Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 18 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 23h:09' 06-04-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2

Thứ

2

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 18
Năm học: 2023 - 2023
Từ ngày 02/01/2023 đến ngày 06/01/2023

Tiết

Môn

1
2
3
4

HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3
1
2
3
4

Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

02/01/2023

3

03/01/2023

3

MT

1
2
3
4

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2

Toán
GDTC

3

T*

1
2
3

Toán
Nhạc
HDTN

4

TNXH

4

04/01/2023

5

05/01/2023

Tên bài dạy
SHDC: Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa
phương.
Ôn tập học kỳ 1 (tiết 8)
Ôn tập 1(tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc
hiểu / Luyện tập viết chữ hoa I, K, L, M, N, P Ơ
Ôn tập 1(tiết 2) - Luyện tập từ chỉ sự vật, từ chỉ
hoạt động Luyện tập câu Ai là gì?, Ai làm gì?
Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (T2)
Nghe viết Cô giáo lớp em (cả bài)
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
Ôn tập học kỳ 1 (tiết 9)
Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
(tiết 3)
Ôn tập 1(tiết 3) - Luyện tập nói và đáp lời cảm
ơn, lời khen ngợi / Luyện tập chia sẻ bài đọc về
người lao động
Ôn tập 2 (tiết 4) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc
hiểu
Sinh nhật vui vẻ (T2)
Ôn tập 2 (tiết 5) - Luyện tập phân biệt c/k, g/gh,
ng/ngh; ch/tr, ui/ uôi / Luyện tập dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than
Ôn tập 2 (tiết 6) - Luyện tập tả một đồ vật trong
nhà
Thực hành và trải nghiệm: Đi tàu trên sông (tiết
1)
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
Ôn tập HK1
Thực hành và trải nghiệm: Đi tàu trên sông (tiết
2)
SHCĐ: Tìm hiểu hoạt động mua bán hàng hoá.
Nhận biết tiền Việt Nam.
Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực

6

1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD NGLL1

1
2
3
4

H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN

06/01/2023

vật và động vật ( tiết 1)
Đánh giá cuối kỳ 1 (tiết 7) - Đọc thành tiếng Cá
chuồn tập bay
Đánh giá cuối kỳ 1 (tiết 8) - Đọc hiểu Bữa tiệc
ba mươi sáu món
Ôn tập HK1
Ôn tập HK1
Hoàn tất chương trình
Đánh giá cuối kỳ 1 (tiết 9) - Nghe - viết Bữa tiệc
ba mươi sáu món Dấu chấm câu / Phân biệt d/gi
Đánh giá cuối kỳ 1 (tiết 10)-Giới thiệu một đồ
dùng học tập / Nói và nghe Dòng suối và viên
nước đá
Xuân yêu thương T2
Luyện đọc tuần 18
SHL: Làm sản phẩm chuẩn bị cho Hội chợ xuân.
CSRM Bài 6 Các thói quen xấu có hại cho răng
và cách đề phòng

Thứ Hai ngày 02 tháng 1 năm 2023

HĐTN
SHDC: TÌM HIỂU PHONG TỤC ĐÓN NĂM MỚI CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức
- Giúp HS nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hóa. Nhận ra được sự khác
biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hang hóa, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo,
cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
2.Phẩm chất:
- PC chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong hội chợ Xuân; Sử dụng các
sản phẩm đã trao đổi được để trang trí nhà cửa.
- PC trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết
3. Năng lưc :
3.1 Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn bè để hoàn thiện nhiệm vụ nhóm trong hoạt
động tập thể, trao đổi với bạn bè để thực hiện mua sắm trong hội chợ xuân
3.2 Năng lực đặt thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng
hóa. Nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hang hóa, làm được sản
phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
- NL thiết kế và tổ chức: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch Hội chợ Xuân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau.
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS.
2. Học Sinh:
- Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán, Bìa các tông…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

5'

20'

8'

A.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
B. PHẦN NGHI LỄ:
- Cách thực hiện:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ:
 Chàocờ (có trống Đội)
 HS hát Quốc ca
 Hô – Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
 Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
 TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển khai
công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm và nhắc nhở
HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
C. PHẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tìm hiểu phong tục đón năm mới của địa phương.
* Mục tiêu:
- Biết được phong tục đón năm mới của địa phương.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS mở sgk trang 48 và đọc yêu cầu

- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.

-HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô – Đáp khẩu hiệu
- HS lắng nghe kế hoạch
tuần mới.

- HS mở sgk và đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh

- GV chiếu tranh và yêu cầu HS khai thác tranh.

-

- GV kể chuyện về phong tục đón năm mới của địa
phương theo kế hoạch của nhà trường.
- GV khuyến khích HS nêu câu hỏi lien quan đến
phong tục đón năm mới.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp: một điều em
ấn tượng về phong tục đón năm mới của địa phương.
2'

D. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI :
- Yêu cầu HS chia sẻ điều ấn tượng đó với bạn bè và
gia đình
- Nêu các phương hướng , kế hoạch của tuần tới.

HS lắng nghe

- HS nêu câu hỏi
- HS trình bày trước lớp

-

HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- Gv cho học sinh kể về sinh hoạt ngày Tết của gia đình em, kể một số hoạt động của gia
đình
- Nhắc nhở học sinh lễ phép khi có khách đến chơi

…………………………………………
TOÁN

BÀI:

Ôn tập học kì 1 (Tiết 8)

ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập hình học và đo lường: ngày, giờ, xem lịch, đo độ dài, cộng trừ số đo độ dài, ghép
hình, …..
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ bài 3 (phần hình), hai tờ lịch dùng cho bài 5 (phần hình).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TL
5'

Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-HS bắt bài hát
-GV giới thiệu bài

25'

B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến
thức đã học
Cách tiến hành
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến
thức đã học
Cách tiến hành
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn

Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-HS nghe

thành BT1
- GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu bài và nhận biết:
+ Yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhận biết:

+ Tìm thế nào?

+ Yêu cầu: điền số?

+ Dựa vào mối liên hệ giữa các đơn vị
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ đo độ dài
với bạn kết quả
- HS làm bài cá nhân và chia sẻ với
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả, yêu cầu bạn
HS giải thích tại sao lại điền như vậy

- HS đọc kết quả:
1 dm = 10 cm
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn HS thực 3 dm = 30 cm
hiện tốt
- HS lắng nghe
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT2
- GV cho HS tìm hiểu, nhận biết:
+ Yêu cầu của bài
+ Làm thế nào
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thảo luận chọn đơn vị
đúng cho từng trường hợp
- GV sửa bài, gọi HS các nhóm đọc kết quả

10 cm = 1 dm
40 cm = 4 dm

- HS tìm hiểu, nhận biết
+ Yêu cầu: cm hay dm
+ Dựa vào độ lớn của đơn vị đo
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS các nhóm đọc kết quả
a) Một đốt ngón tay của em dài 1 cm
b) Một gang tay của mẹ dài 2 dm

- GV giúp HS ôn lại các só đo bản thân cần ghi c) Em của bạn Lan cao 10 dm
nhớ:
d) Cây bút chì của em dài 10 cm
• Bụng ngón trỏ đo được 1 cm.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
• Gang tay trung bình đo được 16 cm.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm hai, hoàn thành
BT3
- GV yêu cầu HS nhóm hai tìm hiểu bài và nhận
biết yêu cầu của bài

- HS tìm hiểu và nhận biết:
- GV treo hình vẽ lên bảng lớp, gọi HS vừa đọc
+ Yêu cầu của bài: Đọc tên điểm,
vừa chỉ vào hình vẽ
đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng
- HS đọc:
+ Các điểm: A; B, D; C

+ Các đoạn thẳng: AB; AD; AC; BD;
BC; DC
+ Ba điểm B, D, C thẳng hàng.

