Tìm kiếm Giáo án
KHBH TUẦN 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Liên
Ngày gửi: 16h:17' 25-01-2026
Dung lượng: 354.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Liên
Ngày gửi: 16h:17' 25-01-2026
Dung lượng: 354.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19 :
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 12 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tham gia được các trò chơi dân gia do nhà trường tổ chức
- Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Dưới sự hướng dẫn của GV Tổng phụ trách Đội/Ban tổ chức nhà trường, các lớp tổ
chức cho các em thực hành chơi các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi tiểu học:
Cướp cờ, Kéo co, Chuyền bóng.
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề mùa xuân
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội việc làm tốt
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Dặn học sinh thể hiện hoặc cổ vũ hoạt động văn nghệ của các lớp.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
TOÁN
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 1)
Tích hợp phát triển năng lực số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự,
so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
- Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi : tranh vẽ gì ?
- Yêu cầu HS đếm có bao nhiêu quả cà chua?
- HS đếm theo nhóm 2
+ Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì?
- Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà
chua. Hay 10 là 1 chục
+ Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? +10 liền sau số nào?
+ Số 10 là số có bao nhiêu chữ số?
- GV lấy cho HS quan sát có 10 que tính.
+ Cô có bao nhiêu que tính?
- Cô lấy thêm 1 que tính. + Cô lấy thêm bao nhiêu que? + Cô có tất cả bao nhiêu que?
+ Vậy để ghi lại số lượng 11que tính ta ghi bằng số 11. Yêu cầu HS đọc lại số 11
- GV hướng dẫn cách viết số11
- Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Vậy 11 liền sau số nào?
- Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn.
- GV yêu cầu HS đếm các số từ 10 đến 20 đếm cho nhau nghe theo nhóm bàn.
- GV nhận xét đánh giá. Sau đó cho HS đọc đồng thanh
3. Hoạt động thực hành luyện tập
* Bài 1: Số
- Giáo viên mở máy tính/ti vi → chiếu bảng hình ảnh trái cây/que tính
- Hướng dẫn HS: “Các con hãy quan sát hình trên màn hình. Mỗi ô là một nhóm
đồ vật.”
“Thông tin trên màn hình là dạng hình ảnh, bây giờ chúng ta sẽ ghi lại bằng số.”
Chỉ từng ô:“Ô số 1 có bao nhiêu quả?” “Hãy đọc lại cho cô nghe.”
Nhắc HS điền số vào phiếu cá nhân → lưu thông tin từ thiết bị số sang giấy.
Sau khi HS làm xong, GV bấm nút hiện đáp án trên màn hình để HS tự đối chiếu.
Quan sát thông tin trên màn hình, Đếm nhóm đồ vật. Điền số vào phiếu cá nhân.
- So sánh kết quả của mình với kết quả lưu trên màn hình
=>HS biết cách trích xuất thông tin từ màn hình → ghi chép lại → đối chiếu kết
quả.
Bài 2: Số?
GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào phiếu nêu kết quả của mình.
+ số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: Số?
Giáo viên Phát phiếu A3 cho nhóm 4, yêu cầu điền dãy số còn thiếu:
10, 11, 12, …, 20
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu.
GV bật video/slide tự động chạy dãy số từ 10 đến 20 trên màn hình.
Nói với HS: “Bây giờ con hãy dùng công cụ số trên màn hình để kiểm tra xem nhóm
mình làm đúng chưa.”
HS nhìn màn hình → so sánh với bảng nhóm.
=>HS thấy rõ lợi ích của thiết bị số trong việc giải quyết vấn đề.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 1, 2)
( Tích hợp phát triển kĩ năng số)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn
giản, người viết tự giới thiệu về minh; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật ;
quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá
bóng, đọc sách , kéo co , múa ) và suy luận từ tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc : hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẳn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh , về những gì các em thích và không thích cũng như
những thay đổi của các em từ khi đi học .
- Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*Năng lực số (CB1a)
Biết bật/tắt máy tính bảng hoặc màn hình tương tác.
Thao tác chạm – vuốt – chọn nội dung đúng.
