Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD TV (TUẦN 5,6)-CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Thanh
Ngày gửi: 21h:04' 11-10-2024
Dung lượng: 144.4 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
(TUẦN 5+6)
TUẦN 5
CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Trạng nguyên nhỏ tuổi (Đọc) ; số tiết:29+30
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được 1-2 câu giới thiệu một vị trạng nguyên của nước ta mà em biết.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền đã giúp vua quan nhà Trần giải
được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng
nguyên Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố
gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint , bảng nhóm, tranh ảnh trạng nguyên nước ta.
- HS: SGK, vở.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi, nói 1-2
- HS nêu: Tên vị trạng nguyên, quê quán, điểm nổi
câu giới thiệu về một vị trạng nguyên nước ta
bật, nhận xét của em,…
mà em biết
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc tên bài, quan sát tranh, liên hệ với nội
- GV giới thiệu bài : “Trạng nguyên nhỏ tuổi”. dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV cho hs chia đoạn
- Bài chia thành ba đoạn: Đ1: Từ đầu đến “học
lễ”./ Đ2: Tiếp theo đến “Đại Việt”./ Đ3: Còn lại.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV hướng dẫn đọc:
- HS quan sát và đọc
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xoắn; loay hoay;
tích tịch tình tang;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài,/

sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần/ xâu
sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.//;
• Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi,/ Vua
sai một viên quan/ về làng Dương A gặp
Nguyễn Hiền/ để hỏi ý kiến.//;…
- GV gợi ý để hs giải nghĩa 1 số từ khó

- Cho hs đọc nối tiếp trong nhóm 4
- Gọi 1 nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét chung .
b)Tìm hiểu bài
- Tổ chức HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi.
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin gì về
Nguyễn Hiền?

2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần làm gì?
Vì sao?

- Mệnh danh (gọi là – thường để nêu lên một tính
chất đặc trưng nào đó); vời (cho mời một người
dưới nào đó đến); tư chất (tính chất có sẵn của con
người, thường nói về mặt trí tuệ);...
- HS luyện đọc trong nhóm
- Nhóm trình bày
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
- Một nhóm HS chia sẻ kết quả
- Giới thiệu: Được mệnh danh là thần đồng vì có tư
chất vượt trội, học đâu hiểu đó, đậu trạng nguyên
khi mới mười hai tuổi. (CHT)
 Rút ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng nguyên
nhỏ tuổi.
- Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ
mảnh qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu, vì cho rằng
nước Đại Việt không có người tài.
- Viên quan nhận ra trạng Hiền nhờ vẻ ngoài khôi
ngô, phong thái uy nghi, vượt trội so với các bạn
cùng trang lứa và hơn hết là nhờ vế đối cứng cỏi,
xuất sắc. (HTT)

3. Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng Hiền?
 Giải nghĩa từ: cứng cỏi (không vì yếu mà
chịu khuất phục, thay đổi thái độ của mình 
nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa nhanh
vừa chính xác, thể hiện bản lĩnh vững vàng,
không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e ngại, sợ sệt);...
4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ - Nói lên Nguyễn Hiền là một cậu bé thông minh
cho viên quan nói lên điều gì về vị trạng nguyên (nghĩ ra lời giải câu đố nhanh) và tinh nghịch (đưa
ra câu trả lời bằng lời hát).
nhỏ tuổi?
 Rút ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp vua quan nhà
Trần giải được lời thách đố của sứ thần nhà
Nguyên.
- Ca ngợi tài trí của vị trạng nguyên nhỏ tuổi; tự
5. Theo em, ý nghĩa của câu chuyện là gì?
hào khi nước Việt ta có những nhân tài giỏi giang,
tài trí hơn người;…(HTT)
 Rút ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên nhỏ
tuổi, Vua ban mũ áo và vời Nguyễn Hiền về triều
giúp nước.
- HS rút nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cho hs rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
- Nghe
- GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
c) Luyện đọc lại
-GV hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
- HS trả lời câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của
xác định giọng đọc.
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Giọng đọc thế nào ?
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, chậm rãi.

