Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD TUẦN 17 B1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: BÙI THỊ HIỀN
Ngày gửi: 13h:43' 29-12-2024
Dung lượng: 53.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17

Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 28/12/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 81)
LUYỆN TẬP (Trang 124)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
- Lập luận logic, NL quan sát,...
- Giáo dục các em yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2. HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em tập - Cả lớp hát
làm toán”
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
2. Luyện tập thực hành: (30-31')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- YC HS nhẩm theo nhóm đôi.
- HS nhẩm theo nhóm đôi.
- Gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ theo cặp (1 bạn hỏi, 1
bạn trả lời)
- Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức - HS trả lời.
nào?
- Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ - HS đọc.
(qua 10)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời.
- YC HS thực hiện trên bảng con
- HS làm bảng con.
- Đổi lệnh:
+ Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7?
+ 12 – 5 = 14 – 7 = 7
+ Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là
5, 11...
+ 12 – 7 = 14 – 9 = 5
8 + 3 = 9 + 2 = 11
- Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong
8 + 5 = 9 + 4 = 13

phạm vi 20.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Cho HS thực hiện qua trò chơi “Ô cửa bí mật”
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng ta
cần thực hiện theo thứ tự nào.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?

- HS đọc.
- HS trả lời.
- Quan sát và thực hiện theo chiều
mũi tên.
- HS chơi: Chọn ô cửa và ghi mã số
vào bảng con: 14, 9, 16, 9, 13
- Chia sẻ để giải thích cách làm.

- HS đọc.
- Lớp 2A có 8 bạn học hát. Số bạn
học võ nhiều hơn số bạn học hát là
- Bài toán hỏi gì?
5 bạn.
- Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn học
- Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính võ?
gì?
- Phép tính cộng.
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm vở.
Bài giải
- Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ Số bạn học võ của lớp 2A là:
trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn. 8 + 5 = 13 (bạn)
Đáp số: 13 bạn
3. Vận dụng: (2')
- HS nêu
- Trong phép cộng, trừ có nhớ lưu ý gì?
- Hs lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 161+162)
ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân
vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ.
- Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu
thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.SGK TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động, kết nối:( 2-3')
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích
trong bài thương ông.
? Vì sao con thích khổ thơ đó?
- HS n/xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nếu người thân của em bị mệt, em có thể
làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:31-32'
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự
khẩn khoản cầu cứu bác sĩ.
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây.
- Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông
thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh
sắt tây trên tủ. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm bốn.
TIẾT 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi: 11-12'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.131.
? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn
đã làm gì?

Hoạt động của học sinh
- HS đọc và TL

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 1- 2 HS chia sẻ.

- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.

- 1- 2 HS luyện đọc.
- 1- 2 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê
– đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ
đến khám cho mẹ.
? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được C2: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương,
phẫu thuật kịp thời.
thắp đèn nến trước gương để mẹ
được kịp phẫu thuật.
? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy C3: Những việc làm của Ê – đi –
tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào?
xơn cho thấy tình cảm của cậu dành
? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào cho mẹ là rất yêu thương và quý
nhất? Vì sao?
mến mẹ.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
C4: HS tự trao đổi ý kiến.
- Yêu cầu hs đọc lại bài
- Nhận xét, tuyên dương HS.

3.Luyện tập, thực hành: (19-20')
*HĐ3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
? Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất
lo cho sức khỏe của mẹ?
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131.
- Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức
tranh?
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng: (2-3')
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài tiếp theo

- 1- 2 HS đọc.
- 1- 2 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do
vì sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- HSTL: liền chạy đi, chạy vội sang
...
- Hs đọc.
- Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu
suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ
bây giờ?
- HS nghe
- HS chia sẻ.
- HS đọc bài
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- HS ghi nhớ, thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 28/12/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
TOÁN (TIẾT 82)
LUYỆN TẬP (Trang 125)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
lập luận logic, NL quan sát, ...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối: (4-5')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi:
Đoán số nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1
phép tính, HS cả lớp viết nhanh kết quả vào
bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1 bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài:
2. Luyện tập thực hành: (27-28')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- GV tổ chức cho HS chơi qua trò chơi: “Tìm sọt
cho quả”
- Nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn
đúng mã số quả bưởi cho mỗi sọt có phép tính
đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng
ta chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
biết bạn cùng bàn đọc đúng hay
sai.
- HS nhận xét
- Học sinh mở vở ghi bài

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS theo dõi.
- HS tham gia chơi
+ Sọt A (8+7) --- Quả bưởi: 15 (3
quả)
+ Sọt B (6+5) --- Quả bưởi: 11 (2
quả)
+ Sọt C (7+5) --- Quả bưởi: 12 (3
quả)
+ Sọt D (9+4) --- Quả bưởi: 13 (4
quả)
- HS trả lời.

