KHBD TV1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phong Tiến
Ngày gửi: 19h:34' 15-04-2026
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Phong Tiến
Ngày gửi: 19h:34' 15-04-2026
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Ngày
Thứ hai
12/09/2022
Buổi
Sáng
Chiều
Thứ ba
13/09/2022
Sáng
Thứ tư
14/09/2022
Sáng
Thứ năm
15/09/2022
Sáng
Chiều
Thứ sáu
16/09/2022
Sáng
PHIẾU BÁO GIẢNG Lớp 1ª2
Ngày 12 đến ngày 16 tháng 09 năm 2022
Tiết
Môn
Tên bài
1
Trải nghiệm - SHDC: Thể hiện sự nghiêm trang khi chào cờ
2
Tiếng Việt -Bài 1: Ơ ơ, dấu nặng (Tiết 1)
3
Tiếng Việt -Bài 1: Ơ ơ, dấu nặng (Tiết 2)
4
Âm nhạc
- CMH
1
Tiếng Việt
-Bài 2: Ô ô, dấu ngã (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 2: Ô ô, dấu ngã (Tiết 2)
1
Tiếng Việt -Bài 3: V v (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 3: V v (Tiết 2)
3
Toán
- Khối hộp chữ nhật - Khối lập phương
4
Mĩ Thuật
- CMH
1
Tiếng Việt -Bài 3: E e Ê ê (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 3: E e Ê ê (Tiết 2)
-Hình tròn - Hình tam giác -Hình vuông - Hình
3
Toán
chữ nhật (Tiết 1)
4
GDTC
-CMH
1
Tiếng Việt -Bài 5: Ôn tập (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 5: Kể chuyện: Bé và bà (Tiết 2)
-Hình tròn - Hình tam giác -Hình vuông - Hình
3
Toán
chữ nhật (Tiết 2)
4
Đạo đức
-Bài 1: Mái ấm gia đình (Tiết 2)
1
Trải nghiệm - Bài 2 SHCĐ:Sở thích của em và của bạn
2
TN&XH
- Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình (Tiết 1)
3
GDTC
-CMH
1
Tiếng Việt -Thực hành (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Thực hành (Tiết 2)
3
Trải nghiệm -SHL: Tự giới thiệu sở thích của em
4
TN&XH
-Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình (Tiết 2)
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
EM THỂ HIỆN SỰ NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS có ý thức nghiêm trang khi chào cờ.
- Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý
thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe.
II-Phương tiện dạy học:
- Ghế, mũ choHS khi sinh hoạt dưới cờ
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1
1. Chào cờ.
- Tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu
Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ
chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của
trường.
2. Đánh giá lại hoạt động của trường trong tuần
qua và công việc tuần mới:
GV nhận xét hoạt động của trường trong tuần qua.
GVđưa ra những công việc phải làm trong tuần tới.
3. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: Em thể hiện
sự nghiêm trang khi chào cờ.
* Mục tiêu: HS khối biết tư thế đứng nghiêm khi
chào cờ.
* Cách tiến hành:
– GV cần tập và làm mẫu cho HS tư thế đứng nghiêm
khi chào cờ và cho thực hành theo cá nhân, nhóm, cả
lớp để các em làm quen.
– GV có thể liên hệ để nhờ các anh chị rèn luyện tư
thế và tập hát cho các em lớp 1.
– GV có thể kết hợp cùng các lớp 1 khác và phối hợp
với GV bộ môn Âm nhạc để tập các em biết hát Quốc
ca
4. Tổng kết:
– HS điều khiển lễ chào cờ.
– HS nghe.
– HS nghe.
– HS thực hiện và làm theo GV.
– HS lớp 1 có cơ hội học hỏi, làm quen,
hoà nhập với môi trường mới.
– HS tập hát với GV Âm nhạc.
Tiếng việt
BÀI 1: Ơ ơ dấu nặng( . )
ị
I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được
một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Bé và bà(bé và bà, vỗ tay, kể, bé, bế,
ở…).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa âm chữ ơ, dấu nặng (chợ, bơ, nơ, bọ,…).
2. Kĩ năng: Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của ơ, dấu nặng. Nhận diện cấu tạo
tiếng, đánh vần đồng thanh lớn các tiếng bơ, cọ. Viết được chữ ơ, dấu ghi thanh nặng, số 6, từ
có âm chữ ơ, thanh nặng (bơ, cọ). Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng.Đọc được câu
ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.Gọi tên vật, nói câu
có từ ngữ chứa tên gọi vật đãtìmqua các hoạt động mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
2
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ Ơ ơ (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
kèm theo thẻ từ (bơ, cọ, bờ, bọ,…)
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh
nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã
biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
Giáo viên yêu cầu một vài học sinh kể tên, đọc, viết một số từ có chứa a, b, c, o, ˋ, ˊ, ˀ;
nói câu có chứa từ ngữ được học ở tuần trước (ba, bà, cò, cỏ,…).
