Tìm kiếm Giáo án
Quy chế phối hợp giữa nhà trường với BCHCĐ năm 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 13h:44' 10-10-2024
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 430
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 13h:44' 10-10-2024
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 307/QCPH-MNTHA-BCHCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 05 tháng 9 năm 2024
QUY CHẾ PHỐI HỢP
Công tác giữa Nhà trường và Công đoàn
Năm học 2024 - 2025
Căn cứ công văn hướng dẫn của các cấp quy định mối quan hệ phối hợp công
tác giữa cấp chính quyền và Công đoàn cùng cấp trong các nhà trường;
Căn cứ vào đặc điểm tình hình tại đơn vị, BGH trường MN Tam Hưng A và
BCH Công đoàn cơ sở thống nhất ban hành Quy chế hoạt động, phối hợp công tác
giữa nhà trường và Công đoàn năm học 2024 - 2025, cụ thể như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Mối quan hệ giữa chính quyền và Công đoàn dựa trên cơ sở: Công đoàn là
tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, cùng với
chính quyền chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; đại
diện và tập hợp đoàn viên lao động tham gia quản lý cơ quan, phát huy quyền dân
chủ, thực hiện nghĩa vụ của người CB,CC,VC, xây dựng đơn vị và Công đoàn cơ sở
trong sạch, vững mạnh.
2. Quan hệ giữa chính quyền với Công đoàn là quan hệ hợp tác, tôn trọng
quyền độc lập của mỗi tổ chức. Hiệu trưởng khi thực hiện chức năng quản lý của
mình có liên quan đến trách nhiệm, quyền và lợi ích của CB,GV,CV nhất thiết phải
có sự phối hợp bàn bạc với BCH Công đoàn cơ sở.
3. Hiệu trưởng khi xây dựng chương trình, kế hoạch từng tháng - học kỳ năm học của đơn vị cần gửi trước văn bản dự thảo kế hoạch công tác cho BCH
Công đoàn cơ sở nghiên cứu và chuẩn bị đóng góp ý kiến.
4. Hiệu trưởng phối hợp với BCH Công đoàn mở Hội nghị cán bộ công chức
viên chức hàng năm vào đầu năm học, cần phải đảm bảo quy trình tổ chức từ tổ
chuyên môn trở lên; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết hội nghị
CB,CC,VC theo chức năng của mỗi tổ chức.
5. Hiệu trưởng phối hợp với BCH Công đoàn cơ sở chỉ đạo quá trình thực
hiện dân chủ cơ sở, xây dựng Quy chế dân chủ của đơn vị và phát huy ý thức trách
nhiệm của từng thành viên trong đơn vị. Công khai việc bố trí sử dụng lao động,
chọn (cử, bầu) tổ khối chuyên môn; thăm dò ý kiến bổ nhiệm CBQL theo quy định
và hướng dẫn của cấp trên.
6. Chính quyền và Công đoàn có trách nhiệm phổ biến đầy đủ, kịp thời các
chế độ chính sách của Nhà nước, của ngành đến từng CB,GV, công nhân viên.
1
II. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG:
1. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua của đơn
vị phù hợp với yêu cầu của tình hình thực tế. Sau khi bàn bạc với Công đoàn, Hiệu
trưởng quyết định mục tiêu, nội dung, chế độ khen thưởng và phối hợp với Công
đoàn sơ kết, tổng kết, đánh giá phong trào thi đua, quyết định khen thưởng tập thể,
cá nhân đạt thành tích xuất sắc.
2. Vào đầu năm học tổ chức phát động và đăng ký thi đua tập thể và cá nhân
thông qua Hội nghị CB,CC,VC.
3. Hiệu trưởng phối hợp với BCH Công đoàn xây dựng quy hoạch cán bộ
Công đoàn cùng với việc xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý.
4. Hiệu trưởng có trách nhiệm cung cấp các phương tiện làm việc tùy theo
khả năng kinh phí của đơn vị hàng năm, hỗ trợ cho công đoàn một số kinh phí cho
hoạt động phong trào.
5. Cán bộ công đoàn khi được công đoàn cấp trên triệu tập dự hội nghị, hội
thảo, tập huấn, Đại hội….chính quyền phải tạo điều kiện sắp xếp bố trí thời gian và
thanh toán công tác phí theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
6. Chủ tịch Công đoàn cơ sở được dành một số thời gian để làm công tác
công đoàn.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN:
1. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm vận động đoàn viên lao động đăng ký thi
đua, tích cực hưởng ứng và tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua của
đơn vị và của ngành.