Xem, nghe và hiểu nội dung số (video minh họa câu chuyện).
Rút ra thông tin từ nội dung số để trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Làm quen thiết bị
GV giới thiệu màn hình tương tác/máy tính bảng.
GV làm mẫu: bật/tắt – vuốt – chọn video.
HS thực hành theo nhóm đôi.
* Nghe/nhìn nội dung số
GV mở video minh họa bạn Nam đi học.
HS xem và trả lời câu hỏi: 1 Nam đang làm gì? Nam biết làm gì mới? Con thấy điều gì
thú vị?
→ Chuyển tiếp sang đọc văn bản:
“Chúng ta vừa xem video về bạn Nam, bây giờ đọc bài để biết bạn ấy tự giới thiệu
rõ hơn nhé!”
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn VB .
- HS đọc câu: GVHDHS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện
tranh , ...) .
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tôi tên là Nam, / học sinh lớp 1A ,
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn , ... )
- HS đọc đoạn .
- GV chia đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện; đoạn 2 : phần còn lại .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( đồng phục: quần áo được may
hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học , cơ
quan , tổ chức ; hãnh diện: vui sướng và tự hào, chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói :
có cử chỉ và hành động giống như người lớn ) .
- HS và GV đọc toàn VB . GV lưu ý HS khi đọc văn bản , hãy " nhập vai ” coi mình là
nhân vật Nam , giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi , vui vẻ và hào hứng .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a . Bạn Nam học lớp mấy ?
b . Hồi đầu nãm , Nam học gì ? c . Bây giờ , Nam biết làm gì ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình .
- Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Nam học lớp 1 ; b. Hồi đầu nãm học, Nam mới
bắt đầu học chữ cái ; c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán.)
* Luyện viết
- Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở .
( Nam học lớp 1. )
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu (đồng thời cũng là tên riêng); đặt dấu chấm cuối
cầu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho
HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ in hoa ( mẫu chữ in hoa, xem ở phấn đầu vở
Tập viết ). Nên khuyến khích HS viết chữ in hoa cho đơn giản.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Trò chơi “Con đã lớn hơn rồi!”
HS nói 1 điều mới biết làm từ khi vào lớp 1.
Giao nhiệm vụ:
Về nhà tập giới thiệu bản thân trước gương.
Kể cho bố mẹ nghe về điều con thấy thích khi đi học.
*Củng cố năng lực số: Các con nhắc lại:
- Bật/tắt thiết bị thế nào?
- Muốn xem video thì con chạm vào đâu?
- Khi xem cần ngồi thế nào để an toàn?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng viết
và nghe, nói đúng tư thế
IV. Điều chỉnh sau bài học: HS thao tác thiết bị còn chậm → tăng thời gian luyện tập.
- Một số HS đọc chậm → thêm luyện đọc cá nhân.
- Tăng thêm video minh họa cho HS vùng nông thôn dễ hình dung.
Thứ ba, ngày 13 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 3, 4)
( Tích hợp phát triển kĩ năng số)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản, người
viết tự giới thiệu về minh; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật ; quan sát , nhận
biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách,
kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẳn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như
những thay đổi của các em từ khi đi học .
- Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc của bản thân.
* Tích hợp Năng lực số
- Quan sát hình động/video Nam đọc sách – đá bóng – kéo co.
- So sánh nội dung trên thiết bị với tranh trong SGK.
- Biết thực hiện nhiệm vụ trên thiết bị theo yêu cầu:
- Giữ gìn thiết bị: không gõ mạnh, không cầm bằng tay ướt, ngồi đúng khoảng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Video ngắn minh hoạ hoạt động của bạn Nam (đọc sách, đá bóng, múa…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động: - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
(TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐ)
GV chiếu lên màn hình các từ ngữ: rất – hãnh diện – được cô giáo khen.
HS làm việc nhóm 2 để kéo – thả từ thích hợp vào ô trống trên màn hình.
Một số HS thao tác trực tiếp trên bảng tương tác.
Cả lớp đọc câu hoàn chỉnh:
👉 Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.