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt
động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ
khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Bé
và bà. Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa âm chữ ơ, dấu nặng.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng
trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh trang 20.
- Giáo viên cho học sinh nhận diện và đọc chữ mà - Học sinh nghe giáo viên giới thiệu tên
học sinh đã học: b, a, bà.
chủ đề và quan sát chữ ghi tên chủ đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với bạn về sự - Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
vật, hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ đề gợi hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ
ra.
đề gợi ra.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khoá sẽ - Học sinh nêu được một số từ khoá sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Bé và bà.
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề
như:bé và bà, vỗ tay, kể, bé, bế, ở…
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói từ
động, nói từ ngữ có tiếng chứa ơ,dấu nặng.
ngữ có tiếng chứa ơ, dấu nặng như: chợ,
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau bơ, nơ, bọ,…
giữa các tiếng đã tìm được (có chứa ơ, dấu nặng).
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng đã tìm được có chứa ơ, dấu nặng.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
Từ đó, học sinh phát hiện ra ơ, dấu nặng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
3
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa
âm và chữ của ơ, dấu nặng. Nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng bơ, cọ. Viết được
chữ ơ, dấu ghi thanh nặng, số 6, từ có âm chữ ơ,
thanh nặng.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
a.1. Nhận diện âm chữ ơ:
- Giáo viên gắn thẻ chữ ơ lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ ơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ ơ.
a.2. Nhận diện thanh nặng(. ) và dấu nặng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và phân biệt a –
ạ, co – cọ, bo – bọ.
- Học sinh quan sát chữ ơ in thường, in
hoa.
- Học sinh đọc chữ ơ.
- Học sinh nghe và phân biệt a – ạ, co –
cọ, bo – bọ, tìm điểm khác giữa 3 cặp từ
vừa nêu: có và không có thanh nặng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có - Học sinh nêu: lọ, họ, mẹ,…
tiếng chứa thanh nặng.
- Giáo viên viết bảng dấu nặng (. ).
- Học sinh quan sát dấu nặng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên dấu nặng.
- Học sinh đọc tên dấu nặng.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
b.1. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó ơ:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng bơ lên bảng. - Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng bơ.
bơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô - Học sinh phân tích tiếng bơ(gồm âm b và
hình tiếng bơ.
âm ơ).
b.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó thanh nặng: - Học sinh đánh vần: bờ-ơ-bơ.
- Giáo viên treo tranh bó cọ và gắn mô hình đánh vần
tiếng cỏ lên bảng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng cọ.
- Học sinh quan sát tranh và mô hình
đánh vần tiếng cọ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô - Học sinh phân tích tiếng cọ(gồm âm c,
hình tiếng cọ.
âm o và thanh nặng).
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Học sinh đánh vần: cờ-o-co-nặng-cọ.
c.1. Đánh vần và đọc trơn từ khóa bơ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh từ bơ.
- Học sinh quan sát từ bơ phát hiện từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóa bơ. khóa bơ và âm ơ trong tiếng bơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóa bơ. - Học sinh đánh vần: bờ-ơ-bơ.
c.2. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cọ:
- Học sinh đọc trơn từ khóabơ.
Tiến hành tương tự như từ khóa bơ.
Nghỉ giữa tiết
4
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con chữ ơ, bơ, cọ và số 6:
- Viết chữ ơ:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
ơ.
và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ ơ.
- Học sinh viết chữ ơvào bảng con.
- Viết chữ bơ:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ bơ(chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
bđứng trước, chữ ơđứng sau).
bơ.
- Học sinh viết chữ bơvào bảng con.
- Viết chữ cọ:
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
Tương tự như viết chữ bơ.
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết số 6:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 6.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số 6. - Học sinh đọc số 6.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích hình thức chữ viết của số 6.
- Học sinh viết số 6vào bảng con.
d.2. Viết vào vở tập viết:
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ ơ, bơ, cọvà số bạn.
6 vào vở Tập viết.
- Học sinh viết chữ ơ, bơ, cọvà số 6.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có, tự chọn biểu tượng
đánh giá phù hợp với kết quả bài của
mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
2.3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn (15-18 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa
các từ mở rộng.Đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản; nói được
câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được
học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
Hoạt động của học sinh
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Đánh vần, đọc trơn các từ mở rộng, hiểu nghĩa
các từ mở rộng:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ
có tiếng chứa âm chữ ơ theo chiều kim đồng hồ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc trơn
các từ mở rộng có tiếng chứa ơ, dấu nặng.
