375.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TuÇn 4

Thø hai, ngµy 29 th¸ng 9 n¨m 2025
Sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động trải nghiệm
VUI TẾT TRUNG THU CÙNG THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức: Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
2. HĐ hình thành KT: Thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập, thực hiện
ATGT, ATVSTP trong năm học mới
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe
GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề :Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy
trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy
trường, lớp.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc
thực hiện nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện ATGT,
ATVSTP
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia
sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện
nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học.
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
Tiếng việt( Bài 7 -Tiết 1,2)
MÙA HÈ LẤP LÁNH

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
-Nhận biết được vần trong bài thơ.
-Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
-Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:“Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.”
-Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
-Hiểu đc một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
-Biết chia sẻ với ng.thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
-Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được ndung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý
các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-P/chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động. GV tổ chức cho học sinh thảo luận

- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món trứng đúc thịt?( những nguyên liệu làm
món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô.)
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần làm những gì?(Khi làm món trứng
đúc thịt,B1:là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn )
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới :
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc bài: ( giọngđọc th/hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè
đến).
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV h/d đọc:-Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn - 4HS đọc nối tiếp 4đoạn trước lớp.
-HS làm việc 4 em/nhóm, mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc 1 – 2 lượt.)
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Mặt trời mùa hè có gì lạ?(Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ
muộn.
- Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
-Đối với cây?
-Đối với hoa lá?
-Đối với các bạn nhỏ?
- Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?(Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài.)
- Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung sướng”?(Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung
sướng vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài.)
- Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.b.Ngày có nhiều niềm vui.
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn,
ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự
hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Nói và nghe:KC Chó đốm con và mặt trời.
a, Đoán nội dung từng tranh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể
dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở đâu?
TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu ?
TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một
cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng
tây.
- Gọi HS trình bày trước lớp. GV nận xét, tuyên dương.
b, Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện .
4. Vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức v/dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thø 3 ngµy 30 th¸ng 9 n¨m 2025

I.Yêu cầu cần đạt:

Tiếng Việt
TẠM BIỆT MÙA HÈ(Tiết 1,2)

1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè
( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng).
- Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé
Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong
suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng,
nhiều xúc cảm.
- Đọc và nắm đc những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc
sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và nêu nội dung bài.( Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của
mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ
cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.)
+ Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè kết thúc?
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: giọng đọc nhẹ nhàng và chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể
chuyện
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn1: Từ đầu đến những gì nhỉ?.

+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến Thật là thích.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị.
+ Đoạn4: Tiếptheo đến vài chiếc bánh mì.
+Đoạn 5 :còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ Khởi...
-HS q.sát tranh, giới thiệu n.vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang
hái quả.
-GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang
làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì?
- Luyện đọc câu dài:
Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những
người bà/sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/vài cái bánh mì.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.Kì thú, tỉ tê, tảo tần.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi mà không ngủ được?
+ Đêm trc khai giảng,Diệu nằm mãi mà không ngủ được vì háo hức chờ đến sớm mai
đến lớp.
- Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó đến mức không ngủ được chưa?
+ Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì?
+ Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả,đến chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ.
+ Câu 3: Nói về những trải nghiệm của Diệu trong mùa hè?
a.Khi ở nhà bà cụ Khởi
- Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm nhận rằng
bà làm được rất nhiều việc và kể chuyện rất hay.
b.Khi ở góc chợ quê nghèo.
- Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu
thấy yêu thương tất cả.
+ Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.

*GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày
khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua –
một mùa hè không rực
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành:Đọc mở rộng
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và hướng dẫn HS làm và ghi những thôngtin vé
bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
+ Ngày đọc:
+ Tên bài:
+ Tác giả :
- Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung văn bản :
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV h/dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh giá mức độ yêu thích với VB đà đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những văn bản đã được đọc ở tuần trước về công
việc làm bếp(ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...)
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiêm.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào t.tiễn cho hs.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (T2)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hđ nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học.
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân).- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho làm vở.
a) 2x1=;
3 x1=; 4 x 1=;
5 x 1=
b) 2 : 1=;
3 :1 = ; 4: 1 =;
5 : 1=
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu

- HS làm việc vào phiếu học tập .
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
- GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số
1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô
trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thø tư, ngµy 1 th¸ng 10 n¨m 2025
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hđ nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học.
4 x ... = 12
12 : ... = 6
3 x ... = 15
25 : ... = 5
- GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
a) 0 x 3 =; 0 x 4=; 0 x 5 =
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
0 : 6= 0 : 7 = 0 : 8= 0 : 9 =
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
GV nx: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài(cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.(Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm
vậy ta nên làm phép tính gì?
- GV cho làm vở.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV nhận xét tuyên dương.
3x2=
4x3=

6:3=
12: 3 =3. HĐ vận dụng, trải nghiêm:
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơisau để HS nhận biết dược Thực
hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
6:2=
12 : 4 =
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ”( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15
phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để TLCH trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:Nghe – Viết:chính tả bài “Mùa hè lấp lánh”
- GV đọc 3 khổ thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.

- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗidòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn
xuống.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1:Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ.
- GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu 6 bông hoa chứa các tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
- HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông.
- GVchuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Con tàuào ga,vừa chạyừa “ tu tu” một hồi
ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịpà náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay
giơ lênẫy gọi người thân.
( Theo Trung Nguyên)
- Mời đại diện nhóm lên chơi.
Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Phân biết được chung và trung , ch và tr.
- Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời
cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.Công nghệ
SỬ DỤNG ĐÈN HỌC(T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học.
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.

- Nhận biết và phòng tránh được những t/h mất an toàn khi sử dụng đèn học
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ
độngcân đối thời gian học khi sử dụng đèn học để đảm bảo sk và hiệu quả học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và
đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công
nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu
thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự h/d của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học
+ Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn, thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây
nguồn.
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học.
+ Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi.
+ Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước
của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học?
- Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và trình bày:

+ Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn
khi không sử dụng
- GV mời các nhóm khác nhận xét.- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2)
- GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình 5 và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn
học của hình 5 là mất an toàn
Học sinh quan sát thảo luận và nêu:
Hình a/mặt bàn bị ướt gây nhiễm điện, mất an toàn
Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm
Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm
Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt
- Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì?- HS trả lời cá n
 
Gửi ý kiến