- GV nhận xét, tổng kết
5'

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập

-HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung:
- HS ước lượng được độ dài đoạn thẳng, hiểu mối quan hệ về độ dài
- HS còn ghi sai tên độ dài đoạn thẳng, GV hướng dẫn lại cách ghi tên theo chữ
cái in hoa, không có dấu phẩy

…………………………………………
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP 1
LUYỆN ĐỌC LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU/ LUYỆN TẬP CHỮ VIẾT HOA
I,K,L,M,N,P,Ơ
LUYỆN TẬP TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP CÂU AI LÀ
GÌ?, AI LÀM GÌ?
TIẾT 1+2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức : Giúp HS
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Những người giữ lửa trên biển.
- Luyện tập viết chữ hoa I, K, L, M, N, P, Ơ và luyện viết tên người.
- Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi
- Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , giúp các em hiểu nghề nào cũng đáng quý,
đáng trân trọng.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Những người giữ lửa trên biển.
- Luyện tập viết chữ hoa I, K, L, M, N, P, Ơ và luyện viết tên người.
- Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi
- Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- SHS, SGV.
- Tranh ảnh về đảo Trường Sa, trạm hải đăng Sơn Ca.
- Mẫu chữ viết hoa I, K, L, M, N, P, Ơ.
- Tranh Bác Hồ, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Thiện,…
- Bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
2. Học sinh
- SHS, vở.
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
2-3p
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 - HS lắng nghe
(tiết 1).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
15p
Hoạt động 1 : Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu : HS đọc bài Những người giữu
lửa trên biển SHS trang 146, 147 với giọng
đọc thong thả, chậm rãi, dừng hơi lâu sau
mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài - HS quan sát và trả lời: Bài đọc
đọc SHS trang 146, 147 và trả lời câu hỏi: nói về những người làm công việc
Em hãy đoán xem bài đọc nói về nội dung trên tàu biển, trên biển.
gì?
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả, theo.
chậm rãi, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- HS luyện đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
khó : dập dềnh, sừng sững, lau chùi, giữ lửa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
- HS đọc bài.
+ HS1: Từ đầu đến “Trường Sa”.
+ HS 2: tiếp theo đến “hệ thống đèn”

15p

+ HS3: tiếp theo đến “thân yêu”.
+ HS4: Đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm, trả lời câu hỏi SHS trang 147.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Dập dềnh: lên xuống nhịp nhàng trên mặt
nước.
+ Sừng sững: có dáng vững chãi, cao lớn như
chắn ngang phía trước.
+ Chứng kiến: nhìn thấy tận mắt.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả
lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang
147.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
1:
Câu 1: Tàu đưa mọi người đến thăm nơi nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Nhờ đâu mà ngọn hải đăng luôn tỏa
sáng?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

- HS đọc thầm.
- HS đọc yêu cầu.

- HS lắng nghe và tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Tàu đưa mọi người
đến thăm đảo Sơn Ca, thăm ngọn
Hải Đăng đẹp nhất Trường Sa.
- HS đọc yêu cầu.

- HS lắng nghe và tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Nhờ những người thợ
lau chùi và kiểm tra hệ thống đèn
nên ngọn hải đăng luôn tỏa sáng.
- HS đọc yêu cầu.

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
3:
Câu 3: Ngọn hải đăng khẳng định điều gì?
- HS lắng nghe và tìm câu trả lời.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu
trả lời.
- HS trả lời: Ngọn hải đăng khẳng
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
định vùng biển trời này là của tổ
quốc thân yêu.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu.
hỏi 4:
Câu 4: Tên gọi nào dưới đây có thể đặt cho
bài đọc?