- GV tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt.
- Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức
nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc.
Bài 2:
- HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở.
- Bài yêu cầu gì?
a) 5 + 7 = 12
b) 8 + 3 = 3 + 8
- YC HS làm bài vào vở.
6 + 7 > 12
6+5<6+6
4 + 7 < 12
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ.
- 3 bước: Tính – So sánh – Điền
- Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy dấu.
bước?
- Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ
trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- Bài yêu cầu gì?
- HS làm bảng con: Ghi số túi cần
- YC HS làm bảng con.
điền: túi 1 và túi 3.
- HS giải thích: Thực hiện phép
- Vì sao em lựa chọn đáp án đó?
tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó
quan sát ba túi đã cho xem có hai

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài.

túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ
đó lựa chọn hai túi 1, 3.

- HS đọc.
- Một cửa hàng điện máy, buổi
sáng bán được 11 máy tính, buổi
- Bài toán cho biết gì?
chiều bán được ít hơn buổi sáng 3
máy tính.
- Hỏi buổi chiều cửa hàng bán
- Bài toán hỏi gì?
được bao nhiêu máy tính?
- Phép tính trừ.
- Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy - HS làm vở.
tính, thực hiện phép tính gì?
Bài giải
- YC HS làm vở.
Số máy tính buổi chiều của hàng
- Nhận xét, tuyên dương.
bán được là:
11 – 3 = 8 (máy tính)
3. Vận dụng: (1-2')
Đáp số: 8 máy tính
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
- HS ghi nhớ, thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 163)
VIẾT: CHỮ HOA P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 2-3'
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Hình thành kiến thức mới: 12-13'
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa P.

+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa P. - 1- 2 HS chia sẻ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS quan sát.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS quan sát, lắng nghe.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- HS luyện viết bảng con.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
- 1- 2 HS đọc.
+ Viết chữ hoa P đầu câu.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Cách nối từ P sang h.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
*Hoạt động cả lớp - cá nhân
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu
ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (2-3')
- HS viết bài vào vở.
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hs thực hiện
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay - HS chia sẻ.
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 164)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu
thương.
- Nói được các sự việc trong từng tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Qua câu chuyện bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:2-3'
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập –thực hành (27-28')
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các
sự việc trong tùng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Theo em, các tranh muốn nói về những việc
gì?
- Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
tranh
sẻ trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình
tự của câu chuyện.
- YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia
đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học. sẻ với bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. Vận dụng:2-3'
- HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn.
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV,
tr.4,5.
- HS lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS thực hiện.
- GV nhận xét giờ học.
- HS ghi nhớ, thực hiện.
- Chuẩn bị bài Chơi chong chóng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 1 tháng 1 năm 2025
NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 4
Ngày soạn : 28/12/2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 2 tháng 1 năm 2025
TOÁN (TIẾT 83)

LUYỆN TẬP (Trang 126)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
lập luận logic, NL quan sát,...
- Hứng thú môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (4-5')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để biết
chơi: Hộp quà bí mật: GV nêu cách
bạn trả lời đúng hay sai.
chơi: Các bạn chơi sẽ chọn một hộp
quà và có nhiệm vụ trả lời câu hỏi ứng
với hộp quà đó, trả lời được sẽ được
một ngôi sao huân chương. Nếu bạn
nào không trả lời được, sẽ hát cho cả
lớp nghe một bài hát.
- HS nhận xét
- Đánh giá phần thi của HS
- HS lắng nghe, mở vở và ghi bài.
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi
đầu bài.
2. Luyện tập thực hành: (27-28')
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- Bài yêu cầu gì?
- HS làm bài vào bảng con phần a:
- YC HS làm vào bảng con: Tính nhẩm, + Toa A: 60
tìm kết quả phép tính ở mỗi toa và hoàn + Toa B: 60
thiện bảng trong sgk/t.126.
+ Toa C: 100
+ Toa D: 30
+ Toa E: 50
- Các phép cộng, trừ với các số tròn
- Các phép tính trong mỗi toa có đặc chục trong phạm vi 100.
điểm gì?
b) Những toa nào ghi phép tính có kết - Toa D và E.
quả bé hơn 60?
c) Những toa nào ghi phép tính có kết - Toa A và B.
quả lớn hơn 50 và bé hơn 100?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- YC1: Đặt tính
- Bài yêu cầu gì?
YC2: Tính
- HS làm vào bảng con.
- YC HS làm vào bảng con.
- Nhận xét bài làm của bạn

