Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 4 tích hợp đầy đủ (3 cột)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:13' 15-08-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 1
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
Số tiết: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày ..../..../..... đến ngày ..../..../.....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Điều kì diệu; biết ngắt nhịp thơ phù hợp, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi cảm xúc.
- Nhận biết được những chi tiết cho thấy mỗi bạn nhỏ trong bài thơ có một vẻ riêng.
- Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
- Biết khám phá, trân trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Bước đầu biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về sự khác biệt và sự đoàn kết trong tập
thể.
- Nhận biết được danh từ là từ chỉ sự vật: người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian.
- Xếp được các từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp.
- Tìm được danh từ chỉ người, vật trong lớp học; đặt được câu có chứa 1 - 2 danh từ vừa tìm
được.
- Vận dụng kiến thức về danh từ để nói, viết câu rõ nghĩa trong học tập và giao tiếp.
- Nhận biết được hình thức trình bày của đoạn văn.
- Xác định được ý chính của mỗi đoạn văn và tìm được câu chủ đề.
- Chọn được câu chủ đề phù hợp cho đoạn văn; viết được câu chủ đề khác cho một đoạn văn theo
yêu cầu.
- Bước đầu vận dụng hiểu biết về đoạn văn và câu chủ đề vào việc viết đoạn văn rõ ý.
* Tích hợp
- Tiết 1:
+ Tích hợp QCN: HS nhận biết mỗi người có đặc điểm, khả năng và giá trị riêng; biết tôn trọng sự
khác biệt, không trêu chọc ngoại hình, giọng nói, sở thích của bạn.
+ Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi ý kiến lịch sự khi làm việc nhóm; nếu chia
sẻ thông tin trên công cụ số của lớp thì chỉ chia sẻ điều phù hợp, không công khai thông tin riêng
tư.
+ Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi hoặc phân nhóm ý kiến,
nhưng cảm xúc, nhận xét về bạn bè cần xuất phát từ sự quan sát và suy nghĩ thật của con người.
- Tiết 2:
+ Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được lắng nghe, được bày tỏ ý kiến; biết dùng lời nói lịch sự khi
nêu nhận xét về bản thân và người khác.
+ Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết sử dụng bảng phân loại từ đơn giản do GV trình chiếu để sắp
xếp danh từ theo nhóm.
+ Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý danh sách từ nhưng người học phải tự đọc, tự
phân loại và kiểm chứng với kiến thức đã học.
- Tiết 3:
+ Tích hợp NLS 3.2.CB1a, 5.2.CB1a: HS biết quan sát bảng/sơ đồ cấu tạo đoạn văn do GV trình
chiếu, biết dùng công cụ số đơn giản để sắp xếp ý chính và câu chủ đề.
+ Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý câu chủ đề, nhưng người học phải đọc đoạn văn,
kiểm tra ý nghĩa và tự chỉnh sửa cho phù hợp.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh minh họa bài đọc cắt từ SGK, thẻ từ luyện đọc, phiếu câu
hỏi đọc hiểu, phiếu học tập, thẻ từ, tranh/bảng bài tập cắt từ SGK, đoạn văn và câu chủ đề cắt từ
SGK.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bảng con, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
ĐIỀU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (4 phút)
Phỏng đoán được nội dung
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn HS tổ
bài đọc qua trò chơi; tạo
chức chơi theo nhóm.
tâm thế phấn khởi trước
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
khi bước vào tiết học.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oẳn tù Nhận ra mỗi bạn có một
tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người
nét riêng đáng quý qua
chơi được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại
giọng nói, dáng vẻ, sở
nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
thích.
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các
thành viên trong nhóm.
- HS lắng nghe luật chơi, chia nhóm 6 và cử nhóm
trưởng điều hành.
- HS tham gia trò chơi; người chơi lắng nghe giọng nói
của bạn và đoán tên bạn trong nhóm.
- GV hỏi: Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không ai
giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên
vẻ riêng của mỗi người.)
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có giọng nói riêng; có bạn nói
nhỏ nhẹ, có bạn nói nhanh, có bạn nói vui vẻ nên em
nhận ra bạn.
- GV chiếu tranh minh họa cho HS quan sát.

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK.