2-3p

12p

+ GV hướng dẫn HS đọc lại bài đọc, xem xét
bài đọc nói về sự vật, sự việc chính nào, từ
đó HS đặt tên khác cho bài đọc.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1
(tiết 2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Ôn viết chữ I, K, L, M, N, P,
Ơ hoa
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I, K, L,
M, N, P, Ơ hoa; xác định chiều cao, độ rộng
các chữ; quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy
trình viết 1-2 chữ hoa; viết chữ I, K, L, M, N,
P, Ơ hoa vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K, L, M,
N, P, Ơ hoa và nhắc lại chiều cao, độ rộng
các chữ:
+ I: cao 5 li, rộng 2 li.
+ K: cao 5 li, rộng 5 li.
+ L: cao 5 li, rộng 2,5 li.
+ M: cao 5 li, rộng 6 li.
+ N: cao 2,5 li, rộng 3 li.
+ Ơ: cao 5 li, rộng 4 li.
- GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ
M hoa:
+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét
móc từ dưới lên hơi lượn sang phải, khi
chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng đầu bút để viết
tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang
trái một chút), dừng bút ở đường kẻ 1.
+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên
(hơi lượn ở 2 đầu) từ dưới lên tới đường kẻ 6
thì dừng lại.
+ Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét móc ngược
phải, dừng bút trên đường kẻ 2.

- HS trả lời: Người chiến sĩ trên
đảo Trường Sa.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, quan sát trên bảng
lớp.

12p

Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa vào vở tập viết.
- GV nhận xét, chữa bài của một số HS, sửa
lỗi (nếu có).
Hoạt động 2: Luyện viết tên người (tên
nhân vật lịch sử)
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh về các nhân
vật lịch sử, anh hùng lực lượng vũ trang, anh
hùng thiếu nhi; quan sát và nhận xét cách
viết tên riêng chỉ người; quan sát cách GV
viết từ Hồ Chí Minh; viết các tên riêng vào
vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát một số bức tranh về
các nhân vật lịch sử, anh hùng lực lượng vũ
trang, anh hùng thiếu nhi:


Chính
Lan
Hồ Chí Minh
- Gv yêu cầu HS quan sát các tên riêng chỉ
người: Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn
Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm và nhận xét cách
viết các tên riêng chỉ người.
- GV viết mẫu chữ Hồ Chí Minh.

6p

- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.

- HS quan sát tranh, lắng nghe GV
giới thiệu.

- HS trả lời: Các tên riêng chỉ
người cần được viết hoa các từ chỉ
họ, tên đệm, tên riêng.
- HS quan sát GV viết mẫu trên
bảng lớp.

Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng chỉ - HS viết bài.
người: Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn
Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm vào vở tập viết.
- HS tự soát lại bài của mình.
- GV chữa một số bài và sửa lỗi.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
bài thơ Ngõ trưa/Im lìm đàn kiến dung
dăng/Kiệu con dế lửa đi băng qua rào/Ngõ
trưa ngơ ngẩn thế nào/Mà cơn gió lén chui
vào chẳng hay; viết bài thơ vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:

Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của bài thơ
Ngõ trưa/Im lìm đàn kiến dung dăng/Kiệu
con dế lửa đi băng qua rào/Ngõ trưa ngơ
ngẩn thế nào/Mà cơn gió lén chui vào chẳng
hay: những hoạt động của các con vật trong
con ngõ nhỏ vào buổi trưa vắng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài thơ Ngõ trưa/Im
lìm đàn kiến dung dăng/Kiệu con dế lửa đi
băng qua rào/Ngõ trưa ngơ ngẩn thế nào/Mà
cơn gió lén chui vào chẳng hay vào vở bài
tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS viết bài.

- HS lắng nghe GV chữa bài, tự
soát lại bài của mình.

IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết thường xuyên
- Giáo dục biển đảo Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa là của Việt Nam

…………………………………………
ĐẠO ĐỨC
KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Nhận ra được cảm xúc tiêu cực của bản thân, lựa chọn và thực hiện được những việc làm
để làm chủ cảm xúc tiêu cực.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống; thực hiện các việc làm cần thiết để
làm chủ được cảm xúc tiêu cực.
- Có kế hoạch để kiểm chế những cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được các bước làm chủ cảm xúc tiêu cực.
2. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập của nhóm, lớp
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Trách nhiệm: Thể hiện qua việc chủ động thực hiện những việc làm để làm chủ cảm xúc
của bản thân