5
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa âm chữ ơ(bờ, bọ, cá cờ).
- Học sinh đánh vần và đọc trơn các từ
mở rộng có tiếng chứa ơ, dấu nặng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm nghĩa của các từ
mở rộng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ
ngữ bờhoặc bọ, cá cờ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ ơbằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có
tiếng chứa âm ơ.
b. Đọc và tìm hiểu nội dung câu ứng dụng:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên nhắc học sinh hình thức chữ B in hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa âm
chữ mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số từ
khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng: “Ai có bơ?”, “Ai có cọ?”.
- Học sinh thảo luận, tìm nghĩa của các
từ mở rộng:bờ, bọ, cá cờ.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm chữ ơ, dấu nặng bằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung
quanh.
- Học sinh nêu, ví dụ: quả mơ, chợ,…
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh quan sát và đọc lại chữ hoa B.
- Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới
học có trong bài đọc: bơ, cọ.
- Học sinh đánh vần một số từ khó và
đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng.
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (10-12 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết gọi tên vật, nói câu có từ
ngữ chứa tên gọi vật đã tìm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh: cái
nơ, lá cờ, cái lọ (cái bình).
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những vật gì? Em có thích
vật đó không?
- Nếu học sinh gọi cái “lọ” là “bình” thì giáo viên
giải thích: “bình” còn được gọi là “lọ”.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói trong nhóm,
trước lớp câu có từ ngữ chứa tiếng có âm ơ, thanh
nặng.
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên (nơ, cờ, lọ) và phát hiện được nội
dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: gọi tên vật, nói câu có từ
ngữ chứa tên gọi vật đã tìm.
- Học sinh nói trong nhóm, trước lớp câu
có từ ngữ chứa tiếng có âm ơ, thanh
nặng như:Mẹ mua cho em cái nơ màu
hồng.
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại tiếng, từ - Học sinh nhận diện lại tiếng, từ có ơ, thanh
nặng.
có ơ, thanh nặng.
- Học sinh nắm lại nội dung bài ở giờ tự
b. Dặn dò:
học.
Giáo viên dặn học sinh.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (bài
6
ô).
Chiều: Tiếng việt
BÀI 2: Ô ô dấu ngã ( ~)
I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa ô, ~ (cỗ, tô, thố, rổ; đũa, đĩa, nĩa,…).
2. Kĩ năng: Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của ô, ~ ; nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng cô, cỗ.Viết được chữ ô, dấu ghi thanh ngã, số 7và tiếng, từ có
ô, ~ (cỗ).Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu nghĩa
của câu ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.Hát được hát bài Em tập lái ô tô.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ Ô ô (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
kèm theo thẻ từ (cỗ, tô, thố, rổ; đũa, đĩa, nĩa,…); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh
nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã
biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Đi câu cá”.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ
ơ; nói câu có từ ơ, hoặc câu có tiếng chứa âm ơ (bờ, cọ; nói câu có bờ, cọ).
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa ô, thanh ngã.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhómđôi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng - Học sinh mở sách học sinh trang 22.
trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
động, nói từ ngữ có tiếng chứa ô,dấu ngã.
từ ngữ có tiếng chứa ô, dấu ngã như: nấu
cỗ, tô, cá rô, cá hố, rổ, đỗ (đậu), đĩa, nĩa,
7
muỗng,...
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau - Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
giữa các tiếng đã tìm được (có chứa ô, dấu ngã).
tiếng đã tìm được có chứa ô, dấu ngã. Từ
đó, học sinh phát hiện ra ô, dấu ngã.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa
âm và chữ của ô, ~ ; nhận diện cấu tạo tiếng, đánh
vần đồng thanh lớn các tiếng cô, cỗ.Viết được chữ
ô, dấu ghi thanh ngã, số 7và tiếng, từ có ô, ~ (cỗ).
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
a.1. Nhận diện âm chữ ô:
- Giáo viên gắn thẻ chữ ô lên bảng.
- Học sinh quan sát chữ ôin thường, in
- Giáo viên giới thiệu chữ ô.
hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ ô.
a.2. Nhận diện thanh ngã (~)và dấu ngã:
- Học sinh đọc chữ ô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và phân biệt
cô – cỗ, ba – bã, bo – bõ.
- Học sinh nghe và phân biệt cô – cỗ, ba –
bã, bo – bõ, tìm điểm khác giữa 3 cặp từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ vừa nêu: có và không có thanh ngã.
có tiếng chứa thanh ngã.