Hoạt động dạy học
- GV hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các bạn
không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn
béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...)
- HS nêu: Tranh vẽ các bạn nhỏ trong khu vườn, các bạn
có dáng vẻ khác nhau nhưng đang cùng vui vẻ ngân nga
câu hát.
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu: Bài thơ hôm nay sẽ
giúp các em thấy rằng mỗi người tuy khác nhau nhưng
khi biết yêu thương, hòa hợp thì sẽ tạo nên một tập thể
thật đẹp.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên chủ điểm và ghi tên bài vào
vở.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 1:
ĐỌC VĂN BẢN (11 phút)
- GV đọc mẫu bài thơ Điều kì diệu với giọng vui tươi,
tha thiết; nhấn giọng ở các từ ngữ: lạ không, một khác,
chẳng giống nhau, lung linh, đáng mến, hòa quyện.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK, dùng bút chì đánh dấu
những chỗ cần ngắt nhịp.
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài thơ.
- HS nêu: Bài thơ có 5 khổ thơ, có thể đọc nối tiếp theo
từng khổ.
- GV chốt: Bài thơ gồm 5 khổ thơ, mỗi khổ là một đoạn
đọc.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ lần 1.
- GV theo dõi, phát hiện lỗi phát âm của HS.
- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ; cả lớp lắng nghe, nhận
xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh,
vang lừng, nào, hòa quyện, dàn đồng ca.
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh; sửa lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- HS luyện đọc ngắt nhịp từng câu thơ; một số HS đọc
trước lớp.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 5: mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết bài.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm đọc còn chậm.
- HS luyện đọc trong nhóm 5, lắng nghe bạn đọc và góp
ý sửa lỗi cho nhau.
- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.

Yêu cầu cần đạt

Đọc đúng các tiếng, từ
ngữ, câu thơ trong bài;
bước đầu biết ngắt nhịp,
nhấn giọng phù hợp.
Hiểu nghĩa một số từ ngữ
và nắm được mạch cảm
xúc của bài thơ.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
- 2 nhóm đọc trước lớp; các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét về phát âm, ngắt nhịp, giọng đọc.
- GV nhận xét, chỉnh giọng đọc, tuyên dương nhóm đọc
rõ, đúng nhịp.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi và chuẩn bị trả lời
câu hỏi đọc hiểu.
- GV kết luận: Các em đã đọc đúng bài thơ, bước đầu thể
hiện được cảm xúc vui tươi, yêu mến bạn bè trong bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 2:
TRẢ LỜI CÂU HỎI (9 phút)
- GV gọi HS đọc thầm lại bài thơ và đọc câu hỏi trong
SGK.
- GV nhắc HS tìm câu trả lời dựa vào các từ ngữ, hình
ảnh trong bài thơ.

- HS đọc thầm bài thơ, gạch chân những chi tiết có thể
dùng để trả lời câu hỏi.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các
bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau”; có
bạn thích đứng đầu; có bạn hay giận dỗi; có bạn thích
thay đổi; có bạn nhiều ước mơ.)
- HS trả lời: Các bạn nhận ra mỗi đứa mình một khác qua
giọng nói, tính cách, sở thích, ước mơ của từng bạn.
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng nếu khác nhau nhiều như thế thì các bạn
có thể cách xa nhau, khó gắn kết và khó làm việc cùng
nhau.)
- HS trả lời: Bạn nhỏ lo lắng sự khác biệt có thể làm các
bạn xa cách, không gần gũi nhau.
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn
vườn hoa của mẹ?
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ, mỗi bông hoa
có một màu sắc riêng nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn đều khác
nhau nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng mến.)
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời: Mỗi bông hoa có vẻ đẹp
riêng; mỗi bạn nhỏ cũng có nét riêng và đều đáng quý.
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện
điều gì? Tìm câu trả lời đúng.

