Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 26-LỚP 2(MÙI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:36' 27-05-2026
Dung lượng: 504.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 26
( Từ ngày 09/3/ 2026 đến ngày 13/ 3/ 2026 )
Thứ

Buổi

Sáng
Hai
(09/3)

Tiết
dạy

Môn
Dạng bài

1

SHDC

2
3
4
5

Chiều

6
7
1
2

Sáng
Ba
(10/3)

3
4
5

Chiều

Sáng

Tư
(11/3)

Chiều

Toán
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4

Tên bài dạy

ND lồng ghép
- tích hợp

Đồ dùng

Hội diễn văn nghệ
Các số trong phạm vi 1000 (Tiết 1)

M. tính + TV

Bài đọc 1: Hươu cao cổ.
Bài đọc 1: Hươu cao cổ.

M. tính + TV

M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Con sóc

M. tính + TV

Các số trong phạm vi 1000 (Tiết 2)

M. tính + TV

Ôn luyện giờ, phút
Bài viết 1: Chữ hoa: X

M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Thắng soạn và dạy

7

GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH

1

Tiếng Việt 5

M. tính + TV

2

Tiếng Việt 6

3

Bài đọc 2: Ai cũng có ích
Bài đọc 2: Ai cũng có ích

Đọc thư viện

4

Toán

Các số trong phạm vi 1000 (Tiết 3)

M. tính + TV

5

Mĩ thuật
Toán

6

6

Tiếng Việt 7

Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy

Đ/C Yến soạn và dạy
Các số có ba chữ số
Nói – nghe: Kể chuyện đã đọc: Ai cũng có

M. tính + TV
M. tính + TV

M. tính + TV
M. tính + TV

Ghi chú

ích.

7

Sáng

1

Tiếng Việt 8

Bài viết 2: Nội quy vườn thú

2

Tăng cường
Tiếng Việt

Ôn từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm, dấu phẩy.

3
4

Năm
(12/3)

5
Chiều

Sáu
(13/3)

Sáng

6

Toán
TN&XH
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10

M. tính + TV
M. tính + TV

Các số có ba chữ số (tiếp theo)

M. tính + TV

Bài 17: Bảo vệ cơ quan hô hấp (Tiết 1)
Mục 1: Hít thở đúng cách + tập hít thở đúng
cách
GST+TĐG: Khu rừng vui vẻ
Em đã biết những gì, làm được những gì?
GST+TĐG: Khu rừng vui vẻ
Em đã biết những gì, làm được những gì?
Trang trí khung ảnh gia đình

M. tính + TV

7

Sinh hoạt lớp

1

Âm nhạc

2

HĐTN

3

GDTC

Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy

4

Tiếng Anh

Đ/C Hạnh soạn và dạy

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 26
Buổi sáng:

Thứ Hai ngày 09 tháng 3 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
HỘI DIỄN VĂN NGHỆ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 26
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục
văn nghệ.
- Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 25
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 25 và phổ
biến kế hoạch tuần 26
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Hội diễn văn

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, trao đổi, trò
chuyện.