- Học sinh nêu: muỗng, đĩa, nĩa, dĩa,
- Giáo viên viết bảng dấu ngã(~).
ngỗng, muỗi…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên dấu ngã.
- Học sinh quan sát dấu ngã.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Học sinh đọc tên dấu ngã.
b.1. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó ô:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng cô lên
bảng.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng cô.
cô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô - Học sinh phân tích tiếng cô(gồm âm c
hình tiếng cô.
và âm ô).
b.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó thanh ngã: - Học sinh đánh vần: cờ-ô-cô.
- Giáo viên treo tranh bó cỗ và gắn mô hình đánh
vần tiếng cỏ lên bảng.
- Học sinh quan sát tranh và mô hình đánh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng cỗ.
vần tiếng cỗ.
- Học sinh phân tích tiếng cỗ(gồm âm c,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô âm ôvà thanh ngã).
hình tiếng cỗ.
- Học sinh đánh vần: cờ-ô-cô-ngã-cỗ.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
c.1. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cô:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh từ
cô.
8
- Học sinh quan sát từ cô phát hiện từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóa cô. khóa cô và âm ô trong tiếng cô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóa cô. - Học sinh đánh vần: cờ-ô-cô.
c.2. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cỗ:
- Học sinh đọc trơn từ khóacô.
Tiến hành tương tự như từ khóa cô.
Nghỉ giữa tiết
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con chữ ô, cỗ vàsố 7:
- Viết chữ ô:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
ô.
phân tích cấu tạo nét chữ của chữ ô.
- Học sinh viết chữ ôvào bảng con.
- Viết chữ cỗ:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ cỗ(chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
cđứng trước, chữ ôđứng sau, dấu ghi thanh ngã trên cỗ.
chữ ô).
- Học sinh viết chữ cỗvào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
- Viết số 7:
bạn; sửa lỗi nếu có.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 7.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số - Học sinh đọc số 7.
7.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
phân tích hình thức chữ viết của số 7.
- Học sinh viết số 7vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
d.2. Viết vào vở tập viết:
bạn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ ô, cỗvà số 7
vào vở Tập viết.
- Học sinh viết chữ ô, cỗvà số 7.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có, tự chọn biểu tượng
đánh giá phù hợp với kết quả bài của
mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
9
2.3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn (16-18 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa
các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được
câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được
học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Đánh vần, đọc trơn các từ mở rộng, hiểu nghĩa
các từ mở rộng:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
từ có tiếng chứa âm chữ ô, dấu ngã.
chứa âm chữ ô, dấu ngã(cô, cổ, bố).
- Học sinhđánh vần và đọc trơn các từ: cô,
- Giáo viênhướng dẫn học sinh đánh vần và đọc cổ, bố.
trơn các từ mở rộng có tiếng chứa ô, dấu ngã.
- Học sinh thảo luận, tìm nghĩa của các từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm nghĩa của các từ mở rộng:cô, cổ, bố.
mở rộng.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ nói trước lớp.
ngữ côhoặc cổ, bố.
- Học sinh tìm thêm chữ ô, dấu ngã bằng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ ôbằng việc quan sát môi trường chữ viết xung
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
quanh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ - Học sinh nêu, ví dụ: ô tô, ngô, vỗ, chỗ,…
có tiếng chứa âm ô, dấu ngã.
b. Đọc và tìm hiểu nội dung câu ứng dụng:
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa âm - Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới học
có trong bài đọc: cỗ.
chữ mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số từ - Học sinh đánh vần một số từ khó và đọc
thành tiếng câu ứng dụng.
khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của - Học sinh tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng: Bà có cỗ.
câu ứng dụng:Ai có cỗ?Cỗ của ai?
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (10-12 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết gọi tên vật, nói câu có từ
ngữ chứa tên gọi vật đã tìm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những ai?, Các bạn nhỏ
đang làm gì? Những nốt nhạc và tranh hai bạn nhỏ
gợi bài hát gì có âm ô mà con đã học?
- Nếu học sinh gọi “ô tô” là “xe hơi” thì giáo viên
giải thích: “xe hơi” còn được gọi là “ô tô”.
10
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viênvà phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: hát bài Em tập lái ô tô.
- Học sinh nói, hát trong nhóm, trước lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói, hát trong
nhóm, trước lớp bài “Em tập lái ô tô”.
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại tiếng, từ
có ô, thanh ngã.
b. Dặn dò:
Giáo viên dặn học sinh.