+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái của các nhân vật; từ ngữ miêu tả cảnh vật;…
- Lời của Nguyễn Hiền và các bạn đọc Giọng trong
trẻo, hồn nhiên, pha chút tinh nghịch,…
- HS nghe GV đọc

+ Lời của Nguyễn Hiền và các bạn đọc giọng
thế nào?
- GV đọc mẫu đoạn: Vừa đến đầu làng,/ viên
quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu.// Trong
đó,/ có một cậu bé mặt mũi khôi ngô/ đang chỉ
cho các bạn nặn voi bằng đất.//
Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền/
nhưng vẫn ra một vế đối/ để thử tài.// Trạng
nhanh chóng đáp lại bằng một vế đối cứng cỏi.//
Viên quan phục lắm.//
Biết chắc đây là người cần tìm,/ viên quan
truyền lại ý Vua.// Không cần nghĩ lâu,/ Nguyễn
Hiền bày cho các bạn cùng hát://
Tích tịch tình tang/
Bắt con kiến càng/ buộc chỉ ngang lưng/
Bên thì lấy giấy mà bưng/
Bên thì bôi mỡ/ kiến mừng kiến sang.//
Quan nghe xong,/ biết đây chính là câu trả lời
triều đình cần,/ bèn cáo từ trạng Hiền/ rồi vội vã
về kinh.//
- Tổ chức luyện đọc trong nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3 HS thi đọc (HTT)
- Nghe
3. Cùng sáng tạo
- Mời HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS xác định yêu cầu
- GV gợi ý thực hiện hoạt động:
- HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
+ Theo em, viên quan sẽ xưng hô như thế nào?
+ Viên quan có suy nghĩ gì khi thấy đám trẻ
chăn trâu?
+ Sau khi nghe cậu bé đáp lại vế đối của mình,
viên quan cảm thấy thế nào?
+ Khi Nguyễn Hiền bày cho bạn cùng hát để
đưa lời giải câu đố, viên quan sẽ có hành động
như thế nào?...
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày (HTT)
Khi đến đầu làng, tôi thấy một đám trẻ con chăn
trâu trong đó có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang
chỉ các bạn nặn voi bằng đất. Thấy vậy, tôi đoán
ngay đó là trạng Hiền. Tuy nhiên thấy cậu còn nhỏ
quá, tôi bèn nghĩ ra cách thử tài cậu một vế đối. Ai
ngờ cậu đối lại được ngay. Tôi phục cậu lắm bèn
truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, cậu bày cho
các bạn cùng hát câu trả lời. Nghe xong tôi vội về

triều đình báo cáo.
- HS nghe

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng
- Cho hs nêu cảm nhận, cảm xúc của mình khi
- HS nêu
đọc bài này
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
************
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Luyện tập về từ đa nghĩa (LTVC) ; số tiết:31
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint, bảng nhóm, bảng in từ điển từ “đầu, cao”
- HS: SGK, vở, VBT.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho hs nhắc lại từ đa nghĩa là gì ?
- HS nêu (HTT)
- GV nhận xét, kết nối bài học
2. Khám phá và luyện tập
Bài 1
- HS xác định yêu cầu thứ nhất của BT1.
- GV mời HS nêu yêu cầu thứ nhất của bài tập.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
Lưu ý: GV có thể nêu nghĩa gốc và nghĩa chuyển
của từ “biển” cho HS.
- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
- Mời 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
-Từ “biển” trong câu b: nghĩa gốc./ trong câu a
và c được dùng với nghĩa chuyển.
- HS xác định yêu cầu thứ hai của BT.
- GV cho HS xác định yêu cầu thứ hai của BT
- HS làm cá nhân, chia sẻ cùng bạn
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa để đặt câu
- Gọi hs đặt câu trên bảng
- Cả biển người mênh mông đang cùng nhau
đón chờ pháo hoa năm mới. / Cái biển báo này
- GV nhận xét.
rất ý nghĩa (HTT)
Bài 2
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ, tìm các từ ngữ
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
tương ứng với mỗi nghĩa.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
a. đi nhanh, chạy nhanh, tốc độ nhanh,…
b. phản ứng nhanh, đầu óc nhanh nhạy,…

- Cho 2 nhóm làm bảng nhóm, trình bày
- Nhận xét chung
Bài 3
- GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập 3a.
- Tổ chức cho HS làm bài nhóm 4, tìm vào VBT
- Gọi 1 số nhóm trình bày miệng
- Nhận xét, kết luận

3. Vận dụng
- GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập 3b.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân vào vở
- Gọi 1 số hs lên đặt câu trên bảng (mỗi em chỉ
chọn 1 từ để đặt câu)

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.