3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, biết xử lý tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết kết hợp với bạn để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của giáo
viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực,
cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. Biết vận dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được cảm xúc tiêu cực của bản thân, lựa chọn và thực hiện được những việc làm
để làm chủ cảm xúc tiêu cực.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống; thực hiện các việc làm cần thiết để
làm chủ được cảm xúc tiêu cực.
- Có kế hoạch để kiểm chế những cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được các bước làm chủ cảm xúc tiêu cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: SGK đạo đức 2, bộ tranh vế kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân, bộ thẻ cảm
xúc.
2. Học sinh : SGK Đạo đức 2, kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, hộp bìa hoặc lọ nhựa,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
3' 1.Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi trước
khi vào tiết học
Cách tiến hành:
- HS hát, múa
- HS hát, múa
- GV GT trực tiếp vào bài
15' 2.
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Em chọn hành động
nào? Vì sao?
Mục tiêu: HS lựa chọn được cách ứng
xử phù hợp khi có cảm xúc tiêu cực; tập
kiềm chế cảm xúc tiêu cực qua việc sắm
vai xử lí tình huống.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
- HS thảo luận theo nhóm đôi và lựa
nhóm đôi và lựa chọn cách ứng xử phù
chọn cách ứng xử phù hợp với từng
hợp với từng tình huống: khi em tức
tình huống: khi em tức giận; khi em
giận; khi em gặp chuyện buồn.
gặp chuyện buồn.
- GV gợi ý cho HS nhận xét theo từng
tình huống:

- Các bạn trong tranh đang tranh
cãi, đang buồn

+ Các nhân vật trong tranh đã làm gì?

+ Em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao?

- GV lưu ý HS quan sát nét mặt, cử chỉ,
hành động của các bạn trong tranh khi
đối diện với các cảm xúc tiêu cực.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thào luận, các nhóm khác nêu ý kiến
trao đổi thêm.
- GV nhận xét, bổ sung:
+ Tình huống 1: Khi tức giận với bạn,
em chọn cách không tranh cãi, tạm bỏ đi
chỗ khác, vì cãi vã tiếp sẽ làm em và
bạn bực minh hơn, giận nhau hơn.Tạm
bỏ đi chỗ khác sẽ giúp em và bạn cùng
bình tĩnh lại.
+ Tình huống 2: Khi gặp chuyện buồn,
em chọn cách nói chuyện với bạn vì
điểu đó làm em cảm thấy được chia sẻ
và tâm trạng nhẹ nhàng hơn.
Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình
huống.
Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp
với tình huống.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm 4-6 HS và sắm vai xử lí tình
huống. GV cần chú ý HS khi phân tích
tình huống:
+ Chuyện gì xảy ra với Na? Na cảm

- Tình huống 1:
- Khi tức giận với bạn, em chọn
cách không tranh cãi, tạm bỏ đi chỗ
khác, vì cãi vã tiếp sẽ làm em và
bạn bực minh hơn, giận nhau
hơn.Tạm bỏ đi chỗ khác sẽ giúp em
và bạn cùng bình tĩnh lại.
+ Tình huống 2: Khi gặp chuyện
buồn, em chọn cách nói chuyện với
bạn vì điểu đó làm em cảm thấy
được chia sẻ và tâm trạng nhẹ
nhàng hơn.
- HS quan sát nét mặt, cử chỉ, hành
động của các bạn trong tranh khi
đối diện với các cảm xúc tiêu cực.
- Các nhóm báo cáo kết quả thào
luận,
- HS lắng nghe

- HS XL tình huống
- HS trả lời
- Nếu là các bạn của Na, chúng ta:
+ Nên tìm cách nói chuyện với bạn
một cách nhẹ nhàng, không tranh
cãi với bạn.
+ Ta nên nhận lỗi của mình và xin
lỗi bạn.