(kết hợp động t
Ngày
Thứ hai
12/09/2022
Buổi
Sáng
Chiều
Thứ ba
13/09/2022
Sáng
Thứ tư
14/09/2022
Sáng
Thứ năm
15/09/2022
Sáng
Chiều
Thứ sáu
16/09/2022
Sáng
PHIẾU BÁO GIẢNG Lớp 1ª2
Ngày 12 đến ngày 16 tháng 09 năm 2022
Tiết
Môn
Tên bài
1
Trải nghiệm - SHDC: Thể hiện sự nghiêm trang khi chào cờ
2
Tiếng Việt -Bài 1: Ơ ơ, dấu nặng (Tiết 1)
3
Tiếng Việt -Bài 1: Ơ ơ, dấu nặng (Tiết 2)
4
Âm nhạc
- CMH
1
Tiếng Việt
-Bài 2: Ô ô, dấu ngã (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 2: Ô ô, dấu ngã (Tiết 2)
1
Tiếng Việt -Bài 3: V v (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 3: V v (Tiết 2)
3
Toán
- Khối hộp chữ nhật - Khối lập phương
4
Mĩ Thuật
- CMH
1
Tiếng Việt -Bài 3: E e Ê ê (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 3: E e Ê ê (Tiết 2)
-Hình tròn - Hình tam giác -Hình vuông - Hình
3
Toán
chữ nhật (Tiết 1)
4
GDTC
-CMH
1
Tiếng Việt -Bài 5: Ôn tập (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Bài 5: Kể chuyện: Bé và bà (Tiết 2)
-Hình tròn - Hình tam giác -Hình vuông - Hình
3
Toán
chữ nhật (Tiết 2)
4
Đạo đức
-Bài 1: Mái ấm gia đình (Tiết 2)
1
Trải nghiệm - Bài 2 SHCĐ:Sở thích của em và của bạn
2
TN&XH
- Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình (Tiết 1)
3
GDTC
-CMH
1
Tiếng Việt -Thực hành (Tiết 1)
2
Tiếng Việt -Thực hành (Tiết 2)
3
Trải nghiệm -SHL: Tự giới thiệu sở thích của em
4
TN&XH
-Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình (Tiết 2)
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
EM THỂ HIỆN SỰ NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS có ý thức nghiêm trang khi chào cờ.
- Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý
thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe.
II-Phương tiện dạy học:
- Ghế, mũ choHS khi sinh hoạt dưới cờ
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1
1. Chào cờ.
- Tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu
Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ
chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của
trường.
2. Đánh giá lại hoạt động của trường trong tuần
qua và công việc tuần mới:
GV nhận xét hoạt động của trường trong tuần qua.
GVđưa ra những công việc phải làm trong tuần tới.
3. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: Em thể hiện
sự nghiêm trang khi chào cờ.
* Mục tiêu: HS khối biết tư thế đứng nghiêm khi
chào cờ.
* Cách tiến hành:
– GV cần tập và làm mẫu cho HS tư thế đứng nghiêm
khi chào cờ và cho thực hành theo cá nhân, nhóm, cả
lớp để các em làm quen.
– GV có thể liên hệ để nhờ các anh chị rèn luyện tư
thế và tập hát cho các em lớp 1.
– GV có thể kết hợp cùng các lớp 1 khác và phối hợp
với GV bộ môn Âm nhạc để tập các em biết hát Quốc
ca
4. Tổng kết:
– HS điều khiển lễ chào cờ.
– HS nghe.
– HS nghe.
– HS thực hiện và làm theo GV.
– HS lớp 1 có cơ hội học hỏi, làm quen,
hoà nhập với môi trường mới.
– HS tập hát với GV Âm nhạc.
Tiếng việt
BÀI 1: Ơ ơ dấu nặng( . )
ị
I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được
một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Bé và bà(bé và bà, vỗ tay, kể, bé, bế,
ở…).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa âm chữ ơ, dấu nặng (chợ, bơ, nơ, bọ,…).
2. Kĩ năng: Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của ơ, dấu nặng. Nhận diện cấu tạo
tiếng, đánh vần đồng thanh lớn các tiếng bơ, cọ. Viết được chữ ơ, dấu ghi thanh nặng, số 6, từ
có âm chữ ơ, thanh nặng (bơ, cọ). Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng.Đọc được câu
ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có âm chữ, dấu thanh được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.Gọi tên vật, nói câu
có từ ngữ chứa tên gọi vật đãtìmqua các hoạt động mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
2
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ Ơ ơ (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
kèm theo thẻ từ (bơ, cọ, bờ, bọ,…)
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh
nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã
biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
Giáo viên yêu cầu một vài học sinh kể tên, đọc, viết một số từ có chứa a, b, c, o, ˋ, ˊ, ˀ;
nói câu có chứa từ ngữ được học ở tuần trước (ba, bà, cò, cỏ,…).