2. Công đoàn được tham gia các hội đồng: Thi đua khen thưởng và kỷ luật,
xét nâng bậc lương, quỹ phúc lợi, tuyển dụng lao động.
3. BCH Công đoàn ra quyết định công nhận và trực tiếp chỉ đạo hoạt động
của ban TTND theo hướng dẫn của thanh tra Nhà nước.
4. Ban chấp hành Công đoàn có trách nhiệm động viên đoàn viên lao động
tích cực tham gia các hoạt động VHVN-TDTT, kết hợp với chính quyền tổ chức cho
CBGV-CNV đi tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị bạn; tổ chức
các hội thảo, chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức về văn hóa xã hội cho CBGVCNV. Thăm hỏi, động viên đoàn viên lúc ốm đau, hoạn nạn.
5. BCH Công đoàn triển khai các Nghị quyết, chủ trương của Công đoàn cấp
trên; vân động đoàn viên lao động tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, tương
thân tương ái và các cuộc vận động lớn của ngành.
6. Định kỳ hàng năm Công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể đoàn viên lao
động với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng lấy ý kiến góp ý phê bình và đánh giá XL
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định.
2
IV. LỀ LỐI LÀM VIỆC:
1. Công đoàn được tham gia các cuộc giao ban định kỳ của chính quyền, các
Hội nghị sơ kết, tổng kết.
2. Hiệu trưởng được mời tham gia các hội nghị định kỳ của BCHCĐ để thông
báo những chủ trương công tác lớn của ngành và góp ý kiến cho HĐ công đoàn.
3. Hội nghị Liên tịch giữa Lãnh đạo nhà trường và BCH Công đoàn được tổ
chức định kỳ 3 tháng một lần do Công đoàn chủ động chuẩn bị. Lãnh đạo nhà
trường tổ chức nghe cán bộ phụ trách công tác nữ báo cáo tình hình hoạt động của
nữ CB,GV,CNV theo định kỳ 6 tháng một lần.
4. Khi giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của CBGV-CNV thì dứt khoát Hiệu trưởng phải bàn bạc, trao đổi với Công đoàn trước khi
quyết định để đảm bảo các vấn đề giải quyết được dân chủ, công khai, công bằng và
xác đáng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CB,GV,NV và đăng tải trên
trang thông tin điện tử và Webssite của đơn vị. Chỉ có Nhà trường và BCH Công
đoàn trường mầm non Tam Hưng A mới có quyền điều chỉnh bổ sung những điều
đã nêu trong Quy chế này./.
Nơi nhận:
- Cơ quan chủ quản (để b/c);
- CB,GV,NV trong trường (để t/h);
- Lưu: VT./.
T/M BCH CÔNG ĐOÀN
T/M BGH NHÀ TRƯỜNG
Lê Thị Hoan
Nhữ Thị Thủy
3
UBND HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
DANH SÁCH CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN KÝ CAM KẾT
THỰC HIỆN TỐT CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025
TT
Họ và tên
Ngày sinh
Chức vụ
1
Nhữ Thị Thủy
17/1/1971
H.trưởng
TĐ
CM
ĐH
Nhiệm vụ phân công
2
Lê Thị Hoan
19/4/1972
P.H.T
ĐH
Công tác giáo dục
3
Nguyễn Thị Liên
03/7/1972
P.H.T
ĐH
Công tác nuôi dưỡng
Phụ trách chung
4
Tào Thị Hiền
12/7/1984
G.viên
ĐH
5
Tào Thị Hoa
06/7/1988
G.viên
ĐH
GVPTCM + TT tổ 45T + PT công tác
Y.Tế, Văn thư
GV4T
6
Ngô Thị Hạnh
22/5/1990
G.viên
ĐH
GV3T + TT tổ 4-5T
7
Bùi Thị Ngọc
20/6/1982
G.viên
ĐH
GVNT
8
Tào Thị Nga
01/6/1982
NVND
TC
NVND + TT Tổ ND
9
Nguyễn T Minh Thư
01/5/1985
NVND
CĐNĂ
10
Đỗ Thị Hồng Vân
30/7/1974
G.viên
ĐH
Nuôi dưỡng - TP tổ
ND+ tính KPA
Thủ kho, Thủ quỹ
11
Bùi Thị Hiền
27/10/1969
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
12
Lê Thị Hảo
13/12/1972
G.viên
ĐH
GV3T - TT khu ĐT
13
Lê Thị Toan
05/9/1972
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
14
Nguyễn Thị Thoa
23/5/1972
G.viên
ĐH
GV 4T - TT khu SK
15
Tạ Thị Thu Hiền
01/5/1973
G.viên
TC
Giáo viên NT
16
Đào Thị Tâm
14/7/1973
G.viên
CĐ
Giáo viên NT
17
Nguyễn Thị Hợp
09/11/1979
G.viên
ĐH