- Khi đặt tính, cần lưu ý gì?
- Khi thực hiện tính, thực hiện theo thứ tự
nào?
- Nhận xét gì về các phép tính trong mỗi
cột?
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS quan sát và thảo luận nhóm đôi:
Tìm chỗ đỗ cho ô tô.

- Gọi HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?

- HS nêu.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện nối:
Ô tô xanh ở vị trí 30
Ô tô vàng ở vị trí 27
Ô tô nước biển ở vị trí 53
Ô tô cam ở vị trí 50
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- Một đội đồng diễn thể dục thể thao
gồm có 56 người mặc áo đỏ và 28 người
mặc áo vàng.
- Hỏi đội đồng diễn đó có tất cả bao
nhiêu người?
- Phép tinh cộng.

- Để tìm tất cả bao nhiêu người thực hiện
phép tính gì?
- HS làm bài vào vở.
- YC HS làm bài vào vở.
Bài giải
Số người của đội đồng diễn có tất cả là:
- Nhận xét, tuyên dương.
56 + 28 = 84 (người)
3. Vận dụng: (1-2')
Đáp số: 84 người
- Hôm nay em học bài gì?
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
- HS thực hiện.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 165+166)
ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ
hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc
thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình,
kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 2-3'
- Tranh vẽ gì?
- 1- 2 HS đọc nối tiếp.
- Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 1-2 HS trả lời.
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (30-32')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- 1- 2 HS chia sẻ.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
cảm.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cười toe.
- 1- 2 HS đọc nối tiếp.
Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng /
chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn - HS đọc nối tiếp.
bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một
bông hoa.//
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- HS luyện đọc theo nhóm hai.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm bốn.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 11-12'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.134.
- HS đọc đoạn theo nhóm 2
? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong
chóng
? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cùng bé Mai?
? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng?
- Chi tiết cho thấy An rất thích chơi
chong chóng là: thích, mê.
- Vì An chạy nhanh hơn nên chong
? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh chóng quay lâu hơn.
em An và Mai thế nào?
- An cho em giơ chong chóng đứng
trước quạt máy còn mình thì phùng má
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách thổi.
trả lời đầy đủ câu.
Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
thương và biết chia sẻ, nhường nhịn

3. Luyện tập, thực hành (19-20')
nhau
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS thực hiện.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình
cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.69.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 1- 2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134.
- HS nêu nối tiếp.
- Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng: (2-3')
- HS đọc.
- Gọi 1, 2 HS đọc lại bài
- HS nêu.
- Dặn HS về đọc lại bài cho người thân nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 5
Ngày soạn: 28/12/2024
Ngày giảng: Thứ Sáu ngày 3 tháng 1 năm 2025
TOÁN (TIẾT 84)
LUYỆN TẬP (Trang 128)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi
100.
- Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
lập luận logic, NL quan sát,...
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (4-5')

- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi:
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả lời
câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ
được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào
không trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một
bài hát.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Luyện tập thực hành: (27-28')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm số điền vào
dấu (?).
- Gọi HS chia sẻ.
- Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35?
- Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết quả là
bao nhiêu?
- Dựa vào đâu em có kết quả này?
- Tại sao em có số 16?
- Để điền đúng kết quả phần a, em thực hiện
theo thứ tự nào?
- Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện tính bảng
con.
- Em có nhận xét gì về các phép tính trong phần
b.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS quan sát bảng số và thảo luận nhóm
đôi.
a) Tính tổng của ba số tròn chục có trong bảng.
b) Hai số nào trong bảng có tổng là 23?
c) Hai số nào trong bảng có tổng lớn nhất?
- Gọi HS chia sẻ.

- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
biết bạn trả lời đúng hay sai.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi: Số lần
lượt cần điền là:
+ 35; 26
+ 16; 31
- HS chia sẻ và giải thích cách tìm.
- Vì 18 + 17 = 35
- 31
- Dựa vào phép tính 16 + 15
- Vì 24 – 8 = 16
- Thực hiện theo chiều mũi tên từ
trái qua phải.
- HS thực hiện tính bảng con.
24 + 24 + 24 = 72
2 + 2 + 2 + 2 + 2= 10
- Nêu cách thực hiện tính dãy 2
phép tính.
- Các số hạng đều bằng nhau và có
nhiều số hạng trong một phép tính
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát và thảo luận.

a) Tổng của ba số tròn chục:
20 + 30 + 40 = 90
b) Hai số có tổng bằng 23 là:
11 và 12 (11 + 12 = 23)
c) Hai số có tổng lớn nhất là:
- Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số nào có 44 và 45 (44 + 45 = 89)
tổng bé nhất và hai số nào có tổng lớn nhất. Vì - HS chia sẻ.
sao?
- Nhận xét bài làm của bạn
- 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- YC HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm vở.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Để thực hiện bài này em cần dựa vào đâu?
- YC HS thảo luận nhóm đôi.

- Gọi HS chia sẻ.
- Đỉnh tháp là số nào?
- 52 là tổng của số nào?
- Nhận xét, tuyên dương.

2 số bé nhất.
44 + 45 có tổng lớn nhất, vì đây là
hai số lớn nhất.
- HS đọc.
- Một thanh gỗ dài 92 cm. Bác thợ
mộc đã cưa đi một đoạn dài 27 cm.
- Hỏi thành gỗ còn lại dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- HS làm vở.
Bài giải
Thanh gỗ còn lại dài là:
92 – 27 = 65 (cm)
Đáp số: 65 cm
- HS đọc.
- HS nêu.
- Quan sát “tháp số” tìm quy luật
tính, tìm mối quan hệ giữa các
hàng.
- HS thảo luận nhóm đôi: Phát hiện
quy luật tính từ hàng dưới cùng lên
hàng trên tiếp theo
2 + 3 = 5; 3 + 3 = 6; 3 + 4 = 7;
4 + 4 = 8; …
- HS chia sẻ.
- 52
- 24 và 28
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs ghi nhớ, thực hiện

3. Vận dụng: (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 167)
NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính

- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV cho HS viết bảng con từ của bài trước hay
sai.
- GV nhận xét.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài
hát.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
GV ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (6-7')
* HĐ 1:Tìm hiểu các hiện tượng chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng
con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3.Luyện tập, thực hành (21-22')
*HĐ2 Nghe -viết
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* HĐ 3: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2,a,b.
- HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào VBTTV/
tr.66.
- GV chữa bài, nhận xét.

Hoạt động của học sinh

- HS viết bảng con những từ GV
đọc.
- Cả lớp hát và vận động theo
nhạc.
- HS nghe và ghi đầu bài.

- HS lắng nghe.
- 1- 2 HS đọc.
- 1- 2 HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con các chữ
hoa T, N, Đ, K

- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi
chéo kiểm tra.
Đáp án
a/ Điền Tr hay Ch:
Lần đầu tiên học chữ
Bé tung tăng khắp nhà
Chữ gì như quả trứng gà
Trống choai nhanh nhảu đáp là
O…O
b/ Điền các tiếng phù hợp là: múa

4. Vận dung:(1-2')
hát, quét rác, rửa bát, cô bác, ca
- Hôm nay em học bài gì? Em nhận biết thêm
nhạc, phát quà
điều gì sau bài học?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- Dặn chuẩn bị bài sau:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 158)
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH; DẤU PHẨY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy.
- Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 2-3')
- HS hát và vận động theo bài hát: Cháu
- GV tổ chức cho HS vận động theo bài
yêu bà lắm
hát.
- GV hỏi: Tình cảm của bạn nhỏ đối với bà - HS trả lời: Cháu rất yêu bà
như thế nào?
- GV kết nối vào bài mới
2. Luyện tập –thực hành: 28-29'
* HĐ 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình
Bài 1:
- 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1- 2 HS nêu.
- Những người trong gia đình là những ai?
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ - HS TL
tình cảm gia đình.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả, các - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thảo luận.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.71.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm
anh chị em
Bài 2:

- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra câu nói về tình - HS TL
cảm anh chị em.
- 1- 2 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt đáp án.
* Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử - HS làm bài.
dụng dấu phẩy.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- HS TL nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy - HSTL nhóm.
trong các câu.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, tuyên dương HS.
thảo luận của nhóm mình.
- GV chốt cách sử dụng dấu phẩy.
3. Vận dụng (2-3')
- GV tổng kết, đánh giá.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS chia sẻ.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, ...
 
Gửi ý kiến