HS viết câu vào vở.
GV chiếu phóng to chữ mẫu để HS quan sát nét và vị trí dấu chấm.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐ )
- GV chiếu tranh động (GIF ngắn) về các hoạt động: đá bóng - đọc sách - kéo co - múa.
- HS làm việc nhóm:
- Nhìn hình động → so sánh với hình tĩnh trong SGK.
- Dùng từ ngữ gợi ý xuất hiện trên màn hình (hào hứng - vui vẻ - thích thú).
Một số HS nói theo tranh:
“ Các bạn đang chơi đá bóng rất hào hứng.”
“ Em thích đọc sách vì rất thú vị.”
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. GV yêu cầu HS làm việc nhóm ,
quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. ( VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn
chơi đá bóng rất hào hứng / Em rất thích chơi đá bỏng cùng các bạn; tranh 2 : Em thích
đọc sách. / Đọc sách rất thú vị , ... )
- HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
* Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu ( Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. )
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết :
+ Viết lũi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết . ( Nai đã đọc được truyện tranh./ . Nam
còn biết làm toán nữa . )
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
* Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- Gv đọc mẫu hai câu.
- GV chiếu bảng hướng dẫn chính tả: viết hoa – đầu dòng – dấu chấm.
- GV đọc thành cụm → HS viết.
- GV chiếu lại câu hoàn chỉnh → HS tự soát lỗi.
- GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần 3.
Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em
TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐ NHẸ NHÀNG)
GV chiếu khung gợi ý:
Từ khi đi học lớp 1, em biết…
Em thay đổi điều gì so với trước?
HS quan sát slide → chọn biểu tượng phù hợp với bản thân (mặt cười – ngôi sao – bàn
tay…).
HS nói trước lớp dựa vào biểu tượng mình chọn.
→ Ví dụ:
“ Con chọn ngôi sao vì con biết tự mặc đồng phục.”
“ Con chọn mặt cười vì con thích đọc truyện tranh.”
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp .
*Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp
xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
- Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 6 SHS
HS nắm được thứ tự số và tìm được số thích hợp.
- GVchia lớp làm 6 nhóm phát cho mỗi nhóm tranh BT1
- Các nhóm trình bày kết quả ,HS nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án đúng.
a) 10, 11, 12, 13, 14;
b) 14, 15, 16, 17, 18;
c) 12, 13, 14, 15, 16;
d) 15, 16, 17, 18, 19;
e)11, 12, 13, 14, 15;
g) 16, 17, 18, 19, 20.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 6 SHS
HS quan sát tranh, nhận biết được các viên kẹo, bông hoa và gói quà trên bàn. Từ
đó “đếm” số lượng kẹo, số bông hoa, gói quà, sau đó nêu được số thích hợp theo yêu
cầu câu hỏi a, b, c.
- HS tự “quan sát” - đếm - rồi trả lời câu hỏi (có thể kể như là buổi sinh nhật của bạn
Mi,...).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án đúng.
a) 15;
b) 4;
c) 5.
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
Trò chơi: Đường đến ĐẢO GIẤU VÀNG
- GV phổ biến cách chơi( trong SHS trang 7 )
- Tuỳ thời gian, điểu kiện, GV có thể in ra các phiếu cho HS chơi theo cặp đôi hoặc
nhóm nhỏ (phải đạt yêu cầu đã nêu là chủ yếu).
* Củng cố: - GV cho HS tiếp tục đếm các số từ 1 đến 20 .
- GV đánh giá tiết học, Dặn HS chuẩn bị bài : Các số có hai chữ số Tiết 3
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 14 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần: oang, uyt và những tiếng,
từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát,
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh .
- Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn
giản và đặt được câu hỏi .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng , nhấn
giọng đúng chỗ . GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
- GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt
từng vãn và từ ngữ chửa vần đó
- HS đọc theo đồng thanh
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
* HS đọc câu:- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ tuy không chứa vẫn mới nhưng có thể khó đối với HS.