Giáo viên 5T
18
Lê Thị Thu Cúc
08/9/1978
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
19
Nguyễn Thị Hoa
01/9/1979
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
20
Lê Thị Kim Uyển
03/5/1980
G.viên
ĐH
21
Nguyễn Thị Tân
19/4/1991
G.viên
ĐH
GV 3T -Thành viên
BTTND
Giáo viên 5T
22
Nguyễn Thị Lệ
01/01/1981
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
23
Lê Thị Mỹ
03/10/1982
G.viên
CĐ
Giáo viên NT
24
Vương Thị Miến
28/01/1982
G.viên
ĐH
25
Trịnh Thị Nhàn
04/5/1983
G.viên
TC
GV 5T-TP khu ĐTThành viên BTTND
GV 3T-TP khu HGPhó ban TTND
4
Ký tên
26
Nguyễn Thị Đăng
20/6/1984
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
27
Nguyễn Thị Liên
18/5/1984
G.viên
ĐH
GV 4T-TT khu HG
28
Kiều Bích Thuỷ
14/11/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
29
Nguyễn Thị Nga
30/6/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
30
Lê Thị Yến
25/9/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên 5T
31
Nguyễn T Thu Chang
18/3/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
32
Nguyễn Thị Văn
31/8/1985
G.viên
ĐH
Giáo viên 5T
33
Trần Thị Hà
28/10/1987
G.viên
ĐH
34
Phạm Thị Hường
11/5/1988
G.viên
ĐH
35
Phùng Thị Thanh
13/11/1989
G.viên
ĐH
TT Tổ văn phòng +
Công tác kế toán
Giáo viên NT-TP tổ
4+5T-Trưởng ban
TTND
GV 4T-TP khu SK
36
Tào Thị Ngần
20/9/1990
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
37
Nhữ Ngọc Ánh
01/7/1991
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
38
Nguyễn T Thanh Dung
14/6/1991
G.viên
ĐH
GV 5T-PBTCĐTN
39
Lê Hồng Thuý
30/10/1991
G.viên
ĐH
40
Bùi Thị Hiền
11/5/1992
G.viên
CĐ
41
Lã Thị La
09/9/1992
G.viên
ĐH
Giáo viên 5TBTCĐTN
Giáo viên NT-TP tổ
NT+3T
Giáo viên 5T
42
Nguyễn Thị Nga
26/8/1993
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
43
Nguyễn Ngọc Hà
14/5/1994
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
44
Phạm Thị Hằng
25/5/1977
G.viên
ĐH
45
Tạ Thị Phượng
12/7/1973
NVND
TCNĂ
GV 4T -Thành viên
BTTND
Nấu ăn cho trẻ
46
Nguyễn Thị Ái Liên
19/9/1977
NVND
CĐNĂ
Nấu ăn cho trẻ
47
Nguyễn Thị Tuyến
02/01/1981
NVND
CĐNĂ
Nấu ăn cho trẻ
48
Nguyễn T Kim Duyên
26/9/1982
NVND
TCNĂ
Nấu ăn cho trẻ
49
Nguyễn Thị Ly
16/10/1988
NVND
TCNĂ
Nấu ăn cho trẻ
50
Kiều Thị Yên
11/11/1972
NVND
TCNĂ
Nấu ăn cho trẻ
51
Tạ Văn Duy
01/4/1993
NVHĐ111
TC
Bảo bệ khu Đại Thanh
52
Lê Huy Thắng
16/8/1983
NVHĐ111
TC
Bảo bệ khu Song Khê
53
Cao Văn Long
20/11/1988
NVHĐ111
TT
Bảo bệ khu H.Giáo
54
Bùi Chí Công
4/11/1991
HĐ trường
TC
Bảo bệ khu H.Giáo
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN
HIỆU TRƯỞNG
5
Nhữ Thị Thủy
6
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 307/QCPH-MNTHA-BCHCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 05 tháng 9 năm 2024
QUY CHẾ PHỐI HỢP
Công tác giữa Nhà trường và Công đoàn
Năm học 2024 - 2025
Căn cứ công văn hướng dẫn của các cấp quy định mối quan hệ phối hợp công
tác giữa cấp chính quyền và Công đoàn cùng cấp trong các nhà trường;
Căn cứ vào đặc điểm tình hình tại đơn vị, BGH trường MN Tam Hưng A và
BCH Công đoàn cơ sở thống nhất ban hành Quy chế hoạt động, phối hợp công tác
giữa nhà trường và Công đoàn năm học 2024 - 2025, cụ thể như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Mối quan hệ giữa chính quyền và Công đoàn dựa trên cơ sở: Công đoàn là
tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động, cùng với
chính quyền chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; đại
diện và tập hợp đoàn viên lao động tham gia quản lý cơ quan, phát huy quyền dân
chủ, thực hiện nghĩa vụ của người CB,CC,VC, xây dựng đơn vị và Công đoàn cơ sở
trong sạch, vững mạnh.