nghệ
- GV Tổng phụ trách Đội khai mạc Hội diễn văn
- HS lắng nghe, tham gia vào các
nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
hoạt động.
- GV chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Quốc
tế Phụ nữ 8-3.
- GV tổ chức cho các
lớp biểu diễn các tiết
mục văn nghệ. GV lưu ý
sắp xếp đa dạng các tiết
mục múa, hát, nhảy,....
- Sau khi tiết mục cuối
cùng trình diễn xong,
GV tổng kết hội diễn và
trao giả cho những tiết
mục xuất sắc nhất.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời
(hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời,…) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ….,
900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm,…. chín trăm, một nghìn.
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới
- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi - Học sinh chủ động tham gia
TBHT điều hành trò chơi Đố bạn:
chơi.
+ Nội dung chơi: TBHT viết lên bảng các số tròn
trăm để học sinh đọc số.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
sinh.
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài - Lắng nghe.
lên bảng.
- Học sinh mở sách giáo khoa,
trình bày bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức:
*Giới thiệu số tròn trăm
Mục tiêu: Nhận biết được các số tròn trăm, biết
cách đọc các số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: - Có 1 trăm.
Có mấy trăm?
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống dưới - 1, 2 học sinh lên bảng viết.
vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100.
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có - Học sinh trả lời.
mấy trăm.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 - Học sinh viết vào bảng con:
trăm.
200.
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta - Đọc và viết các số từ 300 đến
dùng số 2 trăm, viết 200.
900.
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông - Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối
như trên để giới thiệu các số 300, 400,...
cùng.
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
- Học sinh nghe.
- Những số này được gọi là những số tròn trăm.
*Giới thiệu 1000
Mục tiêu: biết đơn vị nghìn
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy - Học sinh trả lời
trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000.
- Học sinh đọc và viết số 1000.
- 1 trăm bằng mấy chục?
-1 trăm bằng 10 chục.
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
-1 nghìn bằng 10 trăm.

3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Viết các số
Mục tiêu: viết các số tròn trăm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả

- HS đọc yêu cầu
?. viết các số tròn trăm
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào
bảng con
- HS chia sẻ
Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500;
Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700;
Tám trăm: 800; Chín trăm: 900;
Một nghìn: 1000
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

Bài 2: Số?
Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch
trên tia số
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
- Điền số còn thiếu vào ô
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- HS làm theo cặp đôi
- Chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả:
300, 400, 600, 700, 900
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập - Học sinh tham gia chơi, dưới
2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm
hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước ban giám khảo.
sẽ thắng cuộc.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng.
4. Vận dụng
Bài tập
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết
các tình huống thực tế
Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị
Mai cần lấy mấy hộp?
- HS suy nghĩ câu trả lời
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS báo cáo kết quả
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chữa bài.
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- HS trả lời
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc
sống hằng ngày?
?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý
điều gì?
- HS lắng nghe
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ
hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng,
tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao
cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên
xung quanh.
- Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Học được cách quan sát và miêu tả động vật.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật.
*HSKT: Đọc được đoạn 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài - HS lắng nghe, tiếp thu.
chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú
hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao
không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọc
rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọc rõ ràng, rành
mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những
từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh giành.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ
khó:
+ Bất tiện: không thuận lợi.
+ Tranh giành: tranh nhau để
giành lấy.
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: - HS chú ý, luyện đọc câu dài.
Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, /
hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng /
mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. //
Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn
hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS luyện đọc.
tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh
dương, ngựa vằn. .
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn - HS luyện đọc theo nhóm.
như đã phân công.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS thi đọc.
(cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 65.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào?
+ HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì
thuận lợi và có gì bất tiện?
+ HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật
khác như thế nào?
- GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời - HS thảo luận theo nhóm.
câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS trình bày:
+ Câu 1: Con hươu cao cổ cao
nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó
được vào cửa sổ tầng hai của một
ngôi nhà.
+ Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài
của hươu cao cổ giúp hươu với tới
những cành lá trên cao và cũng dễ
phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi

muốn cúi xuống thấp, hươu phải
xoạc hai chân trước thật rộng mới
cúi được đầu xuống vũng nước để
uống.
+ Câu 3: Hươu cao cổ không bao
giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở
với bất kì loài vật nào. Trên đồng
cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều
loài thú ăn cỏ khác như linh
dương, đà điểu, ngựa vằn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp em - HS trả lời: Bài học giúp em nhận
hiểu điều gì?
biết được đặc điểm của hươu cao
cổ, lối sống hiền lành, thân thiện,
hòa bình của hươu cao cổ với các
Hoạt động 3: Luyện tập
loài thú ăn cỏ khác.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 65.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
phần Luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống:
dấu chấm hay dấu phẩy.
Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân
thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác.
+ HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào
những chỗ nào trong đoạn văn sau:
Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc
muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong
cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời.
Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV phát - HS thảo luận theo nhóm.
2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS.
- HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
+ Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền
lành. Nó sống hòa bình, thân thiện
với nhiều loài vật ăn cỏ khác.
+ Câu 2: Một năm, Trời làm hạn
hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú
đều khát nước. Cóc cùng các bạn
cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết
định lên thiên đình kiện Trời. Cuối
cùng, Trời phải cho mưa xuống
- GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền khắp trần gian.
dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các - HS trả lời: Dấu phẩy trong các
bài tập trên có tác dụng gì?
bài tập trên có tác dụng ngăn cách
các từ ngữ trong phần liệt kê; làm
cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc.

* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho
tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm
được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
HS học tốt.

- 2 HS đọc lại bài .
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Thứ Ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: CON SÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một
đoạn văn.
- Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô
trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.

- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con
sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X
viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân
về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài
học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu
được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con
sóc.
- GV đọc đoạn văn
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung
gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức,
Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết
hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở.
Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi,
tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các
dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng,
viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp
điền vào ô trống.
b. Cách tiến hành:
* Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2).
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc
đáng yêu, nghịch ngợm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc các từ dễ phát âm sai.

- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS chữa lỗi.

- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu

tập 2a: Chữ r, d hay gi?

câu hỏi.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV
phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu
gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ
hoàn chỉnh.
* Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3):
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài
tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào
ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV
phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu
gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn
chỉnh.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau

- HS làm bài.
- HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài /
sốt ruột / rồi / héo rũ.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm
nức.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 2: Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 4

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời
(hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời,…) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ….,
900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm,…. chín trăm, một nghìn.
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho - Học sinh chủ động tham gia.
học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết
lên bảng.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: nhận biết và biết cách đếm theo chục
?. Hãy nêu các số tròn chục?
- 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80,
- Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và 90
hỏi: Có mấy trăm?
- Quan sát và trả lời: 1 trăm
- Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và - HS quan sát và đếm thêm:
yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết.
Đọc: một trăm mười
- Đây là một số tròn chục
Viết: 110
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách - HS thao tác lần lượt lấy các
đọc và viết của các số: 120, 130, 140, 150, 160, khối lập phương, đếm, đọc, viết
170, 180, 190
các số
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1
bạn viết số. Cả lớp theo dõi và
- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến nhận xét.
200
- HS đọc
3. Thực hành, luyện tập
Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc
Mục tiêu: nhận biết và đọc các số tròn chục từ
110 - 200
?. Bài tập yêu cầu gì?
?. Chọn số tương ứng với cách
đọc.
- Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau - HS quan sát và thực hiện theo
đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm.
yêu cầu.
- Yêu cầu chia sẻ kết quả
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả: đại diện 2
- Yêu cầu HS nhận xét
nhóm lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS nhận xét
Bài 5: Số?
- HS lắng nghe
Mục tiêu: biết điền các số tròn chục vào các vạch
trên tia số
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
- Điền số còn thiếu vào ô

- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- Chia sẻ kết quả
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích
hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước
sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng.
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết
các tình huống thực tế
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
- Cho HS thảo luận cặp đôi

- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
4. Vận dụng: câu hỏi
Mục tiêu: ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
?. Số tròn chục là những số như thế nào?
5. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc
sống hằng ngày?
?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý
điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

- HS làm theo cặp đôi
- HS chia sẻ kết quả:
130, 150, 160, 180, 190
- Học sinh tham gia chơi, dưới
lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm
ban giám khảo.
- Học sinh lắng nghe.

- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Thảo luận cặp đôi theo dự kiến
nội dung câu hỏi
?. Bài toán cho biết gì?
?. Bài toán hỏi gì?
?. Vậy muốn biết có bao nhiêu
cúc áo ta làm thế nào?
- Trao đổi, đưa câu tr
 
Gửi ý kiến