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD:
Một lần , / thỏ và các bạn đi chơi xa , quên khuấy đường về . )
* HS đọc đoạn:- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2 : từ
Một lần đến thật tuyệt , đoạn 3 : phần còn lại ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( động viên: làm cho người khác vui
lên; quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử
chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi )
- HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a Vì sao thỏ buồn ?
b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa ?
c . Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời: a . Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to;
b.Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; c . Cả nhóm tìm được
đường về nhà nhờ đôi tai thỉnh của thỏ )
* Luyện viết
-Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ
đôi tai thỉnh của thỏ. ) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy
đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết hết 1 câu em cần nhớ điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng
đọc,viết, nghe, nói đúng tư thế.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự,
so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
- Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá Các số tròn chục
- Cho HS quan sát các túi cà chua ( tranh trang 8 SHS ) trả lời câu hỏi :
+ Trong túi có mấy quả cà chua?
- HS khác nhận xét.
- GV kết luận :Qua hình ảnh “các túi 1 chục quả cà chua”, HS nhận biết được
các số tròn chục (1 chục là 10, 2 chục là 20,..., 9 chục là 90); biết đọc, viết các
số tròn chục.
- Có thể dùng các thẻ 1 chục que tính trong hộp đồ dùng học tập thay thế các túi cà chua
để dạy học bài này.
- HS lần lượt đọc lại( cá nhân)
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS quan sát dẫy số BT1 trang 8 SHS.
- HS tự nêu được các số tròn chục trong các ô tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn: 10,
20,..., 90.
- HS khác nhận xét
GV nhận xét tuyên dương : 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- HS nêu lại dãy số vừa hoàn thành
(Có thể cho HS làm bài tương tự: Viết các số tròn chục theo thứ tự từ lớn đến bé: 90,
80,..., 20, 10).
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu BT trang 8 SHS
- HS nhận biết mỗi số tròn chục, rồi nêu cách đọc tương ứng.
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
- HS lần lượt nối theo yêu cầu BT
- HS khác nhận xét
- GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:
10 - Mười
20 - Hai mươi;
30 - Ba mươi;
40 - Bốn mươi;
50 - Năm mươi
60 - Sáu mươi.
Bài 3:
- Cho HS quan sát tranh,
- HS nhận biết được mỗi cây cà chua có 10 quả, hiểu là 1 chục, 4 cây cà chua hiểu là 4
chục, viết 40. Từ đó tìm được các số tròn chục tương ứng với số cây cà chua trong mỗi
luống.
- HS lần lượt nêu kết quả
- HS khác nhận xét
- GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 40, 70, 20, 30.
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu, biết mỗi túi có 10 quả cà chua để giúp HS hiểu mỗi túi là 1 chục, 3
túi là 3 chục (30). Từ đó HS đếm số túi ở mỗi hàng rồi nêu số tương ứng (theo mẫu).
- HS lần lượt nêu phần còn lại của BT
- HS khác nhận xét
- GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 60, 80, 40, 90.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90.
- HS lần lượt viết vào bảng con
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc lại các số 10 đến 90
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ năm, ngày 15 tháng 1 năm 2026
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 12: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được
- Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng:và vật nuôi
Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn khi
tiếp xúc với một số cây và con vật.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ cây trồng
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 80, 81 (SGK).
- GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK.
- HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy A4 về những việc cần làm để chăm sóc cây, thể thể
hiện.
Bước 3: Tổ chức làm việc theo nhóm
- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình.
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng.
- Cử đại diện trong mỗi nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm về việc cần làm để
chăm sóc cây trồng. Một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn,
Bước 4: Củng cố
- HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì?
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng.
Cẩn thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh thêm xanh, sạch, đẹp.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Đóng vai, xử lý tình huống
Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm
GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trang 81 (SGK), khuyến
khích HS xây dựng thêm kịch bản.
Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp
Từng nhóm bốc thăm lên đóng vai thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên
tình huống tr
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 12 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tham gia được các trò chơi dân gia do nhà trường tổ chức
- Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Dưới sự hướng dẫn của GV Tổng phụ trách Đội/Ban tổ chức nhà trường, các lớp tổ
chức cho các em thực hành chơi các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi tiểu học:
Cướp cờ, Kéo co, Chuyền bóng.