Yêu cầu cần đạt

Trả lời được các câu hỏi
trong SGK; hiểu nội dung
và ý nghĩa bài thơ.
Biết liên hệ bài học với
việc tôn trọng sự khác biệt
trong lớp.
Mục tiêu tích hợp QCN:
HS hiểu quyền được tôn
trọng đặc điểm riêng,
quyền được bày tỏ ý kiến
và biết lắng nghe, góp ý
lịch sự với bạn.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
(Đáp án đúng: B. Một tập thể thống nhất.)
- HS chọn đáp án B và giải thích: Tuy mỗi bạn có giọng
khác nhau nhưng khi cùng hát thì tạo thành một dàn đồng
ca hòa quyện.
- Câu 5: Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì?
Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
(Điều kì diệu là mỗi người có một vẻ riêng, nhưng khi
biết tôn trọng, yêu thương và hòa hợp thì sẽ tạo nên một
tập thể đoàn kết, vui vẻ.)
- HS trả lời theo suy nghĩ: Lớp em có bạn học giỏi Toán,
bạn hát hay, bạn vẽ đẹp, bạn hay giúp đỡ người khác; khi
cùng cố gắng, lớp em đoàn kết hơn.
- Khi em được bạn bè tôn trọng và lắng nghe ý kiến, em
cảm thấy thế nào?
- Nếu ý kiến của em chưa được lắng nghe, em mong
muốn điều gì ở thầy cô, bạn bè?
- Theo em, vì sao mỗi người cần tôn trọng sự khác biệt
và lắng nghe ý kiến của nhau?
- HS chia sẻ: Em thấy vui, tự tin, mạnh dạn nói điều
mình nghĩ.
- HS nêu: Em mong thầy cô và các bạn lắng nghe, góp ý
nhẹ nhàng.
- HS trả lời: Vì mỗi người đều có giá trị riêng; biết lắng
nghe giúp lớp đoàn kết hơn.
- Khi mỗi bạn có giọng nói, sở thích, tính cách và khả
năng khác nhau, chúng ta cần làm gì để bạn vẫn cảm thấy
được yêu quý trong tập thể lớp?
- Tích hợp QCN: GV nhấn mạnh: Mỗi em trong lớp đều
có quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, quyền được bày
tỏ suy nghĩ và quyền được lắng nghe ý kiến. Vì vậy, khi
bạn có giọng nói khác, ngoại hình khác, sở thích khác
hoặc cách học khác mình, các em không trêu chọc,
không đặt biệt danh làm bạn buồn, không ngắt lời khi
bạn phát biểu. Tôn trọng bạn không chỉ là nói lời hay mà
còn là biết chờ bạn nói xong, góp ý bằng lời lịch sự,
khích lệ điểm mạnh của bạn và cùng xây dựng lớp học
đoàn kết. Khi các em biết tôn trọng sự khác biệt, mỗi bạn
đều thấy mình có giá trị và mạnh dạn tham gia vào hoạt
động chung của lớp.
- HS trả lời: Em không chê giọng nói, ngoại hình hoặc sở
thích của bạn; em lắng nghe khi bạn phát biểu; em góp ý
nhẹ nhàng và cổ vũ bạn tham gia hoạt động chung.
- HS nêu việc làm cụ thể: “Em chờ bạn nói xong rồi mới
góp ý.”; “Em khen điểm tốt của bạn trước khi góp ý.”;

Yêu cầu cần đạt

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
“Em không lấy điểm khác biệt của bạn để trêu đùa.”
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Mỗi người một vẻ, không
ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại
rất hòa quyện, thống nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài và ghi vào vở.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 3:
HỌC THUỘC LÒNG (5 phút)
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: đọc lại nhiều lần
từng khổ thơ, chú ý các từ khóa trong mỗi khổ.
- GV có thể chiếu slide xóa dần chữ để HS luyện nhớ.
- HS đọc cá nhân từng khổ thơ, ghi nhớ các từ khóa trong
bài.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- Bạn thứ nhất đọc, bạn thứ hai lắng nghe và nhắc nếu
bạn quên.
- HS luyện đọc thuộc theo cặp; hỗ trợ nhau nhớ đúng câu
thơ.
- GV tổ chức đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh; 2 - 3 HS đọc thuộc
lòng trước lớp.
- Nếu cô dùng ChatGPT/Gemini hoặc một công cụ tạo
thẻ từ để gợi ý từ khóa cho từng khổ thơ, các em cần sử
dụng như thế nào để học thuộc lòng tốt mà không phụ
thuộc vào công cụ?
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV diễn giải: AI có thể hỗ trợ
giáo viên tạo thẻ từ khóa, gợi ý câu hỏi nhắc nhớ hoặc
sắp xếp các ý chính của từng khổ thơ để các em luyện
thuộc nhanh hơn. Tuy nhiên, AI chỉ là công cụ hỗ trợ.
Các em vẫn phải tự đọc từng câu thơ, hiểu ý nghĩa của
hình ảnh “vườn hoa”, “dàn đồng ca”, tự luyện ngắt nhịp
và tự kiểm tra xem mình đã thuộc đúng chưa. Khi dùng
gợi ý từ AI, các em không đọc máy móc, không học vẹt
theo từ khóa rời rạc mà cần nhớ nội dung bài thơ bằng
cảm xúc thật của mình.
- HS trả lời: Em dùng từ khóa để nhớ ý chính, sau đó tự
đọc lại cả câu thơ; nếu chưa chắc, em mở SGK kiểm tra.
- HS thực hành: Chọn 1 khổ thơ, nêu 2 - 3 từ khóa giúp
mình nhớ khổ thơ rồi đọc thuộc lại bằng lời thơ trong
SGK.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc thuộc, đọc diễn cảm;
động viên HS chưa thuộc tiếp tục luyện thêm ở nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cách đọc và ghi nhớ yêu
cầu luyện thêm.
C. VẬN DỤNG (3 phút)