2. Quan hệ giữa chính quyền với Công đoàn là quan hệ hợp tác, tôn trọng
quyền độc lập của mỗi tổ chức. Hiệu trưởng khi thực hiện chức năng quản lý của
mình có liên quan đến trách nhiệm, quyền và lợi ích của CB,GV,CV nhất thiết phải
có sự phối hợp bàn bạc với BCH Công đoàn cơ sở.
3. Hiệu trưởng khi xây dựng chương trình, kế hoạch từng tháng - học kỳ năm học của đơn vị cần gửi trước văn bản dự thảo kế hoạch công tác cho BCH
Công đoàn cơ sở nghiên cứu và chuẩn bị đóng góp ý kiến.
4. Hiệu trưởng phối hợp với BCH Công đoàn mở Hội nghị cán bộ công chức
viên chức hàng năm vào đầu năm học, cần phải đảm bảo quy trình tổ chức từ tổ
chuyên môn trở lên; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết hội nghị
CB,CC,VC theo chức năng của mỗi tổ chức.
5. Hiệu trưởng phối hợp với BCH Công đoàn cơ sở chỉ đạo quá trình thực
hiện dân chủ cơ sở, xây dựng Quy chế dân chủ của đơn vị và phát huy ý thức trách
nhiệm của từng thành viên trong đơn vị. Công khai việc bố trí sử dụng lao động,
chọn (cử, bầu) tổ khối chuyên môn; thăm dò ý kiến bổ nhiệm CBQL theo quy định
và hướng dẫn của cấp trên.
6. Chính quyền và Công đoàn có trách nhiệm phổ biến đầy đủ, kịp thời các
chế độ chính sách của Nhà nước, của ngành đến từng CB,GV, công nhân viên.
1
II. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG:
1. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua của đơn
vị phù hợp với yêu cầu của tình hình thực tế. Sau khi bàn bạc với Công đoàn, Hiệu
trưởng quyết định mục tiêu, nội dung, chế độ khen thưởng và phối hợp với Công
đoàn sơ kết, tổng kết, đánh giá phong trào thi đua, quyết định khen thưởng tập thể,
cá nhân đạt thành tích xuất sắc.
2. Vào đầu năm học tổ chức phát động và đăng ký thi đua tập thể và cá nhân
thông qua Hội nghị CB,CC,VC.
3. Hiệu trưởng phối hợp với BCH Công đoàn xây dựng quy hoạch cán bộ
Công đoàn cùng với việc xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý.
4. Hiệu trưởng có trách nhiệm cung cấp các phương tiện làm việc tùy theo
khả năng kinh phí của đơn vị hàng năm, hỗ trợ cho công đoàn một số kinh phí cho
hoạt động phong trào.
5. Cán bộ công đoàn khi được công đoàn cấp trên triệu tập dự hội nghị, hội
thảo, tập huấn, Đại hội….chính quyền phải tạo điều kiện sắp xếp bố trí thời gian và
thanh toán công tác phí theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
6. Chủ tịch Công đoàn cơ sở được dành một số thời gian để làm công tác
công đoàn.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN:
1. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm vận động đoàn viên lao động đăng ký thi
đua, tích cực hưởng ứng và tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua của
đơn vị và của ngành.