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề mùa xuân
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội việc làm tốt
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Dặn học sinh thể hiện hoặc cổ vũ hoạt động văn nghệ của các lớp.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
TOÁN
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 1)
Tích hợp phát triển năng lực số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự,
so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
- Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi : tranh vẽ gì ?
- Yêu cầu HS đếm có bao nhiêu quả cà chua?
- HS đếm theo nhóm 2
+ Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì?
- Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà
chua. Hay 10 là 1 chục
+ Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? +10 liền sau số nào?
+ Số 10 là số có bao nhiêu chữ số?
- GV lấy cho HS quan sát có 10 que tính.
+ Cô có bao nhiêu que tính?
- Cô lấy thêm 1 que tính. + Cô lấy thêm bao nhiêu que? + Cô có tất cả bao nhiêu que?
+ Vậy để ghi lại số lượng 11que tính ta ghi bằng số 11. Yêu cầu HS đọc lại số 11
- GV hướng dẫn cách viết số11
- Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Vậy 11 liền sau số nào?
- Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn.
- GV yêu cầu HS đếm các số từ 10 đến 20 đếm cho nhau nghe theo nhóm bàn.
- GV nhận xét đánh giá. Sau đó cho HS đọc đồng thanh
3. Hoạt động thực hành luyện tập
* Bài 1: Số
- Giáo viên mở máy tính/ti vi → chiếu bảng hình ảnh trái cây/que tính
- Hướng dẫn HS: “Các con hãy quan sát hình trên màn hình. Mỗi ô là một nhóm
đồ vật.”
“Thông tin trên màn hình là dạng hình ảnh, bây giờ chúng ta sẽ ghi lại bằng số.”
Chỉ từng ô:“Ô số 1 có bao nhiêu quả?” “Hãy đọc lại cho cô nghe.”
Nhắc HS điền số vào phiếu cá nhân → lưu thông tin từ thiết bị số sang giấy.
Sau khi HS làm xong, GV bấm nút hiện đáp án trên màn hình để HS tự đối chiếu.
Quan sát thông tin trên màn hình, Đếm nhóm đồ vật. Điền số vào phiếu cá nhân.
- So sánh kết quả của mình với kết quả lưu trên màn hình
=>HS biết cách trích xuất thông tin từ màn hình → ghi chép lại → đối chiếu kết
quả.
Bài 2: Số?
GV cho HS tự đếm số viên đá, số cá sau đó làm vào phiếu nêu kết quả của mình.
+ số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: Số?
Giáo viên Phát phiếu A3 cho nhóm 4, yêu cầu điền dãy số còn thiếu:
10, 11, 12, …, 20
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu.
GV bật video/slide tự động chạy dãy số từ 10 đến 20 trên màn hình.
Nói với HS: “Bây giờ con hãy dùng công cụ số trên màn hình để kiểm tra xem nhóm
mình làm đúng chưa.”
HS nhìn màn hình → so sánh với bảng nhóm.
=>HS thấy rõ lợi ích của thiết bị số trong việc giải quyết vấn đề.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 1, 2)
( Tích hợp phát triển kĩ năng số)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn
giản, người viết tự giới thiệu về minh; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật ;
quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá
bóng, đọc sách , kéo co , múa ) và suy luận từ tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc : hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẳn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh , về những gì các em thích và không thích cũng như
những thay đổi của các em từ khi đi học .
- Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*Năng lực số (CB1a)
Biết bật/tắt máy tính bảng hoặc màn hình tương tác.
Thao tác chạm – vuốt – chọn nội dung đúng.
Xem, nghe và hiểu nội dung số (video minh họa câu chuyện).
Rút ra thông tin từ nội dung số để trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Làm quen thiết bị
GV giới thiệu màn hình tương tác/máy tính bảng.
GV làm mẫu: bật/tắt – vuốt – chọn video.
HS thực hành theo nhóm đôi.
* Nghe/nhìn nội dung số
GV mở video minh họa bạn Nam đi học.
