Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 31-LỚP 2(MÙI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:44' 27-05-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 31
( Từ ngày 13/4/ 2026 đến ngày 17/ 4/ 2026 )
Thứ

Buổi

Tiết
dạy

Môn
Dạng bài

1

SHDC

2
Sáng
Hai
(13/4)

3
4

Chiều

Ba
(14/4)

Toán
GDTC

6

Tiếng Anh

7
1

Đạo đức

3
4
5

Chiều

Tư
(15/4)

Sáng

Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4

7

Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH

1

Tiếng Việt 5

2

Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt

6

3
4

Chiều

Tiếng Việt 2

5

2
Sáng

Tiếng Việt 1

5
6

HĐTN
Âm nhạc
Toán

Tên bài dạy

ND lồng ghép
- tích hợp

Đồ dùng

Hát về tình bạn
Bài đọc 1: Về quê

M. tính + TV

Bài đọc 1: Về quê
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết
1)
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy

M. tính + TV

Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Quê ngoại
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết
2)
Luyện tập: Phép trừ (có nhớ )trong phạm vi
1000
Bài viết 1: Chữ hoa N ( Kiểu 2 )

M. tính + TV
M. tính + TV

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài đọc 2: Con kênh xanh xanh.
Bài đọc 2: Con kênh xanh xanh.
Luyện đọc bài: Về quê

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy
Luyện tập.

M. tính + TV

Ghi chú

7
1

Sáng

2
3
4

Năm
(16/4)

5
6
Chiều

Tiếng Việt 7

Sáng

đi chơi

Tiếng Việt 8

Bài viết 2: Viết về quê hương hoặc nơi ở

Tăng cường
Tiếng Việt

Luyện tập: Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động,
từ chỉ đặc điểm

Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10

7
TN&XH

Sáu
(17/4)

Nói – nghe: Kể chuyện một lần về quê hoặc

1

Toán

2

Sinh hoạt lớp

3

GDTC

4

Tiếng Anh

Luyện tập chung (Tiết 1)

* GD ĐP Chủ đề 3: Khu di tích
Côn Sơn- Kiếp Bạc (Tiết 1)

M. tính + TV

* GD ĐP Chủ đề 3: Khu di tích
Côn Sơn- Kiếp Bạc (Tiết 2)

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Yến soạn và dạy
GST+TĐG: Ngày hội quê hương
Em đã biết những gì, làm được những gì?
GST+TĐG: Ngày hội quê hương
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Bài 19: Các mùa trong năm (Tiết 3)
- Mục 1: Các mùa trong năm (trò chơi:

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đoán mùa)
Luyện tập chung (Tiết 2)
Xây dựng tình bạn tốt
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy

M. tính + TV
M. tính + TV

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 31
Buổi sáng:

Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HÁT VỀ TÌNH BẠN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đăc thù
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 31
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- HS tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các bạn
biểu diễn. Có thêm nhiều cảm xúc vui vẻ với các bạn; cảm thấy yêu quý, đoàn kết,
gắn bó với bạn bè hơn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, đoàn kết, yêu quý bạn bè.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 30
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 30 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 31
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Tiểu phẩm về
tình bạn
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chương trình - HS biểu diễn, các HS khác cổ
văn nghệ với chủ đề Hát về tình bạn.
vũ.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn những bài hát có
nội dung ca ngợi tình bạn: Tình bạn (sáng tác Yên

Lam), Tình bạn tuổi thơ (sáng tác Kiểu Hồng
Phượng, Nguyễn Quốc Việt).

- HS ở dưới lắng nghe, động viên, cổ vũ cho các
tiết mục biểu diễn.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC. BÀI ĐỌC 1: VỀ QUÊ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt
nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội
dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới
mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn.
- Nhận biết các từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm, chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
1.2. Năng lực văn học
- Biết thêm một bài thơ lục bát.
- Cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh làng quê rất đẹp và thú vị, cảm nhận được
tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
2. Năng lực chung
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất 
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước

*HSKT: Đọc được đoạn 1
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án.
2. Đối với học sinh: SHS.
III. Các hoạt động dạy và học
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
* Hát bài hát:
- GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp,
bài hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông.
- HS hát theo các nhóm.
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương.
* Thi đọc các bài thơ về quê hương:
- GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh,…
- HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài GV hướng dẫn.
* GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, tiếp thu.
Mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em
sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm
nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở
quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có
quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi
nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để
xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống
như em khi được về quê chơi không nhé.
II. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi
đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng
các từ ngữ.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc:
- HS lắng nge, đọc thầm theo.
+ Phát âm đúng các từ ngữ.
+ Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
cảm.
+ Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải
tít tắp, thênh thang, lồng lộng.
mái.
+ Lồng lộng: gió thổi
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS đọc bài.