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt
động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ
khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Bé
và bà. Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa âm chữ ơ, dấu nặng.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng
trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh trang 20.
- Giáo viên cho học sinh nhận diện và đọc chữ mà - Học sinh nghe giáo viên giới thiệu tên
học sinh đã học: b, a, bà.
chủ đề và quan sát chữ ghi tên chủ đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với bạn về sự - Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
vật, hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ đề gợi hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ
ra.
đề gợi ra.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khoá sẽ - Học sinh nêu được một số từ khoá sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Bé và bà.
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề
như:bé và bà, vỗ tay, kể, bé, bế, ở…
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói từ
động, nói từ ngữ có tiếng chứa ơ,dấu nặng.
ngữ có tiếng chứa ơ, dấu nặng như: chợ,
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau bơ, nơ, bọ,…
giữa các tiếng đã tìm được (có chứa ơ, dấu nặng).
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng đã tìm được có chứa ơ, dấu nặng.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
Từ đó, học sinh phát hiện ra ơ, dấu nặng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
3
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa
âm và chữ của ơ, dấu nặng. Nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng bơ, cọ. Viết được
chữ ơ, dấu ghi thanh nặng, số 6, từ có âm chữ ơ,
thanh nặng.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
a.1. Nhận diện âm chữ ơ:
- Giáo viên gắn thẻ chữ ơ lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ ơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ ơ.
a.2. Nhận diện thanh nặng(. ) và dấu nặng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và phân biệt a –
ạ, co – cọ, bo – bọ.
- Học sinh quan sát chữ ơ in thường, in
hoa.
- Học sinh đọc chữ ơ.
- Học sinh nghe và phân biệt a – ạ, co –
cọ, bo – bọ, tìm điểm khác giữa 3 cặp từ
vừa nêu: có và không có thanh nặng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có - Học sinh nêu: lọ, họ, mẹ,…
tiếng chứa thanh nặng.
- Giáo viên viết bảng dấu nặng (. ).
- Học sinh quan sát dấu nặng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên dấu nặng.
- Học sinh đọc tên dấu nặng.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
b.1. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó ơ:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng bơ lên bảng. - Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng bơ.
bơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô - Học sinh phân tích tiếng bơ(gồm âm b và
hình tiếng bơ.
âm ơ).
b.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó thanh nặng: - Học sinh đánh vần: bờ-ơ-bơ.
- Giáo viên treo tranh bó cọ và gắn mô hình đánh vần
tiếng cỏ lên bảng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng cọ.
- Học sinh quan sát tranh và mô hình
đánh vần tiếng cọ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô - Học sinh phân tích tiếng cọ(gồm âm c,
hình tiếng cọ.
âm o và thanh nặng).
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Học sinh đánh vần: cờ-o-co-nặng-cọ.
c.1. Đánh vần và đọc trơn từ khóa bơ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh từ bơ.
- Học sinh quan sát từ bơ phát hiện từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóa bơ. khóa bơ và âm ơ trong tiếng bơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóa bơ. - Học sinh đánh vần: bờ-ơ-bơ.
c.2. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cọ:
- Học sinh đọc trơn từ khóabơ.
Tiến hành tương tự như từ khóa bơ.
Nghỉ giữa tiết
4
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con chữ ơ, bơ, cọ và số 6:
- Viết chữ ơ:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
ơ.
và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ ơ.
- Học sinh viết chữ ơvào bảng con.
- Viết chữ bơ:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ bơ(chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
bđứng trước, chữ ơđứng sau).
bơ.
- Học sinh viết chữ bơvào bảng con.
- Viết chữ cọ:
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
Tương tự như viết chữ bơ.
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết số 6:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 6.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số 6. - Học sinh đọc số 6.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích hình thức chữ viết của số 6.
- Học sinh viết số 6vào bảng con.
d.2. Viết vào vở tập viết:
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ ơ, bơ, cọvà số bạn.
6 vào vở Tập viết.
- Học sinh viết chữ ơ, bơ, cọvà số 6.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có, tự chọn biểu tượng
đánh giá phù hợp với kết quả bài của
mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
2.3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn (15-18 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa
các từ mở rộng.Đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản; nói được
câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được
học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
Hoạt động của học sinh
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Đánh vần, đọc trơn các từ mở rộng, hiểu nghĩa
các từ mở rộng:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ
có tiếng chứa âm chữ ơ theo chiều kim đồng hồ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc trơn
các từ mở rộng có tiếng chứa ơ, dấu nặng.
5
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa âm chữ ơ(bờ, bọ, cá cờ).