HS xem và trả lời câu hỏi: 1 Nam đang làm gì? Nam biết làm gì mới? Con thấy điều gì
thú vị?
→ Chuyển tiếp sang đọc văn bản:
“Chúng ta vừa xem video về bạn Nam, bây giờ đọc bài để biết bạn ấy tự giới thiệu
rõ hơn nhé!”
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn VB .
- HS đọc câu: GVHDHS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện
tranh , ...) .
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tôi tên là Nam, / học sinh lớp 1A ,
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn , ... )
- HS đọc đoạn .
- GV chia đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện; đoạn 2 : phần còn lại .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( đồng phục: quần áo được may
hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học , cơ
quan , tổ chức ; hãnh diện: vui sướng và tự hào, chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói :
có cử chỉ và hành động giống như người lớn ) .
- HS và GV đọc toàn VB . GV lưu ý HS khi đọc văn bản , hãy " nhập vai ” coi mình là
nhân vật Nam , giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi , vui vẻ và hào hứng .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a . Bạn Nam học lớp mấy ?
b . Hồi đầu nãm , Nam học gì ? c . Bây giờ , Nam biết làm gì ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình .
- Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Nam học lớp 1 ; b. Hồi đầu nãm học, Nam mới
bắt đầu học chữ cái ; c. Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán.)
* Luyện viết
- Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở .
( Nam học lớp 1. )
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu (đồng thời cũng là tên riêng); đặt dấu chấm cuối
cầu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho
HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ in hoa ( mẫu chữ in hoa, xem ở phấn đầu vở
Tập viết ). Nên khuyến khích HS viết chữ in hoa cho đơn giản.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Trò chơi “Con đã lớn hơn rồi!”
HS nói 1 điều mới biết làm từ khi vào lớp 1.
Giao nhiệm vụ:
Về nhà tập giới thiệu bản thân trước gương.
Kể cho bố mẹ nghe về điều con thấy thích khi đi học.
*Củng cố năng lực số: Các con nhắc lại:
- Bật/tắt thiết bị thế nào?
- Muốn xem video thì con chạm vào đâu?
- Khi xem cần ngồi thế nào để an toàn?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng viết
và nghe, nói đúng tư thế
IV. Điều chỉnh sau bài học: HS thao tác thiết bị còn chậm → tăng thời gian luyện tập.
- Một số HS đọc chậm → thêm luyện đọc cá nhân.
- Tăng thêm video minh họa cho HS vùng nông thôn dễ hình dung.
Thứ ba, ngày 13 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 3, 4)
( Tích hợp phát triển kĩ năng số)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản, người
viết tự giới thiệu về minh; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật ; quan sát , nhận
biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách,
kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẳn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như
những thay đổi của các em từ khi đi học .
- Tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc của bản thân.
* Tích hợp Năng lực số
- Quan sát hình động/video Nam đọc sách – đá bóng – kéo co.
- So sánh nội dung trên thiết bị với tranh trong SGK.
- Biết thực hiện nhiệm vụ trên thiết bị theo yêu cầu:
- Giữ gìn thiết bị: không gõ mạnh, không cầm bằng tay ướt, ngồi đúng khoảng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Video ngắn minh hoạ hoạt động của bạn Nam (đọc sách, đá bóng, múa…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động: - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
(TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐ)
GV chiếu lên màn hình các từ ngữ: rất – hãnh diện – được cô giáo khen.
HS làm việc nhóm 2 để kéo – thả từ thích hợp vào ô trống trên màn hình.
Một số HS thao tác trực tiếp trên bảng tương tác.
Cả lớp đọc câu hoàn chỉnh:
👉 Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.
HS viết câu vào vở.
GV chiếu phóng to chữ mẫu để HS quan sát nét và vị trí dấu chấm.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐ )
- GV chiếu tranh động (GIF ngắn) về các hoạt động: đá bóng - đọc sách - kéo co - múa.
- HS làm việc nhóm:
- Nhìn hình động → so sánh với hình tĩnh trong SGK.
- Dùng từ ngữ gợi ý xuất hiện trên màn hình (hào hứng - vui vẻ - thích thú).