thấy như thế nào?
- HS lắng nghe
+ Nếu là các bạn của Na, em sẽ làm gì?
Nếu là Na em sẽ làm gì?
- HS nhận xét vể phần sắm vai của
nhóm bạn và lên sắm vai thể hiện
cách xử lí tình huống của nhóm
mình.
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý HS sử dụng các cách giải toả
cảm xúc đã học.
- GV tổ chức cho HS nhận xét vể phần - HS chia sẻ về một lần em đã ứng
sắm vai của nhóm bạn và lên sắm vai phó với cảm xúc tiêu cực để HS rút
thể hiện cách xử lí tình huống của nhóm ra bài học
mình.
- GV đưa ra các tiêu chí cho HS trước
khi xem các bạn sắm vai, nhận xét về
cách ứng xử, cử chỉ, nét mặt, lời nói.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một lần
em đã ứng phó với cảm xúc tiêu cực để - HS thực hiện
HS rút ra bài học: Nếu gặp phải tình
huống đó một lần nữa, em sẽ làm như
nào? Em sẽ điều chỉnh như nào?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- GV dặn dò HS về nhà:
+ Hoàn thành hộp niềm vui và tiếp tục
lưu giữ những việc làm mình vui hằng
ngày vào hộp niềm vui.
+ Viết nhật kí để ghi lại cảm xúc của
bản thân.
+ Chia sẻ với người thân trong gia đình
về cách giải tỏa cảm xúc
12'
IV. VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Chia sẻ cách kiềm chế
cảm xúc tiêu cực của bản thân
Mục tiêu: HS thực hiện được những
việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4 hoặc 6 HS. Mỗi nhóm bốc thăm
để lựa chọn một tình huống cần phải làm
chủ cảm xúc và thảo luận để đưa ra cách
giải quyết phù hợp. Với mỗi tình huống.
- GV đặt câu hỏi:
+ Khi tình huống đó xảy ra, em sẽ cảm
thấy thế nào? Em sẽ làm gì để giải tỏa
các cảm xúc tiêu cực?
+ Tình huống 1: Em buồn vì không đạt
được kết quả học tập như mong muốn.

- HS vận dụng các cách giải toả
cảm xúc đã được học để đưa ra cách
giải quyết phù hợp.

- Nên để bản thân được buồn và tìm
sự ỵên tĩnh để suy nghĩ xem vì sao
kết quả học tập của mình chưa tốt,
nên tìm sự hỗ trợ từ ai. Sau đó, chia
sẻ với người thân, người mình tin

+ Tình huống 2: Em lo sợ một điều gì
đó

+ Tình huống 3: Em thất vọng với
chính mình.

- GV nhắc HS vận dụng các cách giải
toả cảm xúc đã được học để đưa ra cách
giải quyết phù hợp.

tưởng để có được lời khuyên và sự
giúp đỡ tốt nhất.
.
- Nên hít thở sâu để bình tĩnh lại và
suy nghĩ xem điều gì làm mình lo
sợ. Sau đó, chia sẻ với người thân,
người mình tin tưởng để có được lời
khuyên và sự giúp đỡ tốt nhất. Lựa
chọn một việc làm mà mình yêu
thích để giảm căng thẳng, lo sợ.
- Nên để cảm giác đó diễn ra một
chút và suy nghĩ xem điều gì khiến
mình thấy thất vọng về bản thân. Từ
đó có thể tìm đến người thân, người
mình tin tưởng để chia sẻ hoặc tham
gia các hoạt động văn nghệ, thể
thao theo sở thích, năng khiếu để
tìm được sự thoải mái,tự tin về bản
thân.
- HS vận dụng các cách giải toả
cảm xúc đã được học để đưa ra cách
giải quyết phù hợp.