- Học sinh đánh vần và đọc trơn các từ
mở rộng có tiếng chứa ơ, dấu nặng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm nghĩa của các từ
mở rộng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ
ngữ bờhoặc bọ, cá cờ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ ơbằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có
tiếng chứa âm ơ.
b. Đọc và tìm hiểu nội dung câu ứng dụng:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên nhắc học sinh hình thức chữ B in hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa âm
chữ mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số từ
khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng: “Ai có bơ?”, “Ai có cọ?”.
- Học sinh thảo luận, tìm nghĩa của các
từ mở rộng:bờ, bọ, cá cờ.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm chữ ơ, dấu nặng bằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung
quanh.
- Học sinh nêu, ví dụ: quả mơ, chợ,…
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh quan sát và đọc lại chữ hoa B.
- Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới
học có trong bài đọc: bơ, cọ.
- Học sinh đánh vần một số từ khó và
đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng.
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (10-12 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết gọi tên vật, nói câu có từ
ngữ chứa tên gọi vật đã tìm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh: cái
nơ, lá cờ, cái lọ (cái bình).
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những vật gì? Em có thích
vật đó không?
- Nếu học sinh gọi cái “lọ” là “bình” thì giáo viên
giải thích: “bình” còn được gọi là “lọ”.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói trong nhóm,
trước lớp câu có từ ngữ chứa tiếng có âm ơ, thanh
nặng.
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên (nơ, cờ, lọ) và phát hiện được nội
dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: gọi tên vật, nói câu có từ
ngữ chứa tên gọi vật đã tìm.
- Học sinh nói trong nhóm, trước lớp câu
có từ ngữ chứa tiếng có âm ơ, thanh
nặng như:Mẹ mua cho em cái nơ màu
hồng.
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại tiếng, từ - Học sinh nhận diện lại tiếng, từ có ơ, thanh
nặng.
có ơ, thanh nặng.
- Học sinh nắm lại nội dung bài ở giờ tự
b. Dặn dò:
học.
Giáo viên dặn học sinh.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (bài
6
ô).
Chiều: Tiếng việt
BÀI 2: Ô ô dấu ngã ( ~)
I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa ô, ~ (cỗ, tô, thố, rổ; đũa, đĩa, nĩa,…).
2. Kĩ năng: Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của ô, ~ ; nhận diện cấu tạo tiếng,
đánh vần đồng thanh lớn các tiếng cô, cỗ.Viết được chữ ô, dấu ghi thanh ngã, số 7và tiếng, từ có
ô, ~ (cỗ).Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu nghĩa
của câu ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.Hát được hát bài Em tập lái ô tô.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ Ô ô (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
kèm theo thẻ từ (cỗ, tô, thố, rổ; đũa, đĩa, nĩa,…); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh
nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã
biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Đi câu cá”.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ
ơ; nói câu có từ ơ, hoặc câu có tiếng chứa âm ơ (bờ, cọ; nói câu có bờ, cọ).
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa ô, thanh ngã.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhómđôi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng - Học sinh mở sách học sinh trang 22.
trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
động, nói từ ngữ có tiếng chứa ô,dấu ngã.
từ ngữ có tiếng chứa ô, dấu ngã như: nấu
cỗ, tô, cá rô, cá hố, rổ, đỗ (đậu), đĩa, nĩa,
7
muỗng,...
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau - Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
giữa các tiếng đã tìm được (có chứa ô, dấu ngã).
tiếng đã tìm được có chứa ô, dấu ngã. Từ
đó, học sinh phát hiện ra ô, dấu ngã.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi tên bài.
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa
âm và chữ của ô, ~ ; nhận diện cấu tạo tiếng, đánh
vần đồng thanh lớn các tiếng cô, cỗ.Viết được chữ
ô, dấu ghi thanh ngã, số 7và tiếng, từ có ô, ~ (cỗ).
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
a.1. Nhận diện âm chữ ô:
- Giáo viên gắn thẻ chữ ô lên bảng.
- Học sinh quan sát chữ ôin thường, in
- Giáo viên giới thiệu chữ ô.
hoa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ ô.
a.2. Nhận diện thanh ngã (~)và dấu ngã:
- Học sinh đọc chữ ô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và phân biệt
cô – cỗ, ba – bã, bo – bõ.
- Học sinh nghe và phân biệt cô – cỗ, ba –
bã, bo – bõ, tìm điểm khác giữa 3 cặp từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ vừa nêu: có và không có thanh ngã.
có tiếng chứa thanh ngã.
- Học sinh nêu: muỗng, đĩa, nĩa, dĩa,
- Giáo viên viết bảng dấu ngã(~).
ngỗng, muỗi…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên dấu ngã.