Một số HS nói theo tranh:
“ Các bạn đang chơi đá bóng rất hào hứng.”
“ Em thích đọc sách vì rất thú vị.”
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. GV yêu cầu HS làm việc nhóm ,
quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. ( VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn
chơi đá bóng rất hào hứng / Em rất thích chơi đá bỏng cùng các bạn; tranh 2 : Em thích
đọc sách. / Đọc sách rất thú vị , ... )
- HS và GV nhận xét .
TIẾT 4
* Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu ( Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. )
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết :
+ Viết lũi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết . ( Nai đã đọc được truyện tranh./ . Nam
còn biết làm toán nữa . )
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
* Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- Gv đọc mẫu hai câu.
- GV chiếu bảng hướng dẫn chính tả: viết hoa – đầu dòng – dấu chấm.
- GV đọc thành cụm → HS viết.
- GV chiếu lại câu hoàn chỉnh → HS tự soát lỗi.
- GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần 3.
Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
* Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em
TÍCH HỢP KĨ NĂNG SỐ NHẸ NHÀNG)
GV chiếu khung gợi ý:
Từ khi đi học lớp 1, em biết…
Em thay đổi điều gì so với trước?
HS quan sát slide → chọn biểu tượng phù hợp với bản thân (mặt cười – ngôi sao – bàn
tay…).
HS nói trước lớp dựa vào biểu tượng mình chọn.
→ Ví dụ:
“ Con chọn ngôi sao vì con biết tự mặc đồng phục.”
“ Con chọn mặt cười vì con thích đọc truyện tranh.”
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp .
*Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp
xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
- Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 6 SHS
HS nắm được thứ tự số và tìm được số thích hợp.
- GVchia lớp làm 6 nhóm phát cho mỗi nhóm tranh BT1
- Các nhóm trình bày kết quả ,HS nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án đúng.
a) 10, 11, 12, 13, 14;
b) 14, 15, 16, 17, 18;
c) 12, 13, 14, 15, 16;
d) 15, 16, 17, 18, 19;
e)11, 12, 13, 14, 15;
g) 16, 17, 18, 19, 20.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 6 SHS
HS quan sát tranh, nhận biết được các viên kẹo, bông hoa và gói quà trên bàn. Từ
đó “đếm” số lượng kẹo, số bông hoa, gói quà, sau đó nêu được số thích hợp theo yêu
cầu câu hỏi a, b, c.
- HS tự “quan sát” - đếm - rồi trả lời câu hỏi (có thể kể như là buổi sinh nhật của bạn
Mi,...).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án đúng.
a) 15;
b) 4;
c) 5.
3. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:
Trò chơi: Đường đến ĐẢO GIẤU VÀNG
- GV phổ biến cách chơi( trong SHS trang 7 )
- Tuỳ thời gian, điểu kiện, GV có thể in ra các phiếu cho HS chơi theo cặp đôi hoặc
nhóm nhỏ (phải đạt yêu cầu đã nêu là chủ yếu).
* Củng cố: - GV cho HS tiếp tục đếm các số từ 1 đến 20 .
- GV đánh giá tiết học, Dặn HS chuẩn bị bài : Các số có hai chữ số Tiết 3
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 14 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần: oang, uyt và những tiếng,
từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát,
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh .
- Tự tin vào chính mình, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn
giản và đặt được câu hỏi .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng , nhấn
giọng đúng chỗ . GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới.
- GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt
từng vãn và từ ngữ chửa vần đó
- HS đọc theo đồng thanh
- Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
* HS đọc câu:- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ tuy không chứa vẫn mới nhưng có thể khó đối với HS.
- Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD:
Một lần , / thỏ và các bạn đi chơi xa , quên khuấy đường về . )
* HS đọc đoạn:- GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2 : từ
Một lần đến thật tuyệt , đoạn 3 : phần còn lại ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( động viên: làm cho người khác vui
lên; quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử
chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi )
- HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB .
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
* Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a Vì sao thỏ buồn ?
b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa ?
c . Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời: a . Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to;
b.Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; c . Cả nhóm tìm được
đường về nhà nhờ đôi tai thỉnh của thỏ )
* Luyện viết
-Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ
đôi tai thỉnh của thỏ. ) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy
đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
+ Khi viết hết 1 câu em cần nhớ điều gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS các kĩ năng
đọc,viết, nghe, nói đúng tư thế.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự,
so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
- Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10
(tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n, năng lực
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá Các số tròn chục
- Cho HS quan sát các túi cà chua ( tranh trang 8 SHS ) trả lời câu hỏi :
+ Trong túi có mấy quả cà chua?
- HS khác nhận xét.
- GV kết luận :Qua hình ảnh “các túi 1 chục quả cà chua”, HS nhận biết được
các số tròn chục (1 chục là 10, 2 chục là 20,..., 9 chục là 90); biết đọc, viết các
số tròn chục.
- Có thể dùng các thẻ 1 chục que tính trong hộp đồ dùng học tập thay thế các túi cà chua
để dạy học bài này.
- HS lần lượt đọc lại( cá nhân)
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS quan sát dẫy số BT1 trang 8 SHS.
- HS tự nêu được các số tròn chục trong các ô tương ứng theo thứ tự từ bé đến lớn: 10,
20,..., 90.
- HS khác nhận xét
GV nhận xét tuyên dương : 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- HS nêu lại dãy số vừa hoàn thành
(Có thể cho HS làm bài tương tự: Viết các số tròn chục theo thứ tự từ lớn đến bé: 90,
80,..., 20, 10).
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu BT trang 8 SHS
- HS nhận biết mỗi số tròn chục, rồi nêu cách đọc tương ứng.
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi
- HS lần lượt nối theo yêu cầu BT
- HS khác nhận xét
- GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:
10 - Mười
20 - Hai mươi;
30 - Ba mươi;
40 - Bốn mươi;
50 - Năm mươi
60 - Sáu mươi.
Bài 3:
- Cho HS quan sát tranh,
- HS nhận biết được mỗi cây cà chua có 10 quả, hiểu là 1 chục, 4 cây cà chua hiểu là 4
chục, viết 40. Từ đó tìm được các số tròn chục tương ứng với số cây cà chua trong mỗi
luống.
- HS lần lượt nêu kết quả
- HS khác nhận xét
- GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 40, 70, 20, 30.
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu, biết mỗi túi có 10 quả cà chua để giúp HS hiểu mỗi túi là 1 chục, 3
túi là 3 chục (30). Từ đó HS đếm số túi ở mỗi hàng rồi nêu số tương ứng (theo mẫu).
- HS lần lượt nêu phần còn lại của BT
- HS khác nhận xét
- GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 60, 80, 40, 90.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90.
- HS lần lượt viết vào bảng con
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương
- HS đọc lại các số 10 đến 90
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ năm, ngày 15 tháng 1 năm 2026
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 12: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được
- Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng:và vật nuôi
Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn khi
tiếp xúc với một số cây và con vật.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.
- Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi Nhận biết một số cây
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo vệ cây trồng
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 80, 81 (SGK).
- GV hướng dẫn từng cặp HS mô tả ý nghĩa các hình trong SGK.
- HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy A4 về những việc cần làm để chăm sóc cây, thể thể
hiện.
Bước 3: Tổ chức làm việc theo nhóm
- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình.
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng.
- Cử đại diện trong mỗi nhóm giới thiệu về sản phẩm của nhóm về việc cần làm để
chăm sóc cây trồng. Một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn,
Bước 4: Củng cố
- HS nêu: Sau bài học này, em đã học được điều gì?
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng.
Cẩn thực hiện trồng nhiều cây để giữ môi trường xung quanh thêm xanh, sạch, đẹp.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Đóng vai, xử lý tình huống
Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm
GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình huống như gợi ý trang 81 (SGK), khuyến
khích HS xây dựng thêm kịch bản.
Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp
Từng nhóm bốc thăm lên đóng vai thể hiện tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên
tình huống tr
 








Các ý kiến mới nhất