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết luận bằng nhiều cách khác nhau:
quả thảo luận bằng nhiều cách khác nhóm đóng vai, nhóm đưa ra ý
nhau: nhóm đóng vai, nhóm đưa ra ý kiến,...
kiến,...
- Các nhóm còn lại nhận xét nhóm
bạn
- Các nhóm còn lại nhận xét và đưa ra
những lưu ý cho HS trong từng tình
- HS lắng nghe
huống về cách làm chủ cảm xúc.
- GV bổ sung, kết luận:
Kết luận: Khi gặp cảm giác tiêu cực
chúng ta nên
+ Chọn cách không tranh cãi, tạm bỏ đi
chỗ khác.
+ Chọn cách nói chuyện với bạn.
+ Em buồn vì không đạt được kết quả
học tập như mong muốn.
Nên để bản thân được buồn và tìm sự
ỵên tĩnh để suy nghĩ xem vì sao kết quả
học tập của mình chưa tốt, nên tìm sự hỗ
trợ từ ai. Sau đó, chia sẻ với người thân,
người mình tin tưởng để có được lời
khuyên và sự giúp đỡ tốt nhất.
+ Em lo sợ một điều gì đó.
Nên hít thở sâu để bình tĩnh lại và suy
nghĩ xem điều gì làm mình lo sợ. Sau
đó, chia sẻ với người thân, người mình

tin tưởng để có được lời khuyên và sự
giúp đỡ tốt nhất. Lựa chọn một việc làm
mà mình yêu thích để giảm căng thẳng,
lo sợ.
+ Em thất vọng với chính mình.
Nên để cảm giác đó diễn ra một chút và
suy nghĩ xem điều gì khiến mình thấy
thất vọng về bản thân. Từ đó có thể tìm
đến người thân, người mình tin tưởng để
chia sẻ hoặc tham gia các hoạt động văn
nghệ, thể thao theo sở thích, năng khiếu
để tìm được sự thoải mái,tự tin về bản
thân.
Hoạt động 2: Tập viết nhật kí để ghi
lại cảm xúc
Mục tiêu: HS biết cách giải tỏa và làm
chủ cảm xúc.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS viết nhật kí để ghi
lại những cảm xúc của bản thân. GV lưu
ý với HS: viết ra cũng là một cách để
giải tỏa cảm xúc và các em có thể nhìn
lại, điều chỉnh cảm xúc của mình để làm
chủ cảm xúc tốt hơn.
- GV rút ra kết luận: Viết nhật kí để
ghi lại những cảm xúc của bản thân.
Viết ra những điều không vui cũng là
một cách để giải tỏa cảm xúc và các em
có thể nhìn lại, điều chỉnh cảm xúc của
mình để làm chủ cảm xúc tốt hơn
Hoạt động 3: Làm hộp niềm vui.
Mục tiêu: HS làm được hộp niềm vui
để lưu giữ những kỉ niệm, những việc
làm tốt và để giải toả các cảm xúc tiêu
cực.
Cách tiến hành:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (giấy,
kéo, hổ/keo dán, hộp bìa/lọ nhựa,...).
- GV cho HS quan sát phần gợi ý trong
SGK và nêu cách làm hộp niềm vui.

- HS viết nhật kí để ghi lại những
cảm xúc của bản thân

- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị làm hộp thư

- HS quan sát phần gợi ý trong SGK
và nêu cách làm hộp niềm vui.
- HS trao đổi theo nhóm đôi để trả
lời
+ Để lưu giữ những kỉ niệm, những
điều làm em thấy vui vẻ.
+ Khi gặp những cảm xúc tiêu cực,
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi:
em có thể xem lại những điều làm
mình thấy vui để giải toả cảm xúc
+ Theo em, hộp niềm vui dùng đề làm tiêu cực,...
gì?
- HS làm hộp niềm vui
+ Vì sao em cần điều đó?