2. Công đoàn được tham gia các hội đồng: Thi đua khen thưởng và kỷ luật,
xét nâng bậc lương, quỹ phúc lợi, tuyển dụng lao động.
3. BCH Công đoàn ra quyết định công nhận và trực tiếp chỉ đạo hoạt động
của ban TTND theo hướng dẫn của thanh tra Nhà nước.
4. Ban chấp hành Công đoàn có trách nhiệm động viên đoàn viên lao động
tích cực tham gia các hoạt động VHVN-TDTT, kết hợp với chính quyền tổ chức cho
CBGV-CNV đi tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị bạn; tổ chức
các hội thảo, chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức về văn hóa xã hội cho CBGVCNV. Thăm hỏi, động viên đoàn viên lúc ốm đau, hoạn nạn.
5. BCH Công đoàn triển khai các Nghị quyết, chủ trương của Công đoàn cấp
trên; vân động đoàn viên lao động tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, tương
thân tương ái và các cuộc vận động lớn của ngành.
6. Định kỳ hàng năm Công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể đoàn viên lao
động với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng lấy ý kiến góp ý phê bình và đánh giá XL
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định.
2
IV. LỀ LỐI LÀM VIỆC:
1. Công đoàn được tham gia các cuộc giao ban định kỳ của chính quyền, các
Hội nghị sơ kết, tổng kết.
2. Hiệu trưởng được mời tham gia các hội nghị định kỳ của BCHCĐ để thông
báo những chủ trương công tác lớn của ngành và góp ý kiến cho HĐ công đoàn.
3. Hội nghị Liên tịch giữa Lãnh đạo nhà trường và BCH Công đoàn được tổ
chức định kỳ 3 tháng một lần do Công đoàn chủ động chuẩn bị. Lãnh đạo nhà
trường tổ chức nghe cán bộ phụ trách công tác nữ báo cáo tình hình hoạt động của
nữ CB,GV,CNV theo định kỳ 6 tháng một lần.
4. Khi giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của CBGV-CNV thì dứt khoát Hiệu trưởng phải bàn bạc, trao đổi với Công đoàn trước khi
quyết định để đảm bảo các vấn đề giải quyết được dân chủ, công khai, công bằng và
xác đáng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CB,GV,NV và đăng tải trên
trang thông tin điện tử và Webssite của đơn vị. Chỉ có Nhà trường và BCH Công
đoàn trường mầm non Tam Hưng A mới có quyền điều chỉnh bổ sung những điều
đã nêu trong Quy chế này./.
Nơi nhận:
- Cơ quan chủ quản (để b/c);
- CB,GV,NV trong trường (để t/h);
- Lưu: VT./.
T/M BCH CÔNG ĐOÀN
T/M BGH NHÀ TRƯỜNG
Lê Thị Hoan
Nhữ Thị Thủy
3
UBND HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
DANH SÁCH CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN KÝ CAM KẾT
THỰC HIỆN TỐT CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024 - 2025
TT
Họ và tên
Ngày sinh
Chức vụ
1
Nhữ Thị Thủy
17/1/1971
H.trưởng
TĐ
CM
ĐH
Nhiệm vụ phân công
2
Lê Thị Hoan
19/4/1972
P.H.T
ĐH
Công tác giáo dục
3
Nguyễn Thị Liên
03/7/1972
P.H.T
ĐH
Công tác nuôi dưỡng
Phụ trách chung
4
Tào Thị Hiền
12/7/1984
G.viên
ĐH
5
Tào Thị Hoa
06/7/1988
G.viên
ĐH
GVPTCM + TT tổ 45T + PT công tác
Y.Tế, Văn thư
GV4T
6
Ngô Thị Hạnh
22/5/1990
G.viên
ĐH
GV3T + TT tổ 4-5T
7
Bùi Thị Ngọc
20/6/1982
G.viên
ĐH
GVNT
8
Tào Thị Nga
01/6/1982
NVND
TC
NVND + TT Tổ ND