- 2 nhóm trình bày
- Bạn Hùng chạy rất nhanh.
- Bạn Hoa nhanh hiểu bài.
- HS nghe
- HS xác định yêu cầu của BT3a.
- HS sử dụng từ điển, tìm và chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
Đầu - Nghĩa gốc: Phần trên cùng của cơ thể con
người, hay phần trước nhất của thân thể động vật,
nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác./ Nghĩa
chuyển: (1) Phần trước nhất hoặc phần trên cùng
của một số vật đối lập với đuôi (đầu máy bay);
(2) Phần có điểm xuất phát của một khoảng không
gian hoặc thời gian, đối lập với “cuối” (đầu
đường);...
Cao- Nghĩa gốc: Có khoảng cách bao nhiêu đó từ
đầu này đến cuối đầu kia, theo chiều thẳng đứng./
Nghĩa chuyển: (1) Có chiều cao lớn hơn mức bình
thường hoặc lớn hơn so với những vật khác (giày
cao cổ); (2) Hơn hẳn mức trung bình về số lượng
hay chất lượng, trình độ, giá cả,… (tuổi cao);…
- HS xác định yêu cầu của BT3b.
- HS làm bài vào vở, chia sẻ cùng bạn
- HS đặt câu trên bảng (CHT)
Đầu: Mai cài một chiếc cài tóc rất xinh trên đầu./
Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu giường./ Đầu
làng có cây hoa gạo rất to.
Cao: Bạn An cao 1m4./ Tòa nhà cao chọc trời./
Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn còn rất minh mẫn.
- HS nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
************
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh (Viết) ; số tiết:32
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
- Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền. Từ đó, góp phần hình
thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: SGK, bài giảng Powerponit, giấy A0, bút lông.
- HS: SGK, vở, VBT
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Cho hs nêu tên danh lam thắng cảnh mà mình
quan sát tiết trước
- GV nhận xét, kết nối vào bài
2. Khám phá và luyện tập
Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả
- GV mời HS nêu đề bài 2 trang 45
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?

Hoạt động của học sinh
- HS nêu

- HS đọc đề bài
- Thuộc thể loại Miêu tả.
- Đề bài yêu cầu tả Một danh lam thắng cảnh
mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,...
- HS trả lời
- HS nghe

+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
- GV cùng HS nhận xét.
GV gợi ý:
I. Mở bài: Giới thiệu về cảnh đẹp mà em định tả
- Cảnh đẹp đó là cảnh nào, ở đâu?
- Nếu đó là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng thì em đã đến đó trong dịp nào? Nếu đó là một cảnh
đẹp của quê hương thì đó có phải là cảnh tiêu biểu của quê hương em không?
II.Thân bài
* Nếu đó là danh lam thắng cảnh:
- Vị trí địa lí của địa danh: Nơi đó nằm ở đâu, tỉnh nào? Là miền biển hay đồi núi, đồng bằng? Có
thuận lợi cho việc đi lại không?
- Cảnh trên đường đi: cảnh thiên nhiên, con người cũng như sự biến đổi của cảnh vật.
- Khung cảnh thiên nhiên nơi đó nhìn khái quát, tổng thể: từ xa đã thấy những ngôi nhà mái đỏ lấp
ló dưới những tán cây kề bên biển xanh tít tắp / những hòn đảo lô nhô / những ngọn núi xanh hùng
vĩ,...
- Suy nghĩ, tình cảm của em về cảnh đẹp đó: đó là vùng biển/ khu nghỉ mát đẹp nhất mà em từng
đến, đọng lại trong em nhiều cảm xúc...
* Nếu đó là cảnh đẹp của quê hương em:
- Tả bao quát khung cảnh thiên nhiên.
- Tả cụ thể cảnh vật thiên nhiên: hình dáng, màu sắc, sự biến đổi của cảnh vật thiên nhiên (nếu có).
Chẳng hạn: những ngọn núi được cây cối tươi xanh tô màu, (tả hình dáng tư thế ngọn núi, tả cây cối,
chim chóc,...) / nước biển trong xanh như màu ngọc bích (sự biến đổi của màu sắc nước biển trong
ngày theo sự biến đổi của ánh sáng) / đồng lúa rập rờn tươi xanh, (tả những bông lúa trĩu nặng, lá
lúa ngả vàng, tiếng chim tu hú,...),...
- Suy nghĩ, tình cảm của em về cảnh đẹp đó: đó là vẻ đẹp bình dị của quê hương mà em gắn bó,...
III. Kết bài: Ý thức trách nhiệm của bản thân đối với việc giữ gìn và phát huy những giá trị của
cảnh đẹp đất nước.
Bài 1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS đọc lại BT2 trang 45, làm bài vào VBT
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
+Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
(GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn
tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới • Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ Long

dạng sơ đồ tư duy.)