Yêu cầu cần đạt

Thuộc được bài thơ theo
yêu cầu; đọc thuộc với
giọng tự nhiên, rõ ràng.
Mục tiêu tích hợp AI
(4.A1.1): HS biết AI hoặc
công cụ số có thể gợi ý từ
khóa hỗ trợ học thuộc lòng
nhưng không thay thế việc
tự đọc, tự nhớ và tự cảm
nhận bài thơ.

Biết liên hệ bài thơ với

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

- GV nêu tình huống gợi mở: Trong gia đình, ai cũng có
những đặc điểm riêng biệt và đáng quý. Các em hãy nghĩ
xem trong gia đình mình, ai có điểm khác biệt, nổi bật và
tích cực so với các thành viên khác?
- HS suy nghĩ về người thân trong gia đình: ông, bà, bố,
mẹ, anh, chị, em.
- GV gọi một số HS chia sẻ đặc điểm riêng của người
thân.
- HS chia sẻ: Mẹ em rất khéo tay; bố em sửa đồ giỏi; bà
em kể chuyện cổ tích rất hay; anh trai em chơi bóng tốt.
- GV nhận xét: Các em đã nhận ra những điểm tốt đẹp và
khác biệt của người thân. Cũng giống như vậy, bản thân
mỗi em cũng có đặc điểm riêng cần được trân trọng.
- Nếu lớp mình có Padlet, Forms hoặc bảng tương tác để
chia sẻ “điều em tự hào về bản thân”, em nên viết thông
tin nào và không nên viết thông tin nào?
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: GV hướng dẫn:
Khi chia sẻ trên công cụ số của lớp, các em chỉ viết
những thông tin phù hợp với bài học như sở thích, điểm
mạnh, việc làm tốt, điều em muốn cố gắng. Các em
không ghi địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu, hình ảnh
riêng tư hoặc chuyện riêng của gia đình khi chưa được
người lớn cho phép. Khi đọc phần chia sẻ của bạn, các
em chỉ bình luận bằng lời lịch sự, không chê bai, không
sao chép nội dung của bạn để trêu đùa. Như vậy, chúng
ta vừa biết trân trọng vẻ riêng của nhau, vừa biết sử dụng
môi trường số an toàn và văn minh.
- HS trả lời: Em có thể viết “Em tự hào vì biết giúp bạn
học bài”; “Em thích vẽ tranh”; “Em cố gắng đọc to hơn”.
Em không viết địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu hoặc
đăng hình riêng tư.
- HS nhắc lại quy tắc: Chia sẻ điều phù hợp, không tiết lộ
thông tin cá nhân, bình luận lịch sự.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (3 phút)
- GV đặt câu hỏi củng cố: Qua bài đọc, em học được điều
gì?
- HS trả lời: Em học được rằng mỗi người có nét riêng;
cần tôn trọng và yêu thương nhau.
- GV tổ chức cho 1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ hoặc khổ thơ
mà em yêu thích nhất.
- HS đọc khổ thơ yêu thích; cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS học tốt, động viên HS
khác cố gắng.
- GV dặn dò: Về nhà học thuộc thêm 2 khổ thơ em thích;
kể lại cho người thân điều em rút ra từ bài học; chuẩn bị
tiết Luyện từ và câu: Danh từ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.

người thân, bạn bè trong
thực tế.
Nhận biết mỗi người đều
có đặc điểm riêng đáng
quý và biết trân trọng điều
đó.
Mục tiêu tích hợp NLS
2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS
biết chia sẻ điểm riêng,
điều tự hào của bản thân
trên công cụ số của lớp
bằng thông tin phù hợp,
không công khai thông tin
cá nhân.