9
Nguyễn T Minh Thư
01/5/1985
NVND
CĐNĂ
10
Đỗ Thị Hồng Vân
30/7/1974
G.viên
ĐH
Nuôi dưỡng - TP tổ
ND+ tính KPA
Thủ kho, Thủ quỹ
11
Bùi Thị Hiền
27/10/1969
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
12
Lê Thị Hảo
13/12/1972
G.viên
ĐH
GV3T - TT khu ĐT
13
Lê Thị Toan
05/9/1972
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
14
Nguyễn Thị Thoa
23/5/1972
G.viên
ĐH
GV 4T - TT khu SK
15
Tạ Thị Thu Hiền
01/5/1973
G.viên
TC
Giáo viên NT
16
Đào Thị Tâm
14/7/1973
G.viên
CĐ
Giáo viên NT
17
Nguyễn Thị Hợp
09/11/1979
G.viên
ĐH
Giáo viên 5T
18
Lê Thị Thu Cúc
08/9/1978
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
19
Nguyễn Thị Hoa
01/9/1979
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
20
Lê Thị Kim Uyển
03/5/1980
G.viên
ĐH
21
Nguyễn Thị Tân
19/4/1991
G.viên
ĐH
GV 3T -Thành viên
BTTND
Giáo viên 5T
22
Nguyễn Thị Lệ
01/01/1981
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
23
Lê Thị Mỹ
03/10/1982
G.viên
CĐ
Giáo viên NT
24
Vương Thị Miến
28/01/1982
G.viên
ĐH
25
Trịnh Thị Nhàn
04/5/1983
G.viên
TC
GV 5T-TP khu ĐTThành viên BTTND
GV 3T-TP khu HGPhó ban TTND
4
Ký tên
26
Nguyễn Thị Đăng
20/6/1984
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
27
Nguyễn Thị Liên
18/5/1984
G.viên
ĐH
GV 4T-TT khu HG
28
Kiều Bích Thuỷ
14/11/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
29
Nguyễn Thị Nga
30/6/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
30
Lê Thị Yến
25/9/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên 5T
31
Nguyễn T Thu Chang
18/3/1986
G.viên
ĐH
Giáo viên NT
32
Nguyễn Thị Văn
31/8/1985
G.viên
ĐH
Giáo viên 5T
33
Trần Thị Hà
28/10/1987
G.viên
ĐH
34
Phạm Thị Hường
11/5/1988
G.viên
ĐH
35
Phùng Thị Thanh
13/11/1989
G.viên
ĐH
TT Tổ văn phòng +
Công tác kế toán
Giáo viên NT-TP tổ
4+5T-Trưởng ban
TTND
GV 4T-TP khu SK
36
Tào Thị Ngần
20/9/1990
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
37
Nhữ Ngọc Ánh
01/7/1991
G.viên
ĐH
Giáo viên 4T
38
Nguyễn T Thanh Dung
14/6/1991
G.viên
ĐH
GV 5T-PBTCĐTN
39
Lê Hồng Thuý
30/10/1991
G.viên
ĐH
40
Bùi Thị Hiền
11/5/1992
G.viên
CĐ
41
Lã Thị La
09/9/1992
G.viên
ĐH
Giáo viên 5TBTCĐTN
Giáo viên NT-TP tổ
NT+3T
Giáo viên 5T
42
Nguyễn Thị Nga
26/8/1993
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
43
Nguyễn Ngọc Hà
14/5/1994
G.viên
ĐH
Giáo viên 3T
44
Phạm Thị Hằng
25/5/1977
G.viên
ĐH
45
Tạ Thị Phượng
12/7/1973
NVND
TCNĂ
GV 4T -Thành viên
BTTND
Nấu ăn cho trẻ
46
Nguyễn Thị Ái Liên
19/9/1977
NVND
CĐNĂ
Nấu ăn cho trẻ
47
Nguyễn Thị Tuyến
02/01/1981
NVND
CĐNĂ
Nấu ăn cho trẻ
48
Nguyễn T Kim Duyên
26/9/1982
NVND
TCNĂ
Nấu ăn cho trẻ
49
Nguyễn Thị Ly
16/10/1988
NVND
TCNĂ
Nấu ăn cho trẻ
50
Kiều Thị Yên
11/11/1972
NVND
TCNĂ
Nấu ăn cho trẻ
51
Tạ Văn Duy
01/4/1993
NVHĐ111
TC
Bảo bệ khu Đại Thanh
52
Lê Huy Thắng
16/8/1983
NVHĐ111
TC
Bảo bệ khu Song Khê
53
Cao Văn Long
20/11/1988
NVHĐ111
TT
Bảo bệ khu H.Giáo
54
Bùi Chí Công
4/11/1991
HĐ trường
TC
Bảo bệ khu H.Giáo
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN
HIỆU TRƯỞNG
5
Nhữ Thị Thủy
6
 








Các ý kiến mới nhất