(Quảng Ninh), sông Nho Quế (Hà Giang),
đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân,….)
+Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng
đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự thay đổi
của cảnh theo thời gian).
+Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,... về cảnh
chọn tả hoặc liên hệ thực tế.
- HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý

Bài 2
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 4
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4 chia sẻ nối
tiếp, nghe bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo
một số gợi ý: Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý./ Sử
dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, nhân hoá./
Cách bày tỏ cảm xúc,….
- 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.(HTT)
- Gọi hs chia sẻ dàn ý trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS xác định yêu cầu
- HS nghe và thực hiện
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà:
Tìm đọc truyện về Nguyễn Hiền ở thư viện hoặc
trên internet (VD: Ông trạng thả diều – Trinh
Đường; Giai thoại Nguyễn Hiền nặn voi đất biết
đi,...), có thể ghi chép lại mẩu chuyện dưới dạng
nhật kí  kể cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….

************
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Thư gửi các học sinh (Đọc) ; số tiết: 33
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
- Trao đổi được suy nghĩ của em khi đọc đoạn thơ của Bác Hồ.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập, rèn luyện để kế tục
sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu mạnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint, bảng nhóm.

- HS: SGK, vở.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tổ chức chơi trò chơi Phóng viên nhí trong
nhóm nhỏ, trao đổi suy nghĩ về đoạn thơ của
Bác Hồ viết cho thiếu nhi.
- GV giới thiệu bài : “Thư gửi các học sinh”.
2. Khám phá và luyện tập
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Cho hs chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: chuyển biến;
tựu trường; kiến thiết;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của Bác Hồ:
• Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy tháng
giời nghỉ học,/ sau bao nhiêu cuộc chuyển biến
khác thường,/ các em lại được gặp thầy gặp
bạn.//;
• Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà bị
yếu hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng
lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm
sao cho chúng ta/ theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu.//;...
- GV cho hs giải nghĩa thêm từ khó
- Cho hs đọc nối tiếp trong nhóm 4
- Gọi 1 nhóm đọc trước lớp
- Nhận xét chung .
b) Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
1. Bức thư được Bác Hồ viết gửi các học sinh
vào dịp nào?
2. Đọc thư của Bác, em thấy không khí ngày
khai trường năm 1945 có gì đặc biệt? Vì sao?

Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi: Bác Hồ luôn quan tâm, yêu
thương thiếu nhi, mong mỏi thiếu nhi học hành
chăm ngoan, mai sau góp sức giữ gìn non sông,...
- HS đọc tên bài, quan sát tranh, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe đọc mẫu.
- Bài chia thành hai đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến
“Vậy các em nghĩ sao? [...]”./ Đoạn 2: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS nghe và đọc

- Kiến thiết (xây dựng); cường quốc năm châu
(các nước giàu mạnh trên thế giới);...
- HS luyện đọc trong nhóm
- Nhóm trình bày

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- 1 số nhóm HS chia sẻ kết quả
- Nhân ngày khai trường năm 1945- ngày khai
trường đầu tiên của nước VNDCCH (CHT)
- Không khí ngày khai trường năm 1945 rất tưng
bừng và nhộn nhịp vì đây là ngày khai trường đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, các
em HS vui mừng gặp thầy, gặp bạn.
 Giải nghĩa từ: bao nhiêu cuộc chuyển biến
 Rút ý đoạn 1: Điều đặc biệt của ngày khai
khác thường (ý nói những sự kiện lớn từ giữa
trường năm 1945 và lời nhắc HS ghi nhớ công ơn
năm 1945 đến trước ngày khai giảng, nổi bật là của những người đã bảo vệ nền độc lập của đất
nước, cho các em được hưởng một nền giáo dục
công cuộc CMT8 và sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà); 80 năm giời nô lệ (80 hoàn toàn Việt Nam.

năm nước ta bị thực dân Pháp đô hộ);...
3. Theo lời Bác, để xây dựng đất nước giàu
mạnh, HS có trách nhiệm như thế nào?