Hệ thống lại nội dung bài
học; dặn dò HS luyện đọc
và chuẩn bị bài sau.

ĐIỀU
CHỈNH

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
Hoạt động dạy học
1. KHỞI ĐỘNG (4 phút)
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS tổ chức
chơi.
- Trò chơi: Truyền điện.
- Nội dung chơi:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi: 1 HS làm quản trò điều khiển trò chơi. HS
nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được “xì điện” người tiếp
theo nêu.
- HS lắng nghe yêu cầu và tham gia chơi dưới sự điều
khiển của bạn quản trò.
- HS nêu nhanh các từ: học sinh, cô giáo, bạn bè, bàn,
ghế, bảng, sách, bút.
- GV nhận xét, khen ngợi HS nêu được nhiều từ đúng.
- GV hỏi: Các từ các em vừa nêu dùng để gọi tên điều gì?
- HS trả lời: Các từ đó dùng để gọi tên người, đồ vật
trong lớp học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những từ dùng để gọi tên
người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian được gọi là
danh từ. Hôm nay, các em học bài Danh từ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 1: XẾP CÁC TỪ IN
ĐẬM VÀO NHÓM THÍCH HỢP (7 phút)
- Bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1; cả lớp đọc thầm đoạn văn
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ được
in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho: từ
chỉ người, từ chỉ vật, từ chỉ hiện tượng tự nhiên, từ chỉ
thời gian.
- HS đọc đoạn văn, dùng bút chì gạch chân các từ in đậm
cần xếp nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân trong 2
phút, sau đó trao đổi nhóm 2 để thống nhất kết quả.
- HS làm việc cá nhân, sau đó đổi vở với bạn cùng bàn để

Yêu cầu cần đạt
Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và gợi nhớ kiến
thức về từ chỉ sự vật đã
học ở các lớp dưới.

HS nhận biết được danh từ
thông qua việc quan sát và
phân loại từ ngữ in đậm
trong đoạn văn vào nhóm
thích hợp.
Mục tiêu tích hợp NLS
5.2.CB1a: HS biết quan sát
bảng phân loại từ trên màn
hình, điền từ vào đúng cột
và kiểm tra lại kết quả
trước khi trình bày.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học

Yêu cầu cần đạt

đối chiếu kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày từng nhóm từ.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ chỉ người: học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô giáo, bạn
bè.
+ Từ chỉ vật: lá, bàn, ghế.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng, gió.
+ Từ chỉ thời gian: hè, thu, hôm nay, năm học.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung; HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Khi cô chiếu bảng phân loại danh từ trên màn hình, các
em cần làm gì để kết quả của nhóm đúng và không bị
nhầm cột?
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV hướng dẫn HS quan sát
bảng phân loại từ đơn giản gồm các cột: từ chỉ người, từ
chỉ vật, từ chỉ hiện tượng tự nhiên, từ chỉ thời gian. Khi
một bạn nêu từ, cả nhóm cần đọc lại nghĩa của từ, đối
chiếu với ghi nhớ trong SGK rồi mới đưa vào cột phù
hợp. Nếu sử dụng bảng tương tác hoặc phiếu số, HS cần
thao tác chậm, kiểm tra lại trước khi bấm gửi hoặc trình
bày. Việc dùng công cụ số giúp các em nhìn rõ cách sắp
xếp, nhưng kết quả đúng vẫn phụ thuộc vào việc các em
hiểu thế nào là danh từ và biết tự kiểm tra.
- HS trả lời: Em đọc lại từ, xem từ đó chỉ người, vật, hiện
tượng tự nhiên hay thời gian rồi mới xếp vào cột.
- HS thực hành: Nêu một từ, giải thích vì sao từ đó thuộc
cột đã chọn và đối chiếu với bảng của nhóm.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: TRÒ CHƠI
Củng cố và khắc sâu khái
“ĐƯỜNG ĐUA KÌ THÚ” (7 phút)
niệm danh từ thông qua trò
- Bài tập 2: Chơi trò chơi Đường đua kì thú.
chơi.
HS nắm được ghi nhớ về
danh từ và biết nêu ví dụ.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 và cách chơi trong SGK.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách chơi.
- HS nêu cách chơi: Tung xúc xắc, di chuyển, nói danh từ
đúng nhóm, không nói trùng từ.
- GV chốt cách chơi: Tung xúc xắc để biết được đi mấy
ô. Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó, không trùng
với các từ đã nêu. Nếu không nói được, phải lùi lại một
ô. Ai đến đích trước, người đó chiến thắng.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp nhóm còn lúng túng.
- HS chơi trong nhóm 4; mỗi bạn lần lượt tung xúc xắc