- HS lắng nghe gợi ý của GV

5'

- GV tổ chức cho HS làm hộp niềm vui
và quan sát, hỗ trợ HS nếu cần.
- GV lưu ý HS có thể dùng giấy viết
hoặc giấy màu và các em có thể cắt
thành hình trái tim hoặc bất cứ hình nào
các em thích.
- GV mời một số HS lên giới thiệu về
hộp niềm vui của mình và yêu cầu cả
lớp vể nhà hoàn thiện hộp niềm vui để
sử dụng sau tiết học này.
- GV nhận xét và kết luận: Để lưu giữ
những kỉ niệm, những điều làm em thấy
vui vẻ. Khi gặp những cảm xúc tiêu cực,
em có thể xem lại những điều làm mình
thấy vui để giải toả cảm xúc tiêu cực,...
4.Hoạt động củng cố, dặn dò:
Mục tiêu: HS ôn lại được những kiến
thức, kĩ năng đã học, liên hệ và điều
chỉnh việc làm của bản thân để làm chủ
được các cảm xúc tiêu cực.
Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Em đã học được gì qua bài đạo đức
này?
+ Em thay đổi điều gì để làm chủ các
cảm xúc tiêu cực?
- GV tổ chức cho HS cùng đọc phần Ghi
nhớ, trang 45, tổng kết các kĩ năng cần
thiết để kiểm chế cảm xúc tiêu cực:
Buồn, chán, thất vọng, tự ti
Sợ hãi, tức giận,... chằng khi nào lành
Tìm cách giải toà thật nhanh
Hít sâu, thư giãn, thực hành thể thao.

- HS lên giới thiệu về hộp niềm vui
của mình
- HS lắng nghe

+ Biết điều chỉnh cảm xúc tiêu cực
+ HS chia sẻ
- HS cùng đọc phần Ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
Cho các em chia sẻ về 1 lần em đã có phản ứng tiêu cực gây hậu quả theo em là
nghiêm trọng. Nếu cho quay lại, em sẽ thay đổi như thế nào?

…………………………………………
TV*
NGHE VIẾT CÔ GIÁO LỚP EM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
 Nghe – viết đúng bài thơ Cô giáo lớp em.
 Luyện viết phân biệt các vần: ui/uy, iên/iêng và cặp phụ âm đầu ch/tr

Kỹ năng: Rèn viết đúng, trình bày sạch.
 Thái độ:Tính cẩn thận
2.Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác và
khả năng làm việc nhóm.


- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm
II. Chuẩn bị
 GV: SGK, Bảng phụ: Chép đoạn chính tả.
 HS: Vở, bảng con
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
1.

Hoạt động của Trò

Khởi động (1')
Hát Cô giáo em
2. Bài mới
Giới thiệu: (1')
- Nghe, viết bài: Cô giáo lớp em
Phát triển các hoạt động (27')
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe, viết
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, viết đúng chính tả
Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập
ĐDDH: Bảng phụ: Chép đoạn chính tả.
- GV đọc đoạn viết, nắm nội dung
- Nêu những hình ảnh đẹp trong lúc cô dạy em viết?
- Nêu những từ nói lên tình cảm của em HS đối với cô giáo?
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?
- HS nêu những từ viết khó?
- GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Phân biệt vần ui/uy, ch/tr, iên/iêng
Phương pháp: Luyện tập
ò ĐDDH: Bảng phụ
- GV cho HS thi đua ghép âm đầu, vần, thanh thành tiếng, từ.
- Yêu cầu HS tìm càng nhiều từ ngữ càng tốt nếu có thời gian.
- GV nhận xét
3. Củng cố – Dặn dò (3')
- Cho HS hoạt động theo nhóm
- Treo bảng và phát thẻ từ cho 2 nhóm HS và yêu cầu 2 nhóm
này cùng thi gắn từ đúng.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Hát

- Gió đưa thoảng hương nhài, nắng ghé
vào cửa lớp xem các em học bài.
- Lời cô giảng ấm trang vở, yêu thương
em ngắm mãi những điểm mười cô cho.
- 5 chữ
- Viết hoa
- thoảng, ghé, ngắm, điểm
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- HS sửa bài
- vui – vui vẻ
- thủy – tàu thủy, thủy thủ
- núi – núi non, ngọn núi
- lũy – lũy tre, chiến lũy, tích lũy
- bùi – ngọt bùi, bùi tai
- nhụy – nhụy hoa
- con kiến, cô tiên, tiến lên, chiến thắng,
tự nhiên, viên phấn…
- s...
 
Gửi ý kiến