4. Qua bức thư, em hiểu thêm điều gì về tình
cảm của Bác Hồ với thiếu nhi?
- Cho hs rút ra nội dung bài đọc
- GV nhận xét, chốt hoạt động
c) Luyện đọc lại
- GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+Bài đọc nói về điều gì? Giọng đọc thế nào ?
+Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan
ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
 Rút ý đoạn 2: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học
tập, rèn luyện để mai sau xây dựng nước Việt
Nam văn minh, giàu mạnh.
- Qua bức thư, em hiểu Bác Hồ rất quan tâm, yêu
quý, tin yêu, đặt nhiều kì vọng vào thiếu nhi những chủ nhân tương lai của đất nước,…(HTT)
- HS rút ra nội dung của bài.
- HS nghe
- HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
-Toàn bài đọc với thong thả, rõ ràng, rành mạch.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, tình
cảm, niềm mong đợi,…
- HS nghe GV đọc.

- GV đọc mẫu đoạn: Trong năm học tới đây,/
các em hãy cố gắng,/ siêng năng học tập,/
ngoan ngoãn,/ nghe thầy,/ yêu bạn.// Sau 80
năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/
ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/
mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho
chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn
cầu.// Trong công cuộc kiến thiết đó,/ nước nhà
trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.// Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không,/
dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang/
để sánh vai với các cường quốc năm châu được
hay không,/ chính là nhờ một phần lớn/ ở công
học tập của các em. [...]//
Ngày hôm nay,/ nhân buổi tựu trường của các
- HS luyện đọc trong nhóm đôi.
em,/ tôi chỉ biết chúc các em/ một năm đầy vui
- 3HS thi đọc trước lớp.(CHT)
vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.//
- HS nghe
- Tổ chức hs đọc lại trong nhóm đôi.
- Tổ chức HS thi đọc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng
- Cho hs đứng lên đọc lại 5 điều Bác dạy
- Cả lớp đứng lên đọc
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
************
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Thảo luận về lợi ích của việc đọc sách (Nói và nghe) ; số tiết: 34
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù

- Thảo luận được ích lợi của việc đọc sách.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint, giấy A0, bút lông.
- HS: SGK, vở, sổ tay.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV: các em có thường đọc sách, truyện, báo,..
- HS nêu
Hay không ? Theo em đọc sách,..có lợi gì ?
- Nghe
- GV nhận xét chung, kết nối vào bài
2. Khám phá và luyện tập
Bài 1
- HS xác định yêu cầu của BT1
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ: Hai bạn đang thảo luận về lí do vì
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
sao bạn nữ thích đọc sách. (CHT)
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nghe
Bài 2
- HS xác định yêu cầu của BT2
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4, ghi theo sơ đồ tư duy
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm theo kĩ
thuật Khăn trải bàn.
Một hình thức giải trí lành mạnh./ Giúp có thêm
hiểu biết./ Giúp mở rộng vốn từ./ Giúp tăng khả
năng viết./ Giúp phát triển kĩ năng diễn đạt./
Tăng cường kỹ năng tư duy, phân tích./Cải thiện
trí nhớ./ Điều khiển cảm xúc của bản thân,..
- Cho 2 nhóm viết giấy A0, trình bày bảng
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe

Bài 3
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi, đóng
vai, thuyết phục bạn nam ở BT1 dành thời gian
đọc sách:
+ Bằng cách đưa những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể.
+ Bằng cách đưa ra những việc làm cụ thể để hỗ
trợ hoặc đồng hành cùng bạn.
+ Bằng thái độ gần gũi, thân thiện.
+ ...

- Mời 2 nhóm HS thực hành đóng vai trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương

- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- Nêu những tấm gương thành công nhờ ham mê
đọc sách mà em biết:
• Qua sách, báo,..., VD: Những tấm gương ham
đọc sách và tự học thời đại Hồ Chí Minh – Vũ
Dương Thuý Ngà, Búp sen xanh – Sơn Tùng,...
• Ở trường, địa phương em,... (nêu dẫn chứng
bằng hình ảnh, bảng tuyên dương,...)
- Giới thiệu cho bạn một số sách hay, cùng bạn
tìm sách đọc, tặng sách cho bạn, thực hiện tốt
các giờ đọc sách, thường xuyên lên thư viện để
đọc sách cùng bạn,...
- Sử dụng giọng nói nhẹ nhàng, từ ngữ phù hợp,
dễ hiểu, ánh mắt chân thành, thái độ vui vẻ,...)
- 2 nhóm HS thực hành đóng vai trước lớp.
- HS nghe