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
và nêu từ theo ô mình đi đến.
- GV tổ chức cho 1 - 2 nhóm chơi trước lớp.
- Đại diện nhóm chơi trước lớp; cả lớp quan sát, nhận xét
từ bạn nêu đúng hay chưa đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm nêu được nhiều danh
từ đúng.
- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi: Thế nào là danh từ?
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,...).
- HS trả lời: Danh từ là từ chỉ sự vật như người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian.
- 3 HS đọc lại ghi nhớ; cả lớp đọc thầm và ghi nhớ.
3. LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 3: TÌM DANH TỪ
CHỈ NGƯỜI, VẬT TRONG LỚP CỦA EM (7 phút)
- Bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp
học của em.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3; cả lớp xác định nhiệm vụ
cần làm.
- GV hướng dẫn HS quan sát lớp học, làm việc cá nhân
trong 2 phút: ghi ra các danh từ chỉ người, vật nhìn thấy
trong lớp.
- HS quan sát lớp, ghi nhanh các danh từ: cô giáo, học
sinh, bạn Nam, bạn Lan, bàn, ghế, bảng, sách, bút, cửa
sổ, tủ sách, quạt.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 trong 2 phút để tổng
hợp kết quả.
- HS trao đổi nhóm 4, chọn các từ đúng và không lặp lại
quá nhiều.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt các danh từ đúng.
- Khi làm nhóm, nếu bạn tìm được danh từ khác với
mình, em sẽ ứng xử thế nào để bạn cảm thấy ý kiến của
mình được tôn trọng?
- Tích hợp QCN: GV khuyến khích HS: Mỗi bạn trong
nhóm đều có quyền được nêu ý kiến và được lắng nghe.
Có bạn quan sát thấy “bảng”, có bạn tìm được “cô giáo”,
có bạn nêu “nắng”, mỗi ý kiến đều cần được nhóm xem
xét bằng thái độ tôn trọng. Các em không vội chê “sai
rồi”, không cười khi bạn nêu từ chưa đúng, mà nên hỏi
lại: “Bạn giải thích vì sao chọn từ này?” hoặc góp ý:
“Theo mình, từ này chỉ vật nên đặt vào cột từ chỉ vật.”
Khi các em biết lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng, hoạt động
học nhóm sẽ công bằng, vui vẻ và hiệu quả hơn.
- HS trả lời: Em lắng nghe bạn nói, hỏi lại nếu chưa hiểu
và góp ý bằng lời lịch sự.

Yêu cầu cần đạt

HS tìm được các danh từ
chỉ người, vật trong lớp
học.
Biết lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của bạn khi trao đổi
nhóm.
Mục tiêu tích hợp QCN:
HS biết tôn trọng ý kiến
của bạn khi cùng tìm danh
từ trong lớp học, lắng nghe
và góp ý lịch sự.

ĐIỀU
CHỈNH

Hoạt động dạy học
- HS thực hành câu góp ý: “Mình nghĩ từ này chỉ người
nên đưa vào cột từ chỉ người.”; “Bạn giải thích thêm cho
nhóm nghe nhé.”
3. LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 4: ĐẶT CÂU VỚI
DANH TỪ (7 phút)
- Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 - 2 danh từ tìm
được ở bài tập 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4; HS nêu bài có 2 yêu cầu:
đặt 3 câu và mỗi câu có 1 - 2 danh từ.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Lưu ý: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm; câu cần
rõ nghĩa và dùng danh từ phù hợp.
- HS làm bài vào vở.
- HS viết ví dụ: Cô giáo đang giảng bài. Bạn Lan đọc
sách rất chăm chú. Trên bàn có quyển vở và cây bút.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- HS đổi vở với bạn, gạch dưới danh từ trong câu của
bạn.
- GV mời 2 - 3 HS đọc câu trước lớp và chỉ ra danh từ
trong câu.
- HS đọc câu và chỉ ra danh từ: cô giáo, bạn Lan, sách,
bàn, vở, bút.
- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu đúng, diễn đạt rõ
ràng.
- HS lắng nghe, sửa câu nếu còn thiếu dấu câu hoặc dùng
từ ch
 
Gửi ý kiến