- Học sinh quan sát dấu ngã.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Học sinh đọc tên dấu ngã.
b.1. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó ô:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng cô lên
bảng.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng cô.
cô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô - Học sinh phân tích tiếng cô(gồm âm c
hình tiếng cô.
và âm ô).
b.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó thanh ngã: - Học sinh đánh vần: cờ-ô-cô.
- Giáo viên treo tranh bó cỗ và gắn mô hình đánh
vần tiếng cỏ lên bảng.
- Học sinh quan sát tranh và mô hình đánh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng cỗ.
vần tiếng cỗ.
- Học sinh phân tích tiếng cỗ(gồm âm c,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô âm ôvà thanh ngã).
hình tiếng cỗ.
- Học sinh đánh vần: cờ-ô-cô-ngã-cỗ.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
c.1. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cô:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh từ
cô.
8
- Học sinh quan sát từ cô phát hiện từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóa cô. khóa cô và âm ô trong tiếng cô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóa cô. - Học sinh đánh vần: cờ-ô-cô.
c.2. Đánh vần và đọc trơn từ khóa cỗ:
- Học sinh đọc trơn từ khóacô.
Tiến hành tương tự như từ khóa cô.
Nghỉ giữa tiết
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con chữ ô, cỗ vàsố 7:
- Viết chữ ô:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
ô.
phân tích cấu tạo nét chữ của chữ ô.
- Học sinh viết chữ ôvào bảng con.
- Viết chữ cỗ:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ cỗ(chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
cđứng trước, chữ ôđứng sau, dấu ghi thanh ngã trên cỗ.
chữ ô).
- Học sinh viết chữ cỗvào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
- Viết số 7:
bạn; sửa lỗi nếu có.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 7.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số - Học sinh đọc số 7.
7.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết và
phân tích hình thức chữ viết của số 7.
- Học sinh viết số 7vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình, của
d.2. Viết vào vở tập viết:
bạn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ ô, cỗvà số 7
vào vở Tập viết.
- Học sinh viết chữ ô, cỗvà số 7.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có, tự chọn biểu tượng
đánh giá phù hợp với kết quả bài của
mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
9
2.3. Luyện tập đánh vần, đọc trơn (16-18 phút):
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa
các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu
nghĩa của câu ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được
câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ, dấu thanh được
học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Đánh vần, đọc trơn các từ mở rộng, hiểu nghĩa
các từ mở rộng:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm - Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
từ có tiếng chứa âm chữ ô, dấu ngã.
chứa âm chữ ô, dấu ngã(cô, cổ, bố).
- Học sinhđánh vần và đọc trơn các từ: cô,
- Giáo viênhướng dẫn học sinh đánh vần và đọc cổ, bố.
trơn các từ mở rộng có tiếng chứa ô, dấu ngã.
- Học sinh thảo luận, tìm nghĩa của các từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm nghĩa của các từ mở rộng:cô, cổ, bố.
mở rộng.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ nói trước lớp.
ngữ côhoặc cổ, bố.
- Học sinh tìm thêm chữ ô, dấu ngã bằng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ ôbằng việc quan sát môi trường chữ viết xung
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
quanh.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ - Học sinh nêu, ví dụ: ô tô, ngô, vỗ, chỗ,…
có tiếng chứa âm ô, dấu ngã.
b. Đọc và tìm hiểu nội dung câu ứng dụng:
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng chứa âm - Học sinh tìm tiếng chứa âm chữ mới học
có trong bài đọc: cỗ.
chữ mới học có trong bài đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần một số từ - Học sinh đánh vần một số từ khó và đọc
thành tiếng câu ứng dụng.
khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của - Học sinh tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng: Bà có cỗ.
câu ứng dụng:Ai có cỗ?Cỗ của ai?
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (10-12 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết gọi tên vật, nói câu có từ
ngữ chứa tên gọi vật đã tìm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những ai?, Các bạn nhỏ
đang làm gì? Những nốt nhạc và tranh hai bạn nhỏ
gợi bài hát gì có âm ô mà con đã học?
- Nếu học sinh gọi “ô tô” là “xe hơi” thì giáo viên
giải thích: “xe hơi” còn được gọi là “ô tô”.
10
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viênvà phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: hát bài Em tập lái ô tô.
- Học sinh nói, hát trong nhóm, trước lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói, hát trong
nhóm, trước lớp bài “Em tập lái ô tô”.
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại tiếng, từ
có ô, thanh ngã.
b. Dặn dò:
Giáo viên dặn học sinh.
(kết hợp động t
 









Các ý kiến mới nhất