3. Vận dụng
Bài 4
- HS xác định yêu cầu của BT4.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào sổ tay
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. GV khuyến
khích HS ghi tóm lược các ý bằng sơ đồ tư duy.
- 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
************
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Trả bài văn tả phong cảnh (Viết) ; số tiết:35
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được đoạn trong bài đã viết cho hay hơn.
- Nói được việc làm của em liên quan đến một chủ đề trên bông hoa Làm theo lời Bác. Từ đó, góp
phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint.
- HS: SGK, vở, VBT.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động

- Cho hs vận động theo bài hát “Em yêu hoà bình”
2. Khám phá và luyện tập
Bài 1
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét chung về bài văn tả một cảnh đẹp ở
quê hương em hoặc nơi em ở.
Bài 2
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV đưa ra các gợi ý nhận xét: Cấu tạo, Trình tự
miêu tả, Từ ngữ, Câu văn,…
Bài 3
- GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 4
- GV đưa ra các gợi ý:
+ Những điều em học được ở bài viết của bạn.
+ Những điều em có thể điều chỉnh để bài viết hay
hơn.
+…
- Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS làm bài cá nhân vào VBT về những điều
em có thể viết thêm để đoạn văn hay hơn.
- Mời 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.

- HS vận động theo bài hát
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- HS nghe GV nhận xét chung về bài văn tả một
cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,…
chung về các bài viết để rút kinh nghiệm.
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét
chung và nhận xét riêng của GV
- HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS chia sẻ bài viết trong nhóm.
- HS trao đổi dựa vào các gợi ý.

- 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe
- HS xác định yêu cầu của BT4.
- HS làm cá nhân vào VBT, chia sẻ cùng bạn
- HS chia sẻ đoạn văn trước lớp. (HTT)
Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng
yên bình và vô cùng tươi đẹp. Buổi sáng, khi ông
mặt trời thức dậy, cánh đồng trải dài như tấm
thảm khổng lồ. Xa xa, những chú cò trắng nhởn
nhơ dưới tầng mây rồi đáp cánh xuống cánh đồng
để ăn bữa điểm tâm. Một ngày mới lại bắt đầu.
- HS nghe

3. Vận dụng
- GV gợi ý xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS đọc lại các nội dung trên các cánh hoa Làm
- GV gợi ý thêm chủ đề “Yêu Tổ quốc” để HS nói. theo lời Bác, suy nghĩ, chọn việc làm có liên quan
đến một chủ đề đã cho trên bông hoa. (Thi đua
học tập; tham gia vệ sinh sân trường; thực hiện nội
quy trường, lớp;…)
- Tổ chức trao đổi trong nhóm đôi theo gợi ý:
- HS trao đổi trong nhóm
+ Đó là việc gì, thuộc chủ đề nào?
- 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
+ Em đã làm việc đó như thế nào?
Học kì một vừa qua, em đã có thành tích học tập
+ Em có suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc gì khi làm
đứng đầu lớp. Điểm thi môn Toán, Tiếng Việt và
việc đó?
Tiếng Anh đều được mười điểm. Các môn học
khác cũng được xếp loại xuất sắc. Em còn đạt giải
Nhì cuộc thi “Viết chữ đẹp” cấp trường. Cuối kì,

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá hoạt động.

em được cô giáo tuyên dương trước cả lớp. Em
cảm thấy hãnh diện vô cùng. Em sẽ cố gắng hơn
nữa để thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
- HS nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
************

TUẦN 6
CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Môn học/hoạt động giáo dục: Tiếng Việt ; lớp 5A
Tên bài học: Nay em mười tuổi (Đọc) ; số tiết:36+37
Thời gian thực hiện: Ngày … tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài
thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, đất trời mùa
thu như cùng mừng tuổi lên mười với bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn
nhiên, trong trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi. Học thuộc lòng được bài thơ.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý
nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Powerpoint, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở, bài thơ, bài hát theo chủ điểm Chủ nhân tương lai, nhật kí đọc sách.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức động nhóm 3 theo kĩ thuật Băng
- HS làm việc theo nhóm.
- 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
chuyền , nói với bạn về một niềm vui của em
- HS đọc tên bài, quan sát tranh, liên hệ với nội
trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Nay em mười tuổi”.
2. Khám phá và luyện tập
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- Cho hs chia đoạn bài thơ
- Bài đọc chia thành hai đoạn:Đoạn 1: Ba khổ thơ

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
+Cách đọc một số từ ngữ khó: hồi hộp; lóng
lánh; hớn hở;…
+Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên mười//
Trống trường/ vang t...
 
Gửi ý kiến