đọc tiếp nối 2 đoạn thơ.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền”
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS,
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa
phương dễ phát âm sai: thênh thang, giếng
làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo,
trôi vèo.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Lớp đọc ĐT
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc
hiểu trong SGK trang 107.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai?
+ HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật
nào ở quê?
+ HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì
khi về quê nghỉ hè?
+ HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ
như thế nào? Chọn ý đúng:
a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố.
b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi
nhanh.
c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- HS luyện phát âm.

- HS luyện đọc.
- HS thi đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.

- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày:
+ Câu 1: Bài thơ là lời của một bản
nhỏ nghỉ hè được về quê chơi.
+ Câu 2: Bạn nhỏ thích những cảnh
vật ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng
làng, ngắm trời cao lồng lộng gió
mây, tre đua kẽo kẹt, nắng đầy sân
phơi. Bạn thích những cảnh chó mèo
quần chân người, vịt bầu từng nhóm
thảnh thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn
sau bới giun lên, lũ con chiêm chiếp
theo
liền
đằng
sau.
+ Câu 3: Bạn nhỏ được làm những

việc khi về quê nghỉ hè: bạn được
tắm giếng làng, được bắc thang bẻ
ổi chín trên cây, được đi câu, được
đi thả diều với đám bạn.
+ HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng
cuối bài thơ: b
- HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được
nói điều gì?
biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được
Hoạt động 3: Luyện tập
chơi những trò chơi thú vị. Ngày
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh
Luyện tập SGK trang 107.
hơn.
b. Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp:
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc
nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau:
a. Ông cho em cùng đi thả diều.
b. Ông cho em cùng đi câu.
- HS làm bài vào vở, làm vào phiếu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV - HS trình bày:
phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào + Câu 1:
phiếu.
a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi,
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết tre.
quả.
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh,
thênh thang, ngắn.
c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ,
bơi, câu cá.
+ Câu 2:
a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ?
Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ.
b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá
cùng ông ạ. Tuyệt quá!
III. Tổng kết.
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 4: Toán
PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Thực hiện tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính và tính.
2.Năng lực chung
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 phát
triển các năng lực toán học cho HS. Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ
đơn giản. Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh khởi động
2. Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động: (5p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK
- HS quan sát tranh
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, nhận
biết bối cảnh bức tranh.
+ Bức tranh vẽ gì?
- HS nêu
+ Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình - HS thảo luận chia sẻ cặp đôi.
huống trong bức tranh.
- HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở.
- GV gợi ý HS nhận xét, đội nào nói được rõ
vấn đề liên quan đến bức tranh và đưa được câu
hỏi, phép tính phù hợp với bức tranh hơn để dẫn
chuyển vào bài mới: Phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 1000 (Tiết 1)
2. Khám phá kiến thức (10 - 12p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và
chiếm lĩnh kiến thức mới.
a, HS nêu phép tính:
362 - 145 = ?
- GV gọi HS thảo luận cách đặt tính và tính.
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS quan sát từng số
- HS quan sát
+ GV chốt lại các bước thực hiện tính:
- HS trả lời
362 - 145 = ?
+ Đặt tính
- GV gọi HS nêu, GV ghi bảng
+ Thực hiện tính từ phải sang trái.

362
145
217

+ 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ
5 bằng 7, viết 7, nhớ 1
+ 4 thêm 1 bằng 5, 6 trừ 5 bằng
1, viết 1
- Đọc kết quả: Vậy 362 - 145 = 217
- Tương tự GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện 2
phép tính khác để củng cố cách thực hiện.
3. Thực hành, luyện tập (18p)
* Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép
tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
Bài 1: Tính
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính.
- HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra chéo, nói
cách làm cho bạn nghe.
- Cho HS chữa bài

- HS lắng nghe.
- 2 HS lên bảng thực hiện

- HS nêu: Tính
- HS nêu: Đặt tính, thực hiện tính.
- HS làm bài cá nhân.
374
526
477
685
145
262
284
357
229
264
193
228
- Gọi HS nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, - HS nêu cách tính.
viết kết quả thẳng cột.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS nêu: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
- Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính, Tính
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra chéo, nói - HS làm bài cá nhân.
364
439
758
831
cách làm cho bạn nghe.
156
357
157
740
208
82
601
91
- HS chữa bài.
- Cho HS chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Nhắc lại nội dung bài.
- Hôm nay học bài gì?
- Các em thích nhất điều gì trong tiết học này ? - HS nêu.
- GV cho HS trao đổi theo cặp
+ Viết 1 phép tính bất kì, yêu cầu bạn còn lại - HS thảo luận.
nêu kết quả.
- GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Thứ Ba ngày 14 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: NGHE - VIẾT: QUÊ NGOẠI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc
có vần in, inh.
1.2. Năng lực văn học
- Có ý thức thẩm mỹ khi trình bày bài. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ.
2. Năng lực đặc chung
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ; có óc quan sát
và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án.
2. Đối với học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại.
Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền
vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh.
II. KHÁM PHÁ
HĐ 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại.
Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ
5 chữ.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu YC: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc bài thơ.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ.
nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS trả lời:
+ Em hiểu thế nào là quê ngoại?
+ Quê ngoại là quê của mẹ.
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
+ Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất
đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng

chim lích chích trong lá, có dòng
sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ,
hương đồng thoang thoảng.
- GV HDHS: Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 - HS lắng nghe, thực hiện.
dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ
viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu
mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS luyện phát âm, chú ý các từ
những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng ngữ dễ viết sai.
chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài.
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS soát bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ - HS tự chữa lỗi.
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về:
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
HĐ 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
hoặc inh phù hợp với ô trống.
bài tập.
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu
bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô
trống:
- GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với - HS quan sát hình, lắng nghe GV
HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là giới thiệu bài thơ.
cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm
vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e
thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh
vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp
để hoàn chỉnh bài thơ.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- HS trình bày: tinh, nhìn, xin,
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
minh, thinh.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã - HS đọc bài thơ.
điền vần hoàn chỉnh.
HĐ 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có
vần in hay inh
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x
hoặc có vần in hay inh có nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
- GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài bài tập.
tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có
nghĩa như sau:
+ Mùa đầu tiên trong năm.
+ Trái ngược với đúng.
+ Trái ngược với đẹp.
- HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án:
- GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức mùa xuân, sai, xinh.

thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn
chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1
HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình
bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH
không đập mà nói sai.
III. Tổng kết
- GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 2: Toán
PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải toán có lời văn,
các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
2.Năng lực chung
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 phát
triển các năng lực toán học cho HS. Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ
đơn giản. Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HSKT: Làm được bài 3
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh khởi động
2. Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập.
III. Các hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động: (5p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: " Ai nhanh ai
đúng".
- GV chia lớp thành 4 nhóm đưa lần lượt các - HS lắng nghe, chia đội.
thẻ có phép tính, các đội thi lần lượt điền kết
quả đúng trong thời gian 2p. Đội nào nhanh,

có kết quả đúng đội đấy sẽ giành chiến thắng.
- GV cho HS nhắc lại cách đặt tính, dẫn dắt
vào bài: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
1000 (Tiết 2)
3. Thực hành, luyện tập (20p)
* Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện
phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
Bài 3: Tính (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS quan sát mẫu, nêu lại cách đặt
tính rồi tính phép tính.
- Gọi HS chia sẻ cách làm theo cặp.
- GV chốt cách thực hiện và lưu ý cách đặt
tính.
- Cho HS tự làm các phép tính vào vở, đổi vở
kiểm tra chéo.
Bài 5: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra chéo,
nói cách làm cho bạn nghe.
- Cho HS chữa bài, nêu cách làm.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
tính cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng (10p)
MT: Biết vận dụng các phép tính trừ (có nhớ)
trong phạm vi 1000 vào giải toán có lời văn.
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?

- Nhận xét.
- HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở.

- HS nêu.
- HS quan sát, nêu.
- HS chia sẻ
- HS làm bài
- HS nêu: Tính
- HS nêu: Đặt tính, thực hiện tính.
- HS làm bài cá nhân.
- HS nêu cách tính.
- HS lắng nghe.

- HS đọc
+ Nhà máy in sách đã in được 785
cuốn sách, người ta đã chuyển đi
658 cuốn sách.
+ Hỏi còn lại bao nhiêu cuốn sách?
- HS quan sát.

+ Bài toán hỏi gì?
- GV viết tóm tắt lên bảng.
Tóm tắt:
In được: 785 cuốn sách
Chuyển đi: 658 cuốn sách
Còn:...........cuốn sách?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi về cách trả lời - HS thảo luận
- HS làm bài.
câu hỏi bài toán đặt ra.
Bài giải
- Gọi 1 HS làm bài bảng phụ, lớp làm vở.
Số cuốn sách còn lại là:
758 - 658 = 127 (cuốn sách)
Đáp số: 127 cuốn sách
- HS nhận xét, lắng nghe
- Y/c HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương.

3. Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
+ Hôm nay các con biết thêm được điều gì?
- Khi đặt tính và tính em nhắn con cần lưu ý
điều gì?
- Hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến
phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000, đặt ra
bài toán để chia sẻ vào tiết học sau.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò.

- HS nêu
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
LUYỆN TẬP: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ )TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000
- Biết cách tính, đặt tính và thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, tích cực, hăng hái tham
gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hệ thống bài tập, slide chiếu nội dung bài tập, máy tính ; Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ khởi động
- GV chiếu video bài há
 
